Cường độ dòng điện chạy qua dây dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.. Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt [r]
Trang 1Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung, chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tông
Cộng
Định luật Ôm
2,0
C1 0,5, 1,5 2d
1
3,0
Điện trở, Biến trở C3
2 Công Suất điện
2b 1,0 2
1,5 Định luật Jun-Len-xơ
2,0 Lực điện từ C6 0,5
TOÅNG SOÁ CAÂU 3 1 2
11câu TOÅNG SOÁ ÑIEÅM 1,5 2,0 1,0 3,0 2,5 10điểm Tỉ lệ % 15% 20% 10% 30%
25%
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Trường THCS Võ Thị Sáu GV: Phan Thị Mỹ Dung MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ I-MÔN VẬT LÝ 9( NH 2012-2013)
C5 2c 2
0,5 1,5 \ , 2a 3
Đoạn mạch nối tiếp, ,0
đoạn mạch song song C2
0,5 0,5 1,0 C4 0,5 1 1
2,0 1
0,5
2 3
1 100
Trang 2
Họ và Tên :
Lớp :…
MÔN : VẬT LÝ 9 Thời gian làm bài : 45 phút
Số BD : Phòng :
Chữ ký Giám thị :
I TRẮC NGHIỆM 3 đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc song song với nhau, trong đó R1= 20Ω , R2 = R3 = 10Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ là:
A 15Ω B 30Ω C 4Ω D 0,25Ω
Câu 2: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có diện điện trở là 8Ω được gập đôi thành
một dây dẫn mới có chiều dài l/2 điện trở của dây dẫn mới này là:
A 4Ω B 8Ω C 6Ω D 2Ω
Câu 3: Khi dịch chuyển con chạy của biến trở thì đại lượng nào sau đây thay đổi:
A Điện trở suất của chất làm dây biến trở C Điện trở của biến trở
B Tiết diện của dây làm biến trở D Cả Avà B
Câu 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
500mA Công suất têu thụ của bóng đèn sẽ là:
A P = 24W B P = 6000W C P = 6W D P = 600W
Câu 5: Hệ thức của định luật Ôm là :
A R= U
I B I =U
R C I =R
U D U= I
R
Câu 6: Quy tắt bàn tay trái dùng để xác định:
A Chiều đường sức từ trong lòng ống dây C Chiều dòng điện chạy trong ống dây
B Chiều của lực điện từ D Tên các cực của nam châm
II TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Bài 1: ( 2 đ ) Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun - Lenxơ Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có
trong hệ thức
Bài 2: ( 5 đ) Cho mạch điện như hình vẽ Biết đèn Đ ghi ( 12V- 12W); điện trở R = 6Ω , hiệu điện thế
giữa hai điểm AB không đổi bằng 18V, điện trở R và điện trở của đèn không thay đổi theo nhiệt độ, điện
trở của dây nối không đáng kể
a, Tính điện trở của đèn và của toàn mạch b, Tính công suất tiêu thụ của toàn mạch
c, Tính cường độ dòng điện qua đèn, đèn sáng như thế nào? Vì sao?
d, Nếu mắc thêm một điện trở R1 song song với R thì độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?Vì
sao?
+ ø ø -
A Đ R B
-HẾT -
Người duyệt đề : Đặng Thị Kiều Như ( TTCM )
Trang 3
HƯỚNG DẪN CHẤM LÝ 9 –HKI (2012-2013 ) A/ Trắc nghiệm: (3 điểm)
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
B/ Tự luận
Bài 1: (2điểm)
- Phát biểu đúng nội dung định luật (1điểm)
- Viết đúng biểu thức và nêu tên đơn vị đúng (1 điểm)
Bài 2: (5 điểm)
a, - Điện trở của đèn : Rđ = 12 (Ω) ( 1 điểm)
- Điện trở toàn mạch RAB = Rđ + R = (18) (0,5 điểm)
b, - P = U.I = 18 (W) ( 1 điểm)
c, - Cường độ dòng điện qua đèn
- Iđ = I = U/RAB = 1(A) (0,75 đ)
- Đèn sáng bình thường Iđ = Iđm ( 0,75đ )
d , Trả lời đúng đèn sáng mạnh, và giải thích đúng (1 điểm)
Trang 4
PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
***************** ************
Môn : Vật Lý Lớp: 9 Ngưòi ra đề : Dương Đình Thứ Đơn vị : Trường THCS Võ Thị Sáu
A/ Ma trân đề :
Số câu Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Định luật Ôm
(B1-3)
Câu 1
11,12
4 2,0
Đoạn mạch nối
tiếp, đoạn mạch
song song (B4-5)
10,13
3 1,5
Điện
năng,công,công
suất điện
(B12-15)
Câu 14 Câu 6 2 1,0
Định luật
Jun-Lenx(B16-22)
Nam châm-Ứng
dụng (B21-26)
Lực điện từ-Hiện
tượng CƯĐT
(B27-32)
TỔNG
Số câu ĐIỂM
4 2,0
5 2,5
5 2,5
14 7,0 7,0
B/Nội dung đề :
PHẦN I: Trắc nghịêm :Khoanh tròn các chữ cái đứng trước mỗi câu theo yêu cầu của mỗi
câu hỏi : (7đ) Câu 1:Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung định luật Ôm?
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
và điện trở của dây
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
và điện trở của dây
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
D Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
Câu 2:Với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn,I là cườngđộ dòng điện,R là điện trở của dây
dẫn,công thức nào sau đây là sai?
A.I =
R
U
B I =U.R C R =
I
U
D U = I.R Câu 3:Trong đoạn mạch mắc nối tiếp,công thức nào sau đây là sai?
A U = U1 + U2 +…+Un B I = I1 = I2 = …= In
C R = R1 + R2 + …+ Rn D R = R1 = R2 = …= Rn
Câu 4:Một dây dẫn khi mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 20V thì điện trở là 10 Hỏi khi
mắc dây dẫn đó vào mạch điện có hiệu điện thế 10V thì điện trở của nó lúc này là :
Trang 5Câu 5: Một ống dây có dòng điện chạy qua thì nó tương đương với :
A Thanh nam châm ; B Kim nam châm ; C.Nam châm chữ U ; D.Tất cả đều sai
Câu 6: Một bóng đèn có ghi 220V- 55W thì điện trở của đèn là:
A 4 ; B 880 ; C 0,4 ; D 88
Câu 7: Để xác định chiều của lực từ người ta dùng:
A Quy tắc nắm tay phải B Quy tắc nắm tay trái
C Quy tắc bàn tay trái D Cả A,B,C đều sai
Câu 8: Công thức nào sau đây biểu thị mối quan hệ giữa hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn sơ
cấp và thứ cấp của máy biến thế:
A)
2
1
U
U
=
2
1
n
n
; B)
2
1
U
U
1
2
n
n
; C) U1- U2= n1- n2 ; D) U1 U2 = n1 n2
Câu 9: Định Luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành :
A/ Cơ năng B/ Hoá năng C/ Năng lượng ánh sang D/ Nhiệt năng
Sử dụng dữ kiện sau: Cho hai điện trở R1= 20 và R2= 30 được mắc song song vào một đoạn mạch Cường độ dòng điện qua R2 là I2=1A,để trả lời các câu hỏi 10,11,12 và 13
Câu 10:Điện trở tương đương của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A 10 B 50 C 12 D 600
A 50V B.20V C 12V D 30V
A.0,5A B.1,5A C .1 A D Một giá trị khác
tương đương của toàn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A.62 B.24 C 12 D.Một giá trị khác
Câu 14:Công của dòng điện không được tính theo công thức nào trong các công thức sau:
A A= IRt C A= I2Rt
B A= t D A= UIt
PHẦN II/ Tự luận.(3đ)
Câu 15:Mắc một bóng đèn loại 6V-4,5W được mắc nối tiếp với một biến trở con chạy vào hai cực
của một nguồn điện có hiệu điện thế 9V,biến trở đang chỉ giá trị 10 a)Xác định điện trở của bóng đèn và điện trở của mạch điện lúc đó?(0,5đ) b)Cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu? Đèn có sáng bình thường không?Tại sao?(1,5đ)
c)Muốn cho đèn sáng bình thường phải điều chỉnh cho điện trở của biến trở chỉ giá trị bằng bao nhiêu ?(1đ) (Lưu ý: Vẽ sơ đồ mạch điện)
Trang 6C Đáp án -biểu điểm : Môn : Vật Lý 9
Phần I : Trắc nghiệm (7đ): Mỗi câu đúng 0,5đ
Đáp
án
Phần II : Tự luận :(3đ) Câu 15:
a) Rd =
2
U
= 8 (0,25đ) Rm = 18 (0,25đ) b) Im = 0,5 A (0,5đ)
Ud = I Rd = 4 V (0,5đ) Đèn không sáng bình thường vì HĐT giữa hai đầu bóng đèn lúc này nhỏ hơn HĐT định mức của đèn (0,5đ)
c)Lập luận để xác định được Ud=6V (0,25 đ),suy ra được Ub=Um-Ud = 3V (0,25đ) Tính được Id=0,75A (0,25 đ ) ,suy ra I qua biến trở,tính được Rb =
d
b I
U
= 4 (0,25đ) (Không vẽ sơ đồ: -0,25đ, sai đơn vị : -0,25đ cho toàn bài)
Câu 2: Có 3 điện trở R1 = 2; R2 = 4; R3 = 6 mắc nối tiếp vào hiệu diện thế 24V Hãy xác định
a/ Điện trở tương đương của mạch b/ Cường độ dòng điện qua điện trở R1
c/ Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2
Câu 3: Một ấm điện có ghi 120V-480W
a/ Tính điện trở của ấm và dòng điện qua ấm khi MắC vào nguồn có hiệu điện thế 120V b/ Dùng ấm trên để đun sôi 1,2 lít nước ở 200C.Tìm thời gian để đun sôi lượng nước trên Biết hiệu suất của ấm là 70%, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K
Nguyễn Trãi
2 Đơn vị của cường độ dòng điện là:
Trang 74.Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điên thế 16V thì cường độ dòng điện là 2A Hỏi khi mắc dây dẫn đó vào mạch có hiệu điện thế là 8 V thì cường độ qua nó là bao nhiêu?
A 8A ; B 1A ; C 4A ; D 2A
5 Cho R1 = 6 mắc nối tiếp với R2= 4 Điện trở tương đương của hai điện trở trên là:
A 10 ; B 24 ; C 2A ; D 2,4
6.Một dây dẫn có chiều dài l , tiết diện s thì có điện trở là R Nếu cắt dây thành 4 đoạn bằng
nhau thì điên trở R0 của mỗi đoạn là:
A R0 =
l
R
; B R0 = R l ; C R0 = R.4 ; D R0 =
4
R
8 Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điên trong mạch chính với cường độ dòng điên qua các mạch rẻ trong đoạn mạch mắc song song là :
A I = I1 = I2 ; B I = I1 - I2 ; C I = I1 +I2 ; D I = I1 I2
10
I/TỰ LUẬN 1,Cho điện trở R1=4 ,mắc song song với điện trở R2.Điện trở tương đương của mạch là
3 Tính R2
2,Mắc bóng đèn 110V-55W nối tiếp với một biến trở và mắc vào mạng điện 220V
a.Tính điện trở của biến tham gia để đèn sáng bình thường
Nguyễn Du
2/ Khi đặt hiệu điện thế 12V và hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn này có cường độ 0,4A Nếu dòng điện qua dây dẫn tăng thêm 0,4A thì hiệu điện thế lúc này là:
A/ U = 24V B/ U = 12V C/ U = 36V D/ Một kết quả khác
3/ Hai dây đồng có cùng tiết diện, có chiều dài lần lược là 150m và 300dm Dây thứ nhất có
A/ 1 B/ 0,4 C/ 0,5 D/ Một kết quả khác
4/ Biến trở dòng để :
A/ Thay đổi cường độ qua các dụng cụ điện C/ Cả A, B đều đúng B/ Thay đổi vận tốc quay của quạt máy D/ Cả A, B đều sai
9/ Đơn vị nào dưới đây không phải đơn vị của điện năng
A/ Jun (J) B/ Niutơn (N) C: KiLôoát giờ (kwh) D: Số đếm công tơ điện
tiếp R 2 là :
A : 30V B: 45V C : 54V D: 60V
II/ TỰ LUẬN (5đ)
suất = 0,40 10 -6 m
a/ Tính điện trở của bếp điện (1đ) b/ Tính công suất tiêu thụ của bếp khi mắc bếp vào lưới điện có hiệu điện thể U=220V (1đ
Câu 2 : Cho mạch điện như hình vẽ : C Đ bóng đèn Đ : 12V-6W Hiệu điện thế M N
hai đầu đoạn mạch U AB = 24V không đổi + - ` K A UB
a/ Đèn Đ sáng bình thường Tính điện trở của phần b trở tham gia vào mạch (2đ) b/ Tính nhiệt lượng toả ra trên bóng đèn trong 10 phút khi đèn sáng bình thường(1đ)`
-hết -
ĐÁP ÁN
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5đ)
Trang 8Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
S
6
10 1 , 0
10 10 40 , 0
x
x x
= 40
- Thay số đúng: 0,25 đ
R
U2
= 40
2202
= 1210(W)
- Viết đúng công thức: 0,5đ
- Thay số đúng : 0,25đ
- Tính kết quả đúng : 0,25đ (Có thể giải bằng cách khác)
UAB= 24V(không đổi) a/ Khi đèn sáng bình thường:
Uđ = Uđm = 12V (0,25đ) a/ Đ sáng bình thường P đ = Pđm = 6W (0,25đ)
b/ t = 10’ P đ 6
Qđ = ? Iđ = - = - = 0,5(A) (0,25đ)
Uđ 12
Vì ĐntRb nên I = Iđ = Ib = 0,5(A) (0,25đ)
Và UAB = Uđ + Ub Ub = UAB - Uđ = 24-12=12(V)
Ub 12 Vậy Rb = - = - = 24( ) (0,5đ)
Ib 0,5
(có thể giải bằng cách khác)
b/ Nhiệt lượng toả ra trên đèn trong 10 phút là :
Q = I2
d.Rđ.t = Uđ.Iđ.t = 12.0,5.600 = 3600 (J)
- Viết công thức 0,5đ
- Thay số đúng 0,25đ
- Tính kết quả đúng 0,25đ
Trang 9PHÒNG GD&ĐT Đại Lộc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Năm học 2012 – 2013)
Trường THCS Trần Phú Môn: Vật lí 9
Tổ :Toán -Lý
GV : Huỳnh Ngọc Thận
A/ THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra:Trắc nghiệm(30%) và tự luận (70%)
Tên chủ đề
Vận dụng
Cộng
Định luật Ôm
Điện trở dây
dẫn
Đoạn mạch
nối tiếp,
song song
Nhận biết được công thức định luật Ôm, các tính chất của đoạn mạch điện nối tiếp song song
để làm bài tập trắc nghiệm
Thông hiểu các công thức để để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, và giải các bài tập dưới dạng áp dụng công thức
Biết:dùng định luật
Ôm để tính điện trở
và cường độ trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, mắc song song
Câu 5:
Giải được bài tập
về mạch điện có biến trở và biết điều chỉnh biến trở
Số điểm
1,5đ
Công suất,
Điện năng,
Đ/Ljun-Len xơ
Nhận biết về từ trường
và đường sức , biết cấu tạo của nam châm điện
Phát biểu được đ/l Jun –Len xơ và viết được
hệ thức của đ/l Jun- Len xơ
Biếtdùng công thức tính công để tính công của dòng điện .
Số điểm
%
1,5đ
2,0đ
0,5đ
5,0đ
Điện từ học
TS câu
C5,6
1,0đ
TS điểm
%
3,0đ 30%
3,5đ 35%
3,5đ 30%
10,0đ 100%
Trang 10C / Đáp án và biểu điểm :
I / Trắc nghiệm :3,0điểm ( mỗi câu 0,5đ )
Đề 1 : Câu 1.C ; Câu 2.B ; Câu 3.A ; Câu 4.D ; Câu 5.C ; Câu 6.B
II / Tự luận : 7,0 điểm
Câu 7 : (1,5đ) :Phát biểu định luật (1,0đ)- công thức , giải thích, đơn vị 0,5đ
Câu 8 : (1,5đ) ; Phát biểu qui tắc như sgk
Câu 9: (3.0 điểm)
a.- Điện trở của đèn : Rđ = 24 (Ω) (0.5 điểm)
- Điện trở đoạn mạch RMN = 8 (Ω) (0,5 điểm)
-Điện trở toàn mạch RAB = R1 + RMN = 18 () (0,5 điểm)
b - Cường độ dòng điện qua đèn
Iđ = Iđm = Pđm/Uđm = 0,5 (A) (0,5 điểm )
- Cường độ dòng điện qua đoạn mạch MN
IMN = Uđ/RMN = 1,5 (A)
=> I1 = IMN = 1,5 (A) (0,5 điểm)
c Điện năng : A = UAB.I1.t = I1
2 RAB.t =24300(J) (0,5 điểm)
Câu 10: (1,0đ) ; mỗi ý 0,5đ
Hai đèn sáng bình thường :
I1 = P1/U1 = 0,5 (A) ; I2 = P2/U2= 0,75(A)
Rb tham gia lúc này là : Rb = Ub/Ib ( với Ub = U1 vì Đ1 // Rb ) , Ib = I2-I1
Rb = 6 : 0,25 = 24(Ω)
Khi dịch chuyển con chạy về phía phải một chút thì Rb tăng :
Vì Rb//Đ1 nên RAC tăng và RAB cũng tăng Với UAB không đổi nên I2 giảm Vậy Đ2 sáng yếu.Vì Đ2 nối tiếp RAC nên khi RAC tăng thì UAC tăng Do đó Đ1 sáng mạnh hơn
(Học sinh có cách giải khác, đúng kết quả vẫn cho điểm như trên
Thiếu hoặc sai đơn vị của một đại lượng trừ 0,25 cho toàn bài )