myelin tách ở các tế bào của các nhân xám, vỏ não hoặc của hạch giao cảm ngoại biên.. Màu trắng vì sợi được bọc bởi chất myelin..[r]
Trang 1Đại cương hệ Thần kinh
Giải phẫu tuỷ sống, Hành não
ThS Nguyễn Văn Dũng
Trang 2Phân loại
Hệ TK Trung ương (CNS)
Hệ thần kinh ngoại vi (PNS)
Trang 3H ệ thần kinh trung ương
Trang 5Cấu trúc tế bào thần kinh
Trang 6Phân chia theo cấu trúc
Trang 7 Phản xạ : là phản ứng của cơ thể đối
với kích thích thông qua hệ thần kinh
Cung phản xạ: có 5 bước cơ bản
Trang 8Cấu tạo hệ thần kinh
Chất xám: tập trung các TBTK Màu xám
vì neuron và các sợi không có myelin Các TK
tụ thành đám tạo thành nhân, có 3 loại nhân
(VĐ, CG, TV) Chất xám có ở nhân, cột nhân,
vỏ tiểu não và vỏ BCĐN.
Chất trắng: do phần dài của nhánh trục có
myelin tách ở các tế bào của các nhân xám, vỏ
não hoặc của hạch giao cảm ngoại biên Màu
trắng vì sợi được bọc bởi chất myelin Các sợi
tạo thành các bó có 3 loại bó (VĐ, CG, Liên
hợp) Chất trắng có trong các bó dẫn truyền
TK
Chất lưới: là tổ chức TK đặc biệt, gồm có
các tế bào biệt hóa, tập trung thành các nhân;
không dẫn truyền một xung động nào riêng
biệt; có nhiều liên hệ với các trung khu TK và
ảnh hưởng đến hoạt động của các TK đó.
Trang 9 Điều hoà thần kinh thể dịch giúp cho cơ thể đảm bảo sự hằng định của nội môi.
Trang 11Hình thể ngoài tuỷ sống
Trang 12 Rãnh bên sau - r ễ sau (cảm giác) đi vào
tuỷ sống, mỗi bên có hạch gai được xem
như tế bào cảm giác đầu tiên
Hình thể ngoài tuỷ sống
Trang 13Mối liên quan giữa tuỷ sống -ống sống
Mỗi đoạn tủy có một đôi
dây TK sống Mỗi dây TK
Trang 16Sừng sau: cảm giác
L ớp xốp Waldayer
Ch ất keo Rolando ( trung
khu cảm giác của da và lông )
C ác nhân sau
C ác nhân ngực: khoảng
C8~L3
Chất xám tuỷ sống
Trang 17(Sacral parasympathetic nucleus):
nằm ở khoảng S2~S4, bao gồm các sợi TK
Trang 18Sừng trước: vận động
Hai nhóm nhân
phối cơ vân ở 2 bên cột sống
phối cơ vân ở cổ ngực
bụng, tứ chi
Chất xám tuỷ sống
Trang 19Chất trắng tuỷ sống
Chất trắng tuỷ
sống bao gồm 3
loại sợi thần kinh:
Hướng tâm, ly tâm
và bó bên
Trang 20Các bó hướng tâm
Bó thon
Bó chêm
Bó gai tiểu não sau
Bó gai tiểu não trước
Bó gai thị
Trang 21Bó thon và bó chêm
Trang 22Bó gai tiểu não
Trang 23Các bó hướng tâm
Bó Nguyên uỷ Cột Tận cùng Chức phận
Bó thon Hạch gai dưới
T5 sau Nhân thon
Dẫn truyền cảm giác bản thể và cảm giác xúc giác thân mình
và tứ chi
Bó chêm Hạch gai trên T4 Nhân chêm
Gai tiểu não
trước Nhân ngực cùng bên Bên Tiểu não
Cảm giác sâu không
ý thức chi dưới và phần dưới thân mình
Gai tiểu não
sau sừng sau và bên Bên đối diện
Gai thị Sừng trước, sau
và bênⅦ Bên và trước Lưng đồi thị
Cảm giác đau, nóng lạnh và cảm giác xúc giác của thân mình
và tứ chi
Trang 25Bó tháp
Trang 26C ác bó ly tâm
Bó Nguyên uỷ Cột Chức năng
Tháp chéo Vỏ não Bên Vận động có ý thức
Tháp thẳng Vỏ não trước
Đỏ gai Nhân đỏ bên Kích thích các cơ gấp
Tiền đình gai Nhân tiền đình
cùng bên sau Kích thích các cơ duỗi
Lưới gai Chất lưới Trước và
riêng Tuỷ sống Trước,
bên và sau Cơ chế phản xạ nội tại tuỷ sống
Trang 27Các chức năng chính của tuỷ sống
Dẫn truyền xung động
Phản xạ đáp ứng
Trang 29 Rãnh bên sau: Các rễ dây
TK IX, X và XI ngang qua
Trang 31Cấu trúc bên trong hành não
Chất xám
Nhân TK sọ
Các nhân mới phát sinh
Trang 32Các nhân TK sọ
Nhân vận động cơ thân: TK XII
Nhân vận tạng chuyên biệt: nhân hoài nghi (IX, X, XI) và nhân phụ (XI)
Trang 33Nhân vận tạng chung
Nhân bọt dưới (XI)
Nhân lưng dây X
chuyên biệt): nhân bó đơn độc (VII, IX,X)
Các nhân TK sọ
Trang 34Nhân cảm giác chung
Nhân bó gai (dây V)
Nhân cảm giác chuyên biệt
Nhân ốc bụng và ốc lưng (dây VIII)
Các nhân TK sọ
Trang 36Đặc điểm cấu trúc bên trong HN
Phần dưới: Hai bắt chéo:
Bắt chéo cảm giác
Bắt chéo tháp
Trang 37Phần trên
Xuất hiện các nhân dưới
trám và cuống tiểu não dưới
Mở rộng ống nội tủy hình
thành nền não thất bốn
Đặc điểm cấu trúc bên trong HN