Báo cáo thực tập cộng đồng I.4. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên Trạm y tế Hiện nay Trạm y tế gồm 8 cán bộ. Với sự chỉ đạo của Trạm trưởng, trạm y tế đã đạt nhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Chức năng trách nhiệm của nhân viên Trạm y tế: 1. Trạm trưởng: Bác sỹ NGÔ ĐỨC • Phụ trách tổ chức điều hành thực hiện các hoạt động của trạm • Khám chữa bệnh cấp cứu • Chương trình Lao • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan 2. Trạm phó: NHS trung học NGÔ THỊ PHAI • Giúp trưởng trạm y tế trong công tác quản lý và điều hành TYT • Quản lý Sản – KHHGDĐ, BVSK, BMTE • Chương trình phòng chống SDD, Vit A • Thanh khử trùng • Chương trình HIV, NCT • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan 3. Y Sỹ Đông y: NGÔ THỊ MINH HỒNG • Khám chữa bệnh đông y • Tâm thần, Động kinh, Trầm cảm • An toàn vệ sinh thực phẩm • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan 4. KTV xét nghiệm: ĐINH THỊ HỒNG • Sốt rét • Quản lý TNTT, tử vong • Xét nghiệm • Quản lý trẻ khuyết tật, PHCNDVCĐ • Bệnh không lây nhiễm • Tổ trưởng công đoàn • Thủ quỹ • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan 5. Dược Sỹ: ĐỖ THỊ THANH VÂN • Quản lý dược và các công việc liên quan đến Dược • Phụ trách tủ thuốc trạm y tế • Quản lý sổ sách xuất nhập Tài sản – TTBYT thanh quyết toán Bảo hiểm y tế, thuốc Bão lụt • Quản lý con dấu TYT • Kế toán • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan 6. Điều dưỡng: VÕ THỊ KIỀU SƯƠNG • Truyền thông giáo dục sức khỏe • Vệ sinh học đường • Vệ sinh môi trường, PCD • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan 7. Điều dưỡng: CAO THỊ MỸ DUYÊN • Tiêm chủng mở rộng • Kế toán • Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
Trang 1KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
BÁO CÁO – YK16 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN Thời gian tiến hành: Từ ngày 20/5/2019 đến ngày 26/5/2019
Địa điểm: Trạm Y Tế xã Hòa Liên
Nhóm: 1/YK16A
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM
6.Lê Văn Tiến Đạt
7.Lê Văn Thanh Đức
8.Nguyễn Thị Mỹ Hà
9.Phan Minh Hoàng
10 Phan Phước Thùy Nhi
Trang 3PHẦN I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẠM Y TẾ
I Chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế
Quản lý và theo dõi toàn bộ các hoạt động y tế trên địa bàn
Huy động quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực dành cho y tế
Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh môi trường, các yếu tố nguy cơ ảnhhưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng
Trang 4cộng đồng an toàn; y tế học đường; dinh dưỡng cộng đồng theo quy định của phápluật.
- Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về an toàn thực phẩmtrên địa bàn xã theo quy định của pháp luật
b) Về khám bệnh, chữa bệnh: kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong phòng bệnh
và chữa bệnh:
- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu
- Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo phân tuyến kỹ thuật
và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật
- Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh bằng cácphương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc; ứng dụng, kếthừa kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị hiệu quả, bảo tồn cây thuốc quýtại địa phương trong chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tham gia khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự
c) Về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
- Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về quản lý thai; hỗ trợ đẻ và đỡ đẻthường
- Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em theophân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của phápluật
d) Về cung ứng thuốc thiết yếu:
- Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giao theo quy định
- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Phát triển vườn thuốc nam mẫu phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương
e) Về quản lý sức khỏe cộng đồng:
- Triển khai việc quản lý sức khỏe hộ gia đình, người cao tuổi, các trường hợp mắcbệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, bệnh không lây nhiễm, bệnh mạntính
- Phối hợp thực hiện quản lý sức khỏe học đường
f) Về truyền thông, giáo dục sức khoẻ:
- Thực hiện cung cấp các thông tin liên quan đến bệnh, dịch; tiêm chủng; các vấn
đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và tuyên truyền biện phápphòng, chống
Trang 5- Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện côngtác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân; công tác dân số - kế hoạchhóa gia đình.
2) Hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn,bản:
a) Đề xuất với Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tếhuyện) về công tác tuyển chọn và quản lý đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản
b) Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật đối với nhân viên y tế
thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và cô đỡ thôn, bản theo quyđịnh của pháp luật
c) Tổ chức giao ban định kỳ và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về
chuyên môn đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản theo phân cấp
3) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác dân số - kếhoạch hóa gia đình; thực hiện cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theophân tuyến kỹ thuật và theo quy định của pháp luật;
4) Tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và các dịch
vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân:
a) Tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động hành nghề y, dược tư nhân, các dịch vụ có nguy cơảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã;
b) Phát hiện, báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động y tế vi
phạm pháp luật, các cơ sở, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảođảm an toàn thực phẩm, môi trường y tế trên địa bàn xã
5) Thường trực Ban Chăm sóc sức khỏe cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xác định vấn đề sức
khỏe, lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện saukhi kế hoạch được phê duyệt;
b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ
thuật về Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn, trình Giám
Trang 6đốc Trung tâm Y tế huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi
kế hoạch được phê duyệt
6) Thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương
7) Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phâncông, phân cấp và theo quy định của pháp luật
8) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
9) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Y tế huyện vàChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao
I.3 Tổ chức hoạt động của Trạm Y tế cơ sở (Sơ đồ)
I.4 Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên Trạm y tế
Trang 7Hiện nay Trạm y tế gồm 8 cán bộ Với sự chỉ đạo của Trạm trưởng, trạm y tế đã đạtnhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Chức năng trách nhiệm của nhân viên Trạm y tế:
1 Trạm trưởng: Bác sỹ NGÔ ĐỨC
Phụ trách tổ chức điều hành thực hiện các hoạt động của trạm
Khám chữa bệnh cấp cứu
Chương trình Lao
Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
2 Trạm phó: NHS trung học NGÔ THỊ PHAI
Giúp trưởng trạm y tế trong công tác quản lý và điều hành TYT
Quản lý Sản – KHHGDĐ, BVSK, BMTE
Chương trình phòng chống SDD, Vit A
Thanh khử trùng
Chương trình HIV, NCT
Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
3 Y Sỹ Đông y: NGÔ THỊ MINH HỒNG
Bệnh không lây nhiễm
Tổ trưởng công đoàn
Thủ quỹ
Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
5 Dược Sỹ: ĐỖ THỊ THANH VÂN
Quản lý dược và các công việc liên quan đến Dược
Phụ trách tủ thuốc trạm y tế
Quản lý sổ sách xuất nhập Tài sản – TTBYT thanh quyết toán Bảo hiểm
y tế, thuốc Bão lụt
Trang 8 Quản lý con dấu TYT
Kế toán
Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
6 Điều dưỡng: VÕ THỊ KIỀU SƯƠNG
Truyền thông giáo dục sức khỏe
Vệ sinh học đường
Vệ sinh môi trường, PCD
Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
7 Điều dưỡng: CAO THỊ MỸ DUYÊN
Tiêm chủng mở rộng
Kế toán
Phụ trách chuẩn quốc gia liên quan
PHẦN II LỰA CHỌN VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN II.1 Chương trình y tế quốc gia
Bảng 1: Thực trạng chương trình y tế quốc gia tại địa phương
ST
T
1 Bệnh lao - Số bệnh nhân nghi ngờ lao : 20 người
- Số bệnh nhân đang quản lý : 6 người
- Số người đang tiếp xúc ( lao tiềm ẩn) : 9người
2 Bệnh phong - Tổng số bệnh nhân : 0
- Số người được tuyên truyền : 407
3 Bệnh sốt rét - Tổng số bệnh nhân : 0 người
Trang 9- Số bệnh nhân điều trị liên tục : 62
- Số bệnh nhân điều trị không liên tục : 128
- Số bệnh nhân bỏ điều trị : 73 người
đường
- Tổng số bệnh nhân : 55
- Số bệnh nhân mới mắc : 1
- Số bệnh nhân điều trị liên tục : 10
- Số bệnh nhân điều trị không liên tục : 13
- Số bệnh nhân bỏ điều trị : 25 người
Tăng huyết áp (hay còn được gọi là tăng huyết áp hay là lên tăng-xông, từ
chữ Hypertension trong tiếng Pháp) là một bệnh mạn tính trong đó áp lực máu đođược ở động mạch tăng cao Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là: huyết áptâm thu (systolic) và huyết áp tâm trương (diastolic), dựa trên 2 giai đoạn co bóp
và giãn nghỉ của cơ tim, tương ứng với áp lực cao nhất và áp lực thấp nhất củadòng máu trong động mạch Có nhiều quy chuẩn khác nhau về khoảng bình thường
của huyết áp Huyết áp lúc nghỉ thông thường nằm trong khoảng 100-140mmHg huyết áp tâm thu và 60-90mmHg huyết áp tâm trương Bệnh nhân bị tăng huyết áp khi đo huyết áp của bệnh nhân thường xuyên thấy cao hơn hoặc bằng 140/90
mmHg.
Trang 101.2 Phân loại
Tăng huyết áp được phân loại thành tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát
"Tăng huyết áp nguyên phát" chiếm 90–95% số ca tăng huyết áp, dùng để chỉ cáctrường hợp không xác định được bệnh nguyên gây tăng huyết áp rõ ràng (vô căn).Khoảng 5–10% số ca còn lại (tăng huyết áp thứ phát) có nguyên nhân là một sốbệnh tác động lên thận, động mạch, tim, và hệ nội tiết
Huyết áp thường được phân loại dựa trên huyết áp tâm thu và huyết áp tâmtrương Huyết áp tâm thu là áp lực máu trong lòng mạch trong khi tim đập Huyết
áp tâm trương là áp lực máu trong khoảng thời gian giữa hai lần đập của tim Khihuyết áp tâm thu hay tâm trương cao hơn giá trị bình thường theo tuổi thì được
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc là khi huyết áp tâm thu tăng đi kèm vớihuyết áp tâm trương bình thường ở người lớn
Bảng 2: Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH 2004 và Hội tăng huyết áp Việt Nam 2013
Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu
Trang 11tuổi lớn hơn 50 được phân loại là có tăng huyết áp nếu huyết áp tâm thu của họluôn luôn ở mức thấp nhất là 140 mm Hg hay là 90 mm Hg đối với huyết áp tâmtrương Những bệnh nhân có huyết áp cao hơn 130/80 mm Hg và các bệnh đái tháođường hay bệnh thận cần phải được chữa trị.
Tăng huyết áp còn được phân loại kháng trị nếu các thuốc không thể có tácdụng giúp cho huyết áp trở về bình thường
Tăng huyết áp do vận động là sự tăng huyết áp quá mức trong quá trình cơthể vận động như trong quá trình di chuyển nhiều, tập thể dục Tăng huyết áp dovận động có thể là dấu hiệu của bệnh tăng huyết áp Trong quá trình vận động,áplực tâm thu được xem là bình thường nếu ở trong mức 200-230 mmHg
1.3 Các yếu tố liên quan
Hiện nay, Y học mới chứng minh có khoảng 5% bệnh nhân bị tăng huyết áp là
có nguyên nhân, còn khoảng 95% bệnh nhân bị tăng huyết áp là không xác địnhđược nguyên nhân cụ thể nên được gọi là bệnh tăng huyết áp ( hay tăng huyết áptiên phát) nhưng đồng thời y học cũng chứng minh có một số yếu tố nguy cơ gâynên bệnh tăng huyết áp.Vì vậy, để phòng bệnh tăng huyết áp, mỗi người nên cố
gắng hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ gây bệnh tăng huyết áp được đề cập dưới
đây:
Hút thuốc lá, thuốc lào: Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích,
đặc biệt có chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và
gây tăng huyết áp.Nhiều nghiên cứu cho thấy hút một điếu lá có thể làm tănghuyết áp tâm thu lên tới 11mmHg và huyết áp tâm trương lên 9mmHg vàkéo dài trong 20-30 phút.Vì vậy, nếu không hút thuốc lá cũng là biện phápphòng bệnh THA
Tiểu đường: Ở người bị tiểu đường, tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp cao gấp
đôi so với người không bị tiểu đường.Khi tồn tại song song, cả tăng huyết áp
và tiểu đường sẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn và nhỏ, làmtăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân tăng huyết áp đơn thuần.Vìvậy, nếu bị bệnh tiểu đường cần điều trị tốt bệnh này sẽ góp phần khống chếđược bệnh tăng huyết áp kèm theo
Rối loạn lipid máu: Nồng độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu
của quá trình xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch
cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơvữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây tăng huyết áp.Vì vậy, chế độ
Trang 12ăn giảm lipid máu sẽ giúp phòng ngừa bệnh tim mạch nói chung và bệnhtăng huyết áp nói riêng.
Tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp: Theo thống kê của nhiều tác
giả cho thấy bệnh tăng huyết áp có thể có yếu tố di truyền Trong gia đình
nếu ông, bà, cha, mẹ bị bệnh tăng huyết áp thì con cái có nguy cơ mắc bệnhnày nhiều hơn.Vì vậy, những người mà tiền sử gia dình có người thân bịtăng huyết áp càng cần phải cố gắng tránh các yếu tố nguy cơ mới có thểphòng tránh được bệnh tăng huyết áp
Tuổi cao: Tuổi càng cao thì tỷ lệ tăng huyết áp càng cao, do thành động
mạch bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn, vì thếlàm cho huyết áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là tăng huyết áp tâm thu đơnđộc Để phòng bệnh tăng huyết áp thì mỗi người cần có một lối sống lànhmạnh giúp làm chậm quá trình lão hóa và gián tiếp phòng bệnh tăng huyết
áp
Thừa cân, béo phì: Cân nặng có liên quan với bệnh tăng huyết áp, người
béo phì hay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng huyết áp Vì vậy, chế độlàm việc, ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên sẽ tránh
dư thừa trọng lượng cơ thể, đồn thời cũng là biện pháp rất quan trọng đểgiảm nguy cơ gây tăng huyết áp, nhất là ở những người cao tuổi
Ăn mặn: Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy chế độ ăn mặn (nhiều muối,
mắm, bột ngọt…) thì tần suất mắc bệnh tăng huyết áp tăng cao rõ rệt Ngườidân ở vùng biển có tỷ lệ mắc bệnh THA cao hơn người ở đồng bằng và miềnnúi Nhiều bệnh nhân tăng huyết áp ở mức độ nhẹ chỉ cần ăn chế độ giảmmuối là có thể điều trị được bệnh
Uống rượu, bia quá mức: Đây là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói
chung và bệnh tăng huyết áp nói riêng.Ngoài ra, uống ruợu bia quá mức còngây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác từ đó gián tiếpgây tăng huyết áp.Vì vậy, không nên uống quá nhiều rượu, bia để phòngbệnh tăng huyết áp
Stress (căng thẳng,lo âu quá mức) gây tăng tiết adrenalin, noradrenalin làm
động mạch bị co thắt và làm tăng nhịp tim dẫn đến tăng huyết áp.Vì vậy,việc luyện tập thể thao, chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý…giúp tăng cườngthể lực và hạn chế tối đa mọi stress đồng thời cũng chính là phòng bệnh tănghuyết áp
Trang 131.4 Hậu quả
Những hậu quả do huyết áp cao có thể tiến triển theo thời gian nếu không đượcđiều trị hợp lý Các biến chứng do tăng huyết áp gây ra bao gồm:
Tổn thương động mạch do tăng huyết áp:
Huyết áp cao làm gia tăng áp lực lên thành động mạch, có thể gây tổnthương thành mạch và để lại các mô sẹo Đây chính là trạm dừng chân “lýtưởng” của cholesterol, canxi và các chất khác để hình thành nên mảng xơvữa, khiến cho mạch máu trở nên xơ cứng, kém đàn hồi và bị thu hẹp lại.Mảng xơ vữa là căn nguyên của các bệnh lý như:
- Bệnh mạch vành: mảng xơ vữa gây tắc nghẽn mạch vành, làm giảm
lưu lượng máu tới nuôi dưỡng cơ tim gây ra cơn đau thắt ngực, trường hợptắc nghẽn kéo dài có thể gây hoại tử một vùng cơ tim dẫn đến cơn nhồi máu
cơ tim cần được cấp cứu khẩn cấp
- Bệnh động mạch ngoại biên: thường gặp tắc nghẽn tại các động
mạch chân gây ra các triệu chứng đau, thay đổi màu sắc da, tê bì, chuột rút,cảm giác nặng nề khi đi lại, thậm chí có thể gây hoại tử
Huyết áp cao dẫn tới suy tim
Để chống lại áp lực cao trong lòng mạch do tăng huyết áp, tim buộc phảilàm việc nhiều hơn, lâu dần khiến cho buồng thất trái (buồng tim phía dưới,bên trái) phát triển dày lên, gây khó khăn trong quá trình bơm máu, dẫn tới
hậu quả cuối cùng là suy tim với các triệu chứng điển hình như khó thở, ho
khan, phù chân tay…
Đột quỵ - biến chứng gây tử vong hàng đầu của tăng huyết áp
Đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tăng huyết áp và để lạinhững di chứng nặng nề về sau Cơn đột quỵ xảy ra khi một phần não bộkhông nhận được đủ máu và oxy cần thiết để duy trì chức năng, điều này cóthể dẫn tới tử vong hoặc để lại một số di chứng nặng nề như suy giảm trínhớ, thị lực, tê liệt nửa người và rối loạn về ngôn ngữ… Đột quỵ do tănghuyết áp gây ra có thể do 2 nguyên nhân như sau:
- Thiếu máu cục bộ (chiếm 87%): Do mảng xơ vữa mạch phát triển
dày lên theo thời gian có thể gây nứt vỡ và hình thành cục máu đông gây tắcnghẽn hoàn toàn mạch não
- Xuất huyết (chiếm 13%): Áp lực máu cao tác động lên thành mạch
bị suy yếu có thể gây vỡ mạch máu não, khiến máu chảy vào các mô sâutrong não hoặc không gian giữa não và hộp sọ gây chết một phần não bộ