1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

WEBSITE BÁN SÁCH ONLINE

83 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống bán sách online với mục đích xây dựng một môi trường kinh doanh điện tử cho các nhà sách, đồng thời tìm hiểu và nghiên cứu các phương pháp luận và công cụ cho thiết kế và xây dựng Site thương mại điện tử. Hệ thống này giúp bất kỳ ai truy nhập vào Web site đều có thể xem, tra cứu, đăng ký mua sách một cách nhanh chóng, an toàn mà không phải trực tiếp đến cửa hàng sách. Phân tích thiết kế Database: BFD, ERD, DFD, Diagram. + Tìm hiểu nghiệp vụ. + HTML, CSS, Bootstrap, JavaScript, JQuery, AJAX (Front end) + SQL Server (Database) Công cụ Visual Studio Community 2019 Front-end: HTML, CSS, Javascript, Jquery. Back-end: C#/.NET, Entity Framework Database: SQL Server 2016

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

WEBSITE BÁN SÁCH ONLINE

Người hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :

Mã số sinh viên :

Lớp : Khoá :

Hệ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa thầy cô và các bạn!

Thời gian học tập tại mái trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sởtại Tp Hồ Chí Minh của bản thân em sắp sửa kết thúc Qua thời gian học tập, em đãtiếp thu cho mình một số kiến thức cơ bản dưới sự giảng dạy của thầy cô tại Học ViệnCông Nghệ Bưu Chính Viễn thông cơ sở tại TP.HCM Để gắn với thực tiễn, lấyphương châm “học đi đôi với thực hành” em đã chọn và làm đề tài “Xây dựng websitebán sách online” Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ, ủng hộ của thầy cô, bạn bè và gia đình Chính điều đó là niềmkhích lệ, động viên lớn để giúp em thực hiện đề tốt tài thực tập tốt nghiệp này

Trước tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các thầy cô trường Học Viện CôngNghệ Bưu Chính Viễn thông cơ sở tại TP.HCM đã tận tình dẫn dắt và truyền đạt cho

em rất nhiều kiến thức quý báu trong các học kỳ vừa qua

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS.Lưu Nguyễn Kỳ Thư Thầy

đã hướng dẫn tận tình, truyền đạt kiến thức, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian họctập và thực hiện đề tài Kính chúc thầy và gia đình nhiều sức khoẻ và thành công trongcuộc sống

Và xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên mìnhtrong những thời điểm khó khăn, tiếp thêm động lực và ý chí giúp vượt qua khó khăntrong suốt quá trình học tập tại trường

Tuy nhiên, vì thời gian và kiến thức còn hạn chế em đã cố gắng rất nhiều để hoànthành đề tài này, nhưng trong quá trình làm bài em không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong được lời nhận xét và góp ý của thầy cô

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn !

TP.HCM, tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thái Hải

1

Trang 3

2.1 Giới thiệu Visual Studio 2019 32.1.1 Tổng quan về Microsoft Visual Studio: 32.1.2 Những chức năng của Microsoft Visual Studio: 42.2 Giới thiệu về Microsoft SQL Server 2016 52.3 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# 7

Trang 4

2.5.2 ORM: 11

3.1 Khảo sát hệ thống quản lý, bán sách: 133.2 Các chức năng của hệ thống 14

3.2.2 Đối với khách hàng đã có tài khoản với hệ thống 15

4.1 Mô hình chức năng nghiệp vụ (BFD – Business Function Diagram) 234.2 Thiết lập mô hình thực thể ERD (ERD - Entity Relationship Diagram) 25

4.3.3 Ràng buộc toàn vẹn và tầm ảnh hưởng 41

Trang 5

5.1.6 Phiếu Nhập Kho 545.1.7 Đơn đặt hàng của khách hàng 55

5.1.10 Quản lý đánh giá khách hàng 575.1.11 Quản lý các cuộc khảo sát 58

5.1.13 Quản lý nội dung gửi mail cho khách hàng 585.1.14 Báo cáo doanh thu theo năm/quý/tháng 595.1.15 Báo cáo sản phẩm chưa được bán 605.1.16 Báo cáo sản phẩm bán nhiều 615.1.17 Báo cáo khách hàng thân thiện 615.1.18 Báo cáo sản phẩm sắp hết 625.1.19 Báo cáo các sản phẩm được yêu thích 62

5.1.21 Báo những thể loại được bán nhiều 635.1.22 Quản lý vai trò và quyền 635.1.23 Backup và Restore database 63

5.2.3 Trang chi tiết sản phẩm: 67

Trang 6

5.2.3 Trang đơn hàng: 685.2.4 Trang bình luận đánh giá: 69

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang 8

Hình 5.16 Xem đơn trả hàng và kiểm duyệt 56

Hình 5.18 Quản lý, kiểm duyệt đánh giá của khách hàng 57

Trang 9

Hình 5.41 Khảo sát ý kiến khách hàng 70

Trang 10

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Xu thế thương mại điện tử hóa việc quản lý kinh doanh là xu thế rất cần thiết đốivới mọi quốc gia bởi những ưu điểm vượt trội và những thành quả to lớn của việc ứngdụng thương mại điện tử mang lại hiệu quả kinh tế to lớn trong quản lý kinh doanh vàtrong nhiều lĩnh vực khác Điều này có nghĩa là việc xây dựng các hệ thống hỗ trợquản lý kinh doanh trên mạng là điều không thể không làm, trong đó có hệ thống quản

lý và bán sách liệu lưu trên giấy tờ khó khăn cho việc lưu trữ dữ liệu một cách đồng

bộ nhất

Hệ thống quản lý sách của một nhà sách trên mạng sẽ giúp tất cả mọi người dùngInternet đều có thể ngồi trước máy tính của mình truy cập vào nhà sách để xem, tìmkiếm thông tin một cách trực quan và có thể mua sách mà không phải đến cửa hàngsách

Em chọn chuyên đề thực tập của mình là "XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝBÁN SÁCH " với mục đích xây dựng một môi trường kinh doanh điện tử cho các nhàsách, đồng thời tìm hiểu và nghiên cứu các phương pháp luận và công cụ cho thiết kế

và xây dựng Site thương mại điện tử Hệ thống này giúp bất kỳ ai truy nhập vào Website đều có thể xem, tra cứu, đăng ký mua sách một cách nhanh chóng, an toàn màkhông phải trực tiếp đến cửa hàng sách Ngoài ra khách hàng có thể gửi thư góp ý haythắc mắc tới nhà sách Những vấn đề trên vượt ra khỏi khả năng và phạm vi phục vụcủa một hiệu sách thực tế

Chương trình này xây dựng trên nền tảng NET của Microsoft Với kiến thức cònhạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận đượcmọi sự góp ý của quý thầy cô

1.2 Tìm hiểu “Xây dựng Website bán sách”.

Trang 11

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.2.2 Thực hành:

- Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu lưu giữ sách

- Xây dựng Website Bán sách Online với các chức năng:

+ Đăng ký, đăng nhập,đổi thông tin

+ Xử lý giỏ hàng, mua hàng,thanh toán trực tuyến (Paypal)

+ Bình luận, đánh giá sản phẩm/tin tức

+ Khảo sát ý kiến khách hàng+ Thêm/Xóa/Sửa sách/ thể loại/ nhà xuất bản/ khách hàng

+ Quản lý đơn hàng (khách hàng, nhà xuất bản, nhập kho,trả hàng)+ Báo cáo doanh thu (tháng/quý/năm)

+ Báo cáo sản phẩm sắp hết/bán chạy/chưa bán

+ Báo cáo những khách hàng thân thiện

+ Chương trình giảm giá, chiến dịch quảng cáo

+ Quản lý nhân viên, phân quyền

+ Log hệ hống và hoạt động của nhân viên

1.3 Công nghệ sử dụng

Công cụ Visual Studio Community 2019

Front-end: HTML, CSS, Javascript, Jquery

Back-end: C#/.NET, Entity Framework

Database: SQL Server 2016

1.4 Mục tiêu đề tài:

Tạo cho mọi người một website mua bán sách mọi lúc, mọi nơi

Tiết kiệm thời gian, thanh toán online, giao hàng tận nhà

Cung cấp thông tin sản phẩm mới, tin tức nhanh nhất tới khách hàng

Hỗ trợ xuất thống kê, báo cáo nhanh chóng và chính xác

Quản lý nhân viên và phân quyền cho từng người, từng vai trò

Trang 12

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG CỤ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

2.1 Giới thiệu Visual Studio 2019

2.1.1 Tổng quan về Microsoft Visual Studio:

Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp chính IntegratedDevelopment Environment được phát triển từ Microsoft Đây là một loại phần mềmmáy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm.Cácmôi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:

- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã

- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)

- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch mã nguồn, thực hiện liênkết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động

- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi

Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằmđơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)

Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (classbrowser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (classhierarchy diagram), …để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đốitượng

Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console và GUI (vớicác trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụwed (web applications, and web services

Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++,VB.NET, và C#…cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby,XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…

Trang 13

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Hình 2.1 Giao diện Visual Studio 2019

2.1.2 Những chức năng của Microsoft Visual Studio:

Microsoft Visual Studio có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã (codeeditor); Trình gỡ lỗi (debugger); và Thiết kế (Designer) Ở đây tôi chỉ trình bày một sốcông cụ quan trọng của chức năng Designer – đây được xem là một trong những điểmnhấn của microsft visual studio

WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms.Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt Nó bao gồmcác phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…)

WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong VisualStudio 2008 Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợpvới trình ứng dụng Microsoft Expression Design

Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong đócho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng…Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS andJavaScript

Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp Nó có thểdùng mã C# và VB.NET …

Trang 14

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạtcác lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong và ngoài

Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu và cáclớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn

Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:

Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổi giữachúng Bạn cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB

Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổgiao diện đồ họa người dùng (GUI) trong Visual Studio Nó có thể áp dụng cho cáclớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đốI tượng khác

Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt choMicrosoft.NET

Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phậncủa mã file và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng Công cụSolution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các file trong solution

Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong TeamFoundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt)vào trong IDE

Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bảncủa Microsoft SQL Server

2.2 Giới thiệu về Microsoft SQL Server 2016

Microsoft SQl Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RelationalDatabase Management System – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server là một

hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủcho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việctruy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấnquan trọng của Microsoft SQL Server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữSQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization forStandardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trongSQL Server

SQL Server 2016 có nhiều cải thiện hữu dụng và thiết thực:

Trang 15

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Giải pháp AlwaysOn Availability Group: đây là giải pháp thay thế rất đáng giácho 2 giải pháp Database Mirroring và Log Shipping ở những phiên bản SQL Servertrước đây AlwaysOn Availability Group cung cấp 1 giải pháp hợp nhất trong việc triểnkhai cả 2 giải pháp HA (High Availability) và DR (Disaster Recovery)

Default Schema for Windows Group: Đây là tính năng quản trị được nhữngngười quản trị yêu cầu nhiều nhất Tính năng này cho phép tạo mới cũng như tùy biếncác Server Roles Như vậy, thay vì chỉ có thể sử dụng các Role có sẵn ở cấp server(fixed-server roles) như ở các phiên bản SQL Server trước đây, người quản trị có thểtạo thêm các User-Defined Server Roles mới phù hợp với yêu cầu quản trị hơn Ví dụnhư khi người quản trị cần gán một số quyền cấp cao (thay đổi các Login, thay đổi 1

số setting của instance, …) cho một user nào đó, thay vì phải gán quyền cao nhất làSysadmin, người quản trị có thể tạo 1 role mới như DatabaseTuner role với 1 số quyềnnhất định

Contained Databases: Contained Database cung cấp khả năng lưu trữ thông tinchứng thực (credential information) của các user theo trong database thay vì lưu trongMaster database như trước đây Khả năng này giúp cho database ít phụ thuộc vào cácsystem databases hơn Điều này đồng nghĩa với việc tính bảo mật trong database đượctăng lên và khả năng triển khai các ứng dụng linh hoạt hơn Sẽ có 2 mức lựa chọn cho

1 Contained Database: Partial và Full Tuy nhiên, nhiều khả năng tính năng này ởphiên bản SQL Server 2014 sẽ chỉ hỗ trợ ở mức Partial (và mức Full ở những phiênbản tiếp theo)

Crypto Enchancement: Nhiều thuật toán mã hóa mới cũng như AES256, SHA2(256 và 512),… được hỗ trợ giúp cho việc mã hóa dữ liệu trong SQL Server 2014 tốthơn bao giờ hết

Audit Enchancement: Các tính năng về giám sát cũng được cải tiến rất nhiềutrong SQL Server 2014, có thể kể ra 1 số tính năng như: User-defined Audit cho phépcác ứng dụng có thể ghi lại log với những thông tin mong muốn theo cơ chế giám sátcủa SQL Server; Filtering Audit giúp lọc những thông tin mong muốn sẽ ghi xuống logtheo những điều kiện được định nghĩa trước; … và đặc biệt là các tính năng về Audit

sẽ được hỗ trợ trên tất cả các bản (edition) SQL Server 2014 khác nhau

Trang 16

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Hình 2.2 Giao diện SQL server

2.3 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#

2.3.1 Tổng quan về C#

C# được Microsoft thông báo sáng kiến vào tháng 7/2000 và đến tháng 4/2003 thìversion 1.1 của toàn bộ NET Framework mới được lưu hành, báo hiệu sự xuất hiệncủa sàn diễn NET

C# là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng, là một ngôn ngữ lập trình đơn giản,

an toàn, có hiệu năng cao và tập trung xoáy vào Internet đối với việc triển khai phầnmềm trên nền tảng NET

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi NET Framework (nhưC++, Java,VB…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất cảcác ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL (mộtdạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just in time Compiler –JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Một thành tố quan trong nữa trong kiếntrúc NET Framework chính là CLR (.NET Common Language Runtime), khối chứcnăng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệđiều hành

Trang 17

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

2.3.2 Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#:

- C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thuần

- Kiểm tra an toàn kiểu

- Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trongviệc phải viết các đoạn code phải thực hiện cấp phát và giải phóng bộnhớ

- Hỗ trợ các chuẩn hóa được đưa ra bởi tổ chức ECMA (EuropeanComputer Manufactures Association)

- Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát

2.3.3 Các ứng dụng và lợi ích của C#:

- Các ứng dụng của C#

+ C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:

+ Các ứng dụng game

+ Các ứng dụng cho doanh nghiệp

- Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, cell phone

- Các ứng dụng quản lý đơn giản: ứng dụng qản lý thư viện, quản lý thông tin

- Hỗ trợ các giao thức Internet chung

- Triển khai đơn giản

- Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạncode và sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code đểcho phép các lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code

đã viết

2.4 Giới thiệu về nền tảng NET Core

ASP.NET Core là một open-source mới và framework đa nền tảng (cross-platform)cho việc xây dựng những ứng dụng hiện tại dựa trên kết nối đám mây, giống như web

Trang 18

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Core hoặc trên phiên bản đầy đủ của NET Framework Nó được thiết kế để cung cấp

và tối ưu development framework cho những dụng cái mà được triển khai trên đámmây (clound) hoặc chạy on-promise Nó bao gồm các thành phần theo hướng modulenhằm tối thiểu tài nguyên và chi phí phát triển, như vậy bạn giữ lại được sự mềm giẻotrong việc xây dựng giải pháp của bạn Bạn có thể phát triển và chạy những ứng dụngASP.NET Core đa nền tảng trên Windows, Mac và Linux Đồng thời nó đã trở thànhmột mã nguồn mở Đây là một thay đổi rất lớn và theo mình là quan trọng nhất củaASP.NET Core Điều mà trước đây khó có một lập trình viên nào có thể nghĩ đến Có

lẽ đó cũng là một xu thế mà các ngôn ngữ lập trình hiện nay đang hướng tới

ASP.NET Core có một số thay đổi kiến trúc lớn, đó là kết quả của việc học hỏi rấtnhiều từ các framework module hóa khác ASP.NET Core không còn dựa trênSystem.Web.dll nữa Nó được dựa trên một tập hợp các gói, các module hay cũngđược gọi là các Nuget packages Điều này cho phép bạn tối ưu ứng dụng của bạn đểchỉ bao gồm những packages nào cần thiết Lợi ích của nó là giúp cho ứng dụng nhỏhơn, bảo mật chặt chẽ hơn, giảm sự phức tạp, tối ưu hiệu suất hoạt động và giảm chiphí, thời gian cho việc phát triển

ASP.NET Core còn được xem là sự kết hợp giữa ASP.NET MVC và ASP.NET WebAPI tạo thành một mô hình lập trình đơn Mặc dù được xây dựng mới, ASP.NET Corevẫn có tính tương thích cao với ASP.NET MVC Hơn nữa, các ứng dụng ASP.NETCore hỗ trợ kiểu phiên bản “side by side”, tức là cùng chạy trên một máy tính với việclựa chọn nhiều phiên bản ASP.NET Core khác nhau Điều này là không thể với cácphiên bản ASP.NET trước kia Phiên bản ASP.NET Core mới nhất tính đến thời điểmviết bài này là ASP.NET 2.2

Trang 19

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Hình 2.2 Mô hình phát triển NET

Với ASP.NET Core bạn đạt được những nền tảng cải tiến dưới đây:

● Hợp nhất việc xây dựng web UI và web APIs

● Tích hợp những client-side frameworks hiện đại và những luồng phát triển

● Hệ thống cấu hình dựa trên môi trường đám mây thật sự

● Dependency injection được xây dựng sẵn

● HTTP request được tối ưu nhẹ hơn

● Có thể host trên IIS hoặc self-host trong process của riêng bạn

● Được xây dựng trên NET Core, hỗ trợ thực sự app versioning

● Chuyển các thực thể, thành phần, module như những NuGet packages

● Những công cụ mới để đơn giản hóa quá trình phát triển web hiện đại

● Xây dựng và chạy đa nền tảng(Windows, Mac và Linux)

● Mã nguồn mở và tập trung vào cộng đồng

2.5 Giới thiệu về Entity Framework

2.5.1 Entity Framework:

Trang 20

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Viết và quản lý mã ADO Net cho việc truy cập dữ liệu là một công việc nhàmchán và tẻ nhạt Microsoft đã cung cấp một O/RM framework gọi là “EntityFramework” để tự động hóa các hoạt động liên quan đến CSDL cho ứng dụng của bạn.Entity framework là một Object/Relational Mapping (O/RM) framework Nó là một sựcải tiến tới ADO.NET và đưa cho các lập trình viên một cơ chế tự động cho việc truyxuất và sắp xếp dữ liệu trong CSDL

Entity framework là rất hữu ích trong ba tình huống Đầu tiên là nếu bạn đã cómột CSDL hoặc muốn thiết kế CSDL trước khi làm các phần khác của ứng dụng Thứhai là bạn muốn tập trung vào các domain class rồi mới tạo CSDL từ các domain class

đó Thứ ba là bạn muốn thiết kế schema của CSDL trên visual designer rồi mới tạoCSDL và các class

2.5.2 ORM:

ORM là một công cụ dành cho việc lưu trữ dữ liệu từ domain objects tới CSDL quan

hệ như MS SQL theo một cách tự động hóa và không phải lập trình nhiều ORM baogồm ba phần chính: những đối tượng Domain class, những đối tượng CSDL quan hệ

và thông tin Mapping về cách làm thếnào domain objects nối với những đối tượngCSDL quan hệ (tables, views & storedprocedures) ORM cho phép chúng ta giữ thiết

kế CSDL tách biệt với thiết kế domain class Điều này giúp cho việc bảo trì và nângcấp ứng dụng Nó cũng tự động hóa các thao tác CRUD (Create, Read, Update &Delete) giúp cho các lập trình viên không cần phải viết thủ công

Một công cụ ORM điển hình khởi tạo các lớp để tương tác với CSDL như bên dưới:

Hình 2.3 Vị trí ORM

Có nhiều ORM frameworks cho .Net trên thị trường như DataObjects.Net,NHibernate, OpenAccess, SubSonic,… Entity Framework là một ORM framework mãnguồn mở từ Microsoft

Trang 21

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Entity SQL: là một ngôn ngữ truy vấn khác giống LINQ to Entities Tuy nhiên

nó có một chút khó khăn hơn L2E và các lập trình viên sẽ phải học nó riêng

Object Service: là một điểm vào chính cho việc cho việc truy cập dữ liệu từCSDL và trả về Object service có trách nhiệm trong việc cụ thể hóa quá trình chuyểnđổi dữ liệu trả về từ một entity client data provider (lớp tiếp theo) tới một entity objectstructure

Entity Client Data Provider: Trách nhiệm chính của lớp này là chuyển đổi L2Ehoặc những truy vấn Entity SQL vào một truy vấn SQL , nó được hiểu bởi CSDL cơbản Nó giao tiếp với ADO.Net data provider lần lượt gửi và nhận dữ liệu từ CSDL

ADO.Net Data Provider: Lớp này giao tiếp với CSDL bằng việc sử dụng chuẩnADO.Net

Trang 22

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC CÔNG CỤ

Hình 2.4 Cấu trúc EntityFramework

Trang 23

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

3.1 Khảo sát hệ thống quản lý, bán sách:

Qua khảo sát thực tế tại tiệm sách em đã thu thập được một số dữ liệu sau đây:

Nhân viên được sự chỉ đạo của người quản lý liên hệ với nhà xuất bản sách đểlập đơn hàng mua sách Sau khi mua sách, nhân viên nhận sách và căn cứ theo chứng

từ mua sách để tiến hành nhập sách vào kho

Do đó ta cần có kho dữ liệu về Sách Một cuốn sách có những thông tin sau đây: mã đầu sách (ISDN), tên sách, số trang, đơn giá, năm xuất bản…

Mỗi lần nhập sách về đều phải có Phiếu Nhập để lưu trữ thông tin nhập gồm:nhà xuất bản, ngày lập, số lượng sách

Một đầu sách được sản xuất bởi một nhà xuất bản Một nhà xuất bản thì xuấtbản nhiều đầu sách Thông tin của nhà sản xuất bao gồm: mã nhà sản xuất, tên , địachỉ, số điện thoại, email

Một 1 đầu sách thuộc một trong các thể loại sách Thể Loại sách có các thôngtin sau đây: Mã thê loại, tên thể loại Tên thể loại thuộc một trong các thể loại sau đây:sách khoa học, sách nghệ thuật, sách công nghệ thông tin, sách văn học, v v

Một đầu sách có nhiều cuốn sách giống nhau được đánh mã Và được nhập bởimột hoặc nhiều nhân viên tại một điểm thời gian xác định cụ thể

Nhân viên có nhiệm vụ sau đây: nhập sách, thống kê sách, quản lý thể loại, nhàxuất bản, quản lý đơn hàng của khách hàng, đơn đặt hàng cho nhà xuất bản, đơn nhậpkho, đơn trả hàng

Đơn nhập hàng chỉ lập khi có đơn đặt hàng cho nhà xuất bản và không chonhập quá số lượng đã đặt

Cuối tháng, người bán hàng phải lập báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn của từngloại sách Hàng tháng phải lập báo cáo doanh thu nhằm mục đích đánh giá tình hìnhtiêu thụ đối với từng loại sách, lập báo cáo doanh thu tổng hợp cho biết tổng số tiềnbán từng tháng của cửa hàng

Trang 24

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

3.2 Các chức năng của hệ thống.

3.2.1 Đối với khách vãng lai

● Xem thông tin sách

Miêu tả

Chức năng xem thông tin cho phép khách vãng lai có thể xem thông tintên sách, tên nhà xuất bản, nhà phát hành, ngày bắt đầu khuyến mại, kếtthúc khuyến mại (nếu có), bìa sách, giá sách, nội dung sách …

Đầu vào Người dùng click vào sách muốn xem chi tiết.

Xử lý Tìm kiếm sách trong CSDL.

Xuất Hiển thị ra thông tin chi tiết của sách cho người dùng.

● Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Miêu tả Chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng cho phép khách vãng lai thêm 1

sản phẩm vào giỏ hàng

Đầu vào Người dùng click vào nút thêm vào giỏ hàng tương ứng với sản phẩm

mong muốn

Xử lý Thêm sản phẩm vào SESSION lưu thông tin giỏ hàng.

Xuất Thông báo cho người dùng biết sản phẩm đã được đưa vào giỏ hàng

thành công

● Tìm kiếm sản phẩm

Miêu tả Chức năng tìm kiếm sản phẩm cho phép khách vãng lai tìm kiếm 1 loại

sách nào đó

Đầu vào Người dùng nhập thông tin muốn tìm kiếm vào ô tìm kiếm trên giao diện.

Xử lý Hệ thống sẽ tìm kiếm các thông tin trong CSDL.

Xuất Hiển thị thông tin kết quả tìm kiếm được cho người dùng.

● Tạo mới tài khoản

Trang 25

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Miêu tả Chức năng tạo tài khoản cho phép người dùng vãng lai có thể tạo mới tài

khoản và đăng nhập vào website

Đầu vào Người dùng cung cấp các thông tin cần thiết để tạo tài khoản.

Xuất Thông báo cho người dùng tạo thành công tài khoản và có thể dùng tài

khoản này để đăng nhập vào hệ thống

3.2.2 Đối với khách hàng đã có tài khoản với hệ thống

Khách hàng đã có tài khoản đều có tất cả các chức năng của khách hàng vãng lai và cóthêm các chức năng sau đây:

● Xem thông tin các đơn hàng đã đặt

Miêu tả Chức năng xem thông tin các đơn hàng đã đặt đối với những khách hàng

đã có tài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống khi thực hiện giao dịch

Đầu vào Người dùng đăng nhập vào hệ thống và click vào nút xem thông tin các

đơn hàng đã đặt

Xử lý Hệ thống sẽ dựa vào mã tài khoản người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

để tìm kiếm lịch sử giao dịch của người dùng

Xuất Hiển thị thông tin lịch sử giao dịch của người dùng

● Xem danh sách yêu thích:

Trang 26

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Miêu tả Chức năng xem danh sách các sản phẩm yêu thích đối với những khách

hàng đã có tài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống

Đầu vào Người dùng đăng nhập vào hệ thống và click vào nút xem danh sách yêu

thích

Xử lý Hệ thống sẽ dựa vào mã tài khoản người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

để tìm kiếm danh sách sản phẩm người dùng đã yêu thích

Xuất Hiển thị thông tin danh sách yêu thích của người dùng.

● Xóa danh sách yêu thích

Miêu tả Chức năng xóa danh sách các sản phẩm yêu thích đối với những khách

hàng đã có tài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống

Đầu vào Người dùng đăng nhập vào hệ thống và click vào nút xóa sản phẩm

tương ứng trong danh sách yêu thích

Xử lý

Hệ thống sẽ dựa vào mã tài khoản người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

và sản phẩm muốn xóa để thực hiện xóa sản phẩm yêu thích của ngườidùng

Xuất Thông báo kết quả của việc xử lí cho người dùng biết.

Trang 27

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

● Xem thông tin người dùng

Miêu tả

Chức năng xem thông tin người dùng đối với những khách hàng đã cótài khoản và đã đăng nhập vào hệ thống Chức năng cho phép ngườidùng có thể xem thông tin của mình, ví dụ họ tên, địa chỉ, số điện thoại,hình ảnh …

Đầu vào Người dùng đăng nhập vào hệ thống và click vào nút xem thông tin

người dùng

Xử lý Hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin tương ứng với tài khoản của người dùng

đã đăng nhập vào hệ thống

Xuất Hiển thị lên thông tin của người dùng.

● Đổi thông tin người dùng

Xử lý Hệ thống sẽ kiểm tra việc nhập đúng các thông tin đầu vào và các trường

bắt buộc phải nhập sau đó thực hiện lưu dữ liệu vào CSDL

Xuất Thông báo kết quả cho người dùng.

Trang 28

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

● Đổi mật khẩu người dùng

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và click vào đổi mật khẩu Hệ thống

sẽ đưa ra form đổi mật khẩu cho phép người dùng điền các thông tin vềmật khẩu

Xử lý Hệ thống sẽ kiểm tra việc nhập đúng các thông tin đầu vào và các trường

bắt buộc phải nhập sau đó thực hiện lưu dữ liệu vào CSDL

Xuất Thông báo kết quả cho người dùng sau khi đã đổi mật khẩu cho người

dùng

● Lấy lại mật khẩu

Miêu tả Chức năng lấy lại mật khẩu cho phép người sử dụng có thể lấy lại được

mật khẩu thông qua email đã đăng kí

Đầu vào Người dùng nhập email mà mình đã sử dụng để đăng kí tài khoản.

Trang 29

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

● Đăng xuất

Miêu tả

Chức năng đăng xuất người dùng đối với những khách hàng đã có tàikhoản và đã đăng nhập vào hệ thống Chức năng cho phép người dùng

có thể đăng xuất tài khoản ra khỏi hệ thống

Đầu vào Người dùng click vào nút đăng xuất.

Xử lý Hệ thống thực hiện việc thoát tài khoản.

Xuất Thông báo kết quả cho người dùng và hiện lại nút đăng nhập.

Đầu vào Người dùng click vào nút đăng nhập và thực hiện điền thông tin vào

form bao gồm username và password

Xuất Thông báo kết quả cho người dùng và thực hiện đăng nhập vào hệ

thống

Trang 30

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

3.2.3 Đối với người Quản trị

● Đăng nhập vào hệ thống quản trị Admin

Miêu tả

Chức năng đăng nhập vào hệ thống quản trị Manger dành cho những ai

có tài khoản Manger Chức năng cho phép người quản trị có thể đăngnhập vào giao diện quản trị của website

Đầu vào Khi người dùng mở trang quản trị, form đăng nhập hiện ra, người thực

hiện điền thông tin vào form bao gồm username và password

Xuất Thông báo kết quả cho người dùng và thực hiện đăng nhập vào giao diện

Manger của hệ thống

● Đăng xuất khỏi hệ thống trang quản trị website

Miêu tả

Chức năng đăng xuất khỏi hệ thống quản trị webstite đối với những ai đã

có tài khoản Manger và đã đăng nhập vào hệ thống Chức năng chophép người dùng có thể đăng xuất tài khoản ra khỏi hệ thống giao diệnManger của website

Đầu vào Người dùng click vào nút thoát tài khoản.

Xử lý Hệ thống thực hiện việc thoát tài khoản ra khỏi giao diện quản trị

Trang 31

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Miêu tả

Chức năng quản lý hóa đơn cho phép người quản trị Manager tìm kiếmcác đơn hàng, theo dõi đơn hàng, thực hiện check đơn hàng khi kháchhàng đặt hàng trong hệ thống bán sác

Đầu vào Chọn vào nút được thiết kế sẵn để thực hiện các chức năng xem, tìm

kiếm, đổi trạng thái

Xử lý

⮚ Tìm kiếm:

- Tìm đơn hàng theo ngày, tuần, tháng,trạng thái, Hệ thống sẽ lấy điều

kiện admin chọn để lọc những đơn hàng có điều kiện tương ứng

⮚ Check đơn hàng

- Admin vào từng đơn hàng kiểm tra trạng thái đơn hàng và tiến hành đổi

trạng thái đơn hàng

Xuất Thông báo kết quả thành công hoặc lỗi cho người dùng.

● Quản lý tài khoản của thành viên

Miêu tả

Chức năng quản lý tài khoản thành viên cho phép người quản trị Admin

có thể thêm xóa sửa tài khoản thành viên trong hệ thống bán sáchBookstore

Đầu vào Chọn vào nút được thiết kế sẵn để thực hiện các chức năng thêm xóa sửa

tương ứng

Xử lý ⮚ Kích hoạt hay hủy kích hoạt tài khoản

- Admin có thể sửa trạng thái kích hoạt tài khoản thành viên

- Hệ thống thực hiện thêm dữ liệu vào CSDL

Trang 32

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Xuất Thông báo kết quả thành công hoặc lỗi cho người dùng.

● Tạo báo cáo thống kê

Miêu tả

Chức năng tạo báo cáo thống kê cho phép admin có thể xuất ra các báocáo thống kê như báo cáo doanh thu hàng tháng, báo cáo sản phẩm bánchạy, sản phẩm hot …

Đầu vào Chọn vào nút được thiết kế sẵn để thực hiện các chức năng báo cáo thống

kê tương ứng

Xử lý

⮚ Tạo mới

- Chức năng này cho phép admin xuất ra các báo cáo thống kê tương ứng

- Hệ thống sẽ tìm kiếm dữ liệu trong CSDL và hiển thị kết quả cho ngườidùng

Xuất Thông báo kết quả thành công hoặc lỗi cho người dùng.

Trang 33

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1 Mô hình chức năng nghiệp vụ (BFD – Business Function Diagram)

Chức năng là công việc mà tổ chức cần làm và được phân theo nhiều mức

từ tổng hợp đến chi tiết

Mỗi chức năng có một tên duy nhất, các chức năng khác nhau phải có tênkhác nhau Để xác định tên cho các chức năng, có thể bàn luận và nhất trí vớingười sử dụng

Trang 34

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Hình 4.1 Biểu đồ phân rã trang quản trị

Hình 4.2 Biểu đồ phân rã trang người dùng

Trang 35

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

4.2 Thiết lập mô hình thực thể ERD (ERD - Entity Relationship Diagram) 4.2.1 Xác định các thực thể:

Publisher (Id,Name, Logo, Email, Phone, Address)

Customer (Id,Username, PasswordHash, Fullname, Email, Gender, Birthday) OrderInput (Id, CreatedDate, Amount, Description, Status)

CustomerOrder (Id, Receiver, Address , CreatedDate, Amount, Description,

Status)

PublisherOrder (Id, CreatedDate, Amount, Description, Status)

Book ( Id,IdentifyName, Name, Price, Image, Page, Author, PublishedDate,

Description, Quantity)

BookImage (Id, Name, Caption, DisplayOrder)

Category (Id , Name, Description)

User (Id, Username, PasswordHash, Fullname, Address,Email, Photo, Gender,

Birthday)

Role (Id, Name, Description)

Shipper (Id, Name,Gender, PhoneNumber)

Area (Id, Name)

ReturnRequest(Id, CreatedDate, Description, Status)

News (Id, Name, Content, Description, ViewCount, CreatedDate)

NewsComment (Id, Content, CreatedDate)

Poll (Id, Content, CreatedDate, FromDate, ToDate)

Discount (Id, Content, FromDate, ToDate, Type);

Review(Id, Content, CreatedDate, Status, Rating)

ActivilyLog (Id, Content, Type, IpAddress)

NewsLetterSubcriber (Id, Email, Active, CreatedDate)

SystemLog (Id, Message, Level, IpAddress, PageUrl)

Campaign (Id, Name, Subject, Body)

Bill(Id, Tax, CreatedDate)

4.2.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể:

- Giữa thực thể Book và Publisher có mối quan hệ với nhau theo quan hệ một –

Trang 36

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

- Giữa thực thể Book và Category có mối quan hệ với nhau theo quan hệ một –nhiều Một Category có thể có nhiều Book , một Book cũng chỉ thuộc một Category

- Giữa thực thế Review và Book có mối quan hệ với nhau theo quan hệ một –nhiều Một Review chỉ cho cho một Book, nhưng một Book có nhiều Feedback

- Giữa hai thực thể Review và Customer có mối quan hệ với nhau theo quan hệmột – nhiều Một Review chỉ thuộc 1 Customer, nhưng một Customer có nhiềuReview

- Giữa hai thực thể BookImage và Book có mối quan hệ với nhau theo quan hệmột – nhiều Một BookImage chỉ cho cho một Book, nhưng một Book có nhiềuBookImage

- Giữa thực thể CustomerOrder và Customer có mối quan hệ với nhau theo quan

hệ một – nhiều Một CustomerOrder chỉ cho cho một Customer, nhưng mộtCustomer có nhiều CustomerOrder

- Giữa thực thể Wishlist và Customer có mối quan hệ với nhau theo quan hệ một– nhiều Một Wishlist chỉ cho cho một Customer, nhưng một Customer có nhiềuWishlist

- Giữa thực thể PublisherOrder và bảng Publisher có mối quan hệ với nhau theoquan hệ một – nhiều Một PublisherOrder chỉ cho cho một Publisher, nhưng mộtPublisher có có nhiều PublisherOrder

- Giữa thực thể OrderInput và PulisherOrder có mối quan hệ với nhau theo quan

hệ một – một Một OrderInput chỉ cho cho một PulisherOrder và ngược lại

- Giữa thực thể OrderInput và Book có mối quan hệ với nhau theo quan hệ nhiều– nhiều Một OrderInput sẽ có nhiều Book, một Book sẽ nằm trong nhiều đợtOrderInput khác nhau

- Giữa thực thể CustomerOrder và Book có mối quan hệ với nhau theo quan hệnhiều – nhiều Một CustomerOrder sẽ bao gồm nhiều Book, một Book sẽ nằm trongnhiều đợt CustomerOrder khác nhau

- Giữa thực thể PublisherOrder và Book có mối quan hệ với nhau theo quan hệnhiều – nhiều Một PublisherOrder sẽ bao gồm nhiều Book, một Book sẽ nằm trongnhiều đợt PublisherOrder khác nhau

Trang 37

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

- Giữa thực thể User và PublisherOrder có mối quan hệ với nhau theo quan hệmột – nhiều Một User có thể lập được nhiều PublisherOrder

- Giữa thực thể User và Role có mối quan hệ với nhau theo quan hệ nhiều –nhiều Một User sẽ có thể có nhiều Role và một Role có thể thuộc nhiều User khácnhau

- Giữa thực thể Shipper và Customer có mối quan hệ với nhau theo quan hệ một– nhiều Một Shipper giao được nhiều PublisherOrder khác nhau

- Giữa thực thể ReturnRequest và Book có mối quan hệ với nhau theo quan hệnhiều – nhiều Một ReturnRequest sẽ có nhiều Book và ngược lại

- Giữa thực thể CustomerOrder và ReturnRequest có mối quan hệ với nhau theoquan hệ một – nhiều Một CustomerOrder có nhiều đợt trả hàng khác nhau

- Giữa thực thể Discount và Book/Category/Publisher có mối quan hệ với nhautheo quan hệ nhiều – nhiều Một đợt Discount sẽ dành cho nhiều Book/ Category/Publisher

4.2.3 Mô hình thực thể kết hớp ERD (ERD - Entity Relationship Diagram)

Hình 4.3 ERD

Trang 38

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 4.3 Thiết kế dữ liệu

4.3.1 Mô hình Diagram:

Trang 39

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Hình 4.4 Mô hình Diagram

4.3.2 Từ điển dữ liệu:

- ActivityLogs:

Field Name Type Constraint

IpAddress nvarchar(20) Not Null

Type nvarchar(255) Not Null

Trang 40

BÁO CÁO ĐATN ĐẠI HỌCCHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

- Areas:

Field Name Type Constraint

Name nvarchar(255) Not Null

ParentId int Not Null, FK

- Bill:

Field Name Type Constraint

CustomerOrderId int Not Null, FK

Tax nvarchar(255)

CreatedDate Datetime Not Null

CreatedBy uniqueidentifier Not Null,FK

- BookImage:

Field Name Type Constraint

Name nvarchar(255) Not Null

Caption nvarchar(255)

DisplayOrder int

BookId int Not Null,FK

- Book:

Field Name Type Constraint

IdentifyName varchar(50) Not Null

Name nvarchar(MAX

)

Not Null

Price float Not Null

Image varchar(255) Not Null

Quantity int Not Null

IsSpecial bit Not Null

IsDeleted bit Not Null

CategoryId int Not Null,FK

PublisherId int Not Null,FK

CreatedDate datetime Not Null

UpdatedDate datetime Not Null

Ngày đăng: 09/01/2021, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w