Lập kế hoạch kinh doanh là một công cụ không thể thiếu của nhà quản lý.Chính vì vậy đề tài em chọn là: Xây dựng một kế hoạch kinh doanh hàng năm cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu A
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Công việc như đang rối tung lên, mọi việc dồn đến luôn quan trọng và cấpbách thúc ép phải giải quyết Chúng ta cảm thấy như bị cuốn vào công việc và cốgắng tìm giải pháp bằng cách tăng thời gian làm việc và cường độ làm việc củamình hơn nữa Tuy nhiên, dần dần sức ép công việc sẽ khiến chúng ta kiệt sức.Trong lúc đó chúng ta lại thấy nhân viên dưới quyền cũng như các phòng bantrong công ty mình dường như thiếu sự gắn kết trong các hoạt động Việc màchúng ta có thể làm là đẩy vấn đề lên cấp trên chờ quyết định Khi nhà quản lýphải đối đầu với tình hình này, nghĩa là đã thiếu hụt một kế hoạch hoạt động sảnxuất kinh doanh hợp lý
Thông thường, trong giai đoạn đầu khi quy mô hoạt động còn nhỏ, khôngnhiều các doanh nghiệp Việt Nam ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựngcho mình một kế hoạch kinh doanh bài bản Do quy mô nhỏ, mọi hoạt độngdường như đều nằm trong sự kiểm soát của chủ doanh nghiệp hay nhà quản lý
Họ duy trì cách làm việc theo cách giải quyết sự kiện và sự ăn ý gắn kết giữa cácthành viên trong nhóm như trong gia đình
Theo thời gian, tình hình dần thay đổi thậm chí trong một số doanh nghiệptình hình thay đổi một cách nhanh chóng Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanhphình ra cùng sự phát triển nóng của xã hội Việt Nam Tình hình cạnh tranh ngàycàng trở nên gay gắt trên thị trường hàng hoá dịch vụ cũng như ngay trong thịtrường về nguồn nhân lực
Phát triển là tín hiệu tốt với doanh nghiệp song cũng đẩy họ vào tình thếmất cân bằng Nhà quản lý mất dần sự kiểm soát với tình hình Nỗ lực cá nhânkhông đủ bù đắp sự thiếu hụt tạo ra do áp lực công việc Giải quyết các sự kiệnkhông có khả năng gắn kết tổng thể theo định hướng xuyên suốt toàn công ty
Trang 2Thực tế này đẩy nhà quản lý - những người xa lạ với việc lập kế hoạch,cho việc lập kế hoạch chỉ là công việc mang nặng lý thuyết - đến với thực tế buộc
họ phải biết dừng lại để hoạch định cho những đường đi nước bước của mình mộtcách khôn ngoan hơn
Lập kế hoạch kinh doanh là một công cụ không thể thiếu của nhà quản lý.Chính vì vậy đề tài em chọn là:
Xây dựng một kế hoạch kinh doanh hàng năm cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC
Lập kế hoạch có bốn mục đích: để giảm bớt độ bất định, để chú trọng vàocác mục tiêu đề ra, để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách kinh tế nhất, và chophép người quản lý có thể kiếm soát quá trình tiến hành nhiệm vụ
1.1.2 Vai trò
Kế hoạch kinh doanh là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của cácthành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết hướng đi của doanhnghiệp Khi tất cả những người có lien quan biết được doanh nghiệp sẽ đi đâu và
họ phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó thì họ sẽ phối hợp và hợp tác vớinhau và làm việc một cách có tổ chức có như thế doanh nghiệp mới đạt được mụctiêu cua mình
Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn của doanh nghiệp Việcdoanh nghiệp bắt buộc các nhà quản trị phải nhìn về phía trước, dự đoán nhữngthay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường, cân nhắc các ảnhhưởng của chúng và đưa ra ứng phó thích hợp
Trang 4Lập kế hoạch kinh doanh giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãngphí Khi mục tiêu và những phương tiện đã rõ ràng thì yếu tố phí hiệu suất cũngđược bộc lộ.
Lập kế hoạch kinh doanh thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện chocông tác kiểm tra Một số tổ chức không có kế hoạch cũng giống như một khúc
gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Nếu một tổ chức không rõ phải đạt tới cái gì
và đạt tới bằng cách nào thì không thể xác định được liệu nó có đạt được mụctiêu hay không và cũng không thể có những biện pháp điều chỉnh kịp thời khi cónhững lệch lạc xảy ra Vì vậy kế hoạch không có thì cũng không có cả kiểm tra
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch chiến lược bao gồm ba yếu tố
cơ bản sau:
Thứ nhất, về cách quản lý
Cấp quản lý càng cao thì việc lập kế hoạch càng mang tính chiến lược Haynói cáh khác ,kế h oạch tác nghệp chiếm ưu thế trong công tác lập kế hoạch củacác nhà quản lý cấp trung và cấp thấp, trong khi đó nỗ lực lập kế hoạch củanhững người quản lý cấp cao ở các doanh nghiệp lớn chủ yếu mang tính chiếnlược trong các doanh nghiệp nhỏ người chủ sở hữu vừa là người quản trị thườngkiêm cả hai
Thứ hai, về chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch của doanh nghiệp không đồng nhất với các giai đoạntăng trưởng của doanh nghiệp Độ dài, tính bất ổn của các kế hoạch sẽ khác nhau
ở những giai đoạn khác nhau Ở giai đoạn hình thành các nhà quản trị phải dựatrên những kế hoạch định hướng Thời kỳ này rất cần đến sự mềm dẻo và linhhoạt Vì mục tiêu của doanh nghiệp có tính chất thăm dò vì thị trường chưa có gìchắc chắn Kế hoạch định hướng trong giai đoạn này giúp cho các nhà quản trịnhanh chóng có những thay đổi khi cần thiết Ở giai đoạn tăng trưởng thì các kế
Trang 5hoạch có xu hướng ngắn hạn và thiên về cụ thể vì các mục tiêu được xác định rõhơn Ở giai đoạn chín muồi thì tính ổn định và tính dự đoán được của doanhnghiệp là rất lớn cho nên kế hoạch dài hạn và cụ thể trong giai đoạn này là thíchhợp nhất Ở giai đoạn suy thoái, kế hoạch chuyển từ dài hạn sang ngắn hạn, từ cụthể sang định hướng cũng như thời kỳ đầu Thời kỳ suy thoái cần đến sự mềmdẻo vì các mục tiêu phải đựơc xem xét và đánh giá lại.
Thứ ba, về tính bất ổn của môi trường
Môi trường càng bất ổn định bao nhiêu thì kế hoạch càng mang tính địnhhướng và ngắn hạn bấy nhiêu.Những doanh nghiệp hoạt động trong môi trườngtương đối ổn định thường có các kế hoạch dài hạn tổng hợp và phức tạp hơn,trong khi đó những doanh nghiệp hoạt động trong môi trường động thường có kếhoạch hướng ngooiaj và ngắn hạn Điều này giải thích một phần, tại sao những kếhoạch phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời kì bao cấp thường tỉ mỉ và phứctạp thể hiện tính tĩnh, trì trệ của môi trường lúc bấy giờ
Độ dài những cam kết trong tương lai
Kế hoạch phải đủ dài để có thể thực hiện được những cam kết có liên quanđến việc đưa ra các quyết định ngày hôm nay Nói cách khác, kế hoạch dài hayngắn phụ thuộc vào kế hoạch đó nhằm thực hiện mục tiêu gì Kế hoạch cho thờigian dài hay quá ngắn đều phi hiệu quả
1.2 MỤC TIÊU- XUẤT PHÁT ĐIỂM CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH
1.2.1 Khái niệm
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay toàn
bộ tổ chức Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản trị vàhình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế với lý
do đó mục tiêu là xuất phát điểm đồng thời là nền tảng của việc lập kế hoạch
Mục tiêu của doanh nghiệp phản ánh những động cơ hoạt động dài hạn cũng thểhiện thực chất của doanh nghiệp đó Bằng cách xem xét mục tiêu chiến lược của
Trang 6doanh nghiệp ta có thể có được cái nhìn tổng quát về những định hướng chínhcủa doanh nghiệp như:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
-Cơ cấu sủ dụng nguyên liệu trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu thực và mục tiêu phát biểu.
Mục tiêu phát biểu: Mục tiêu phát biểu là những mục tiêu mà được doanhnghiệp chính thức công bố, đó là những điều mà doanh nghiệp muốn công chúngtin là mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu phát biểu thường do lãnh đạo đề ra và thường được thấy tronghiến chương của doanh nghiệp hoặc báo cáo hàng năm…
Những mục tiêu phát biểu thường mâu thuẫn và bị ảnh hưởng bởi nhữngniềm tin của xã hội đối với doanh nghiệp
Mâu thuẫn vì doanh nghiệp phải đáp lại lòng mong đợi của nhiều nhómngười khác nhau trong xã hội với những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau
Trong nội bộ của doanh nghiệp tính mâu thuẫn của các mục tiêu phát biểu đượcthể hiện ở chỗ ban lãnh đạo của doanh nghiệp nói với những cổ đông một đằng,nói với khách hàng một nẻo nói với công nhân hay công đoàn lại một cáchkhác…
Mục tiêu thực: Mục tiêu thực là những mục tiêu mà doanh nghiệp thựctheo đuổi và được xác định bởi những việc làm thực của các thành viên trong thưviện trong doanh nghiệp
Trang 7Ta cần phải phân biệt được mục tiêu thực và mục tiêu phát biểu để hiểuđược tính nhất quán giữa các mục tiêu cảu doanh nghiệp.
Mục tiêu phát biểu thường tương đối ổn định với thời gian, trong khi mụctiêu thực lại hay thay đổi, phản ánh cái nào quan trọng đối với doanh nghiệp tạithời điểm đó
1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH
Một quy trình làm kế hoạch kinh doanh hàng năm ở một công ty có sảnxuất và kinh doanh Xác định hệ thống các chi tiêu kinh doanh chủ yếu:
Để thực hiện việc giám sát, đo lường thực hiện kế hoạch kinh doanh, cần
có một hệ thống các chỉ tiêu đo lường cơ bản Các chỉ tiêu này cũng được phân
bổ theo từng lĩnh vực, và hệ thống chỉ tiêu cơ bản nhất:
Về kinh doanh:
- Doanh thu
- Doanh thu theo từng mặt hàng
- Sản lượng theo từng mặt hàng
- Giá bình quân từng mặt hàng và giá bình quân chung
- Tỷ trọng mặt hàng chiến lược mà công ty muốn phát triển
Về tài chính:
- Lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu, tỷ suất lợi nhuận / vốn đầu tư
- Lợi nhuận / đầu người
- Doanh thu / vốn lưu động
Trang 8- Sản lượng / đầu người.
- Tỷ lệ phế phẩm
- Tiêu thụ năng lượng (điện, hơi, nước) / kg sản phẩm
- Các chỉ tiêu đo lường chất lượng
Về nhân sự
- Tổng số CNV
- Tổng quỹ tiền lương / đầu người
- Tiền lương / doanh thu, tiền lương / lợi nhuận
Kinh doanh
Dự báo khả năng bán hàng là yếu tố đầu vào đầu tiên và quan trọng nhấttrong việc lập kế hoạch của tất cả các lĩnh vực còn lại Có dự báo chính xác, cóchính sách và chiến lược bán hàng phù hợp mới đảm bảo các kế hoạch khác là có
ý nghĩa Về nguyên tắc, công tác dự báo bán hàng của một năm kinh doanh đượclàm vào khoảng tháng 10 của năm trước, với các căn cứ là:
- Tình hình bán hàng hiện tại (doanh số, sản lượng, chủng loại mặt hàng)
- Các thông tin về thị trường trong năm tới như tốc độ tăng trưởng, thịtrường chính, chủng loại mặt hàng chính
- Thông tin về hoạt động của đối thủ cạnh tranh như thị phần, giá bán,chính sách bán, sản phẩm, kênh phân phối
- Dự kiến về chính sách bán hàng của công ty, sản phẩm mới nếu có, vàmức độ hy vọng ảnh hưởng của chính sách trên thị trường
Từ đó công ty xác định được khả năng bán của năm tới chi tiết cho tới từngchủng loại mặt hàng, theo từng tháng bán, với sản lượng và giá bán đã được tínhtoán
Để có được các thông tin này, bộ phận kinh doanh của công ty cần cập nhậtthông tin liên tục hàng tháng, luôn nắm chắc vị thế của công ty trên thị trường, thịphần, cũng như mức độ thỏa mãn khách hàng với sản phẩm – dịch vụ của công
Trang 9ty Các thông tin này sẽ được tổng hợp và thể hiện vào trong quá trình dự báo bánhàng của năm.
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất là việc xác định các định mức về năng suất, sản lượng theo
đầu thiết bị, tỷ lệ phế phẩm, tiêu thụ năng lượng Để làm tốt kế hoạch sản xuất, công ty cần có hệ thống đo lường hàng ngày, luôn nắm chắc năng suất, chi phí thực tế trong sản xuất
Kế hoạch sản xuất chính là đầu vào để tính toán giá thành trong kế hoạch tài
chính và cân đối dây chuyền, quyết định mức đầu tư TSCĐ Trong lập kế hoạch sản xuất, phải luôn nắm quan điểm “Cải tiến liên tục”, do vậy các chỉ tiêu của
năm sau phải có sự tiến bộ so với năm trước
Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính được phát triển từ kế hoạch bán hàng chi tiết, bộ phậntài chính sẽ đưa vào các chi phí sản xuất chính, chi phí bán hàng biến đổi và cốđịnh, chi phí lương, cũng như các chi phí hành chính khác Việc xác định các chiphí sản xuất chính quan trọng nhất là dự kiến các chi phí vật liệu chính Trong đócần có sự phân tích, đánh giá tình hình thị trường vật liệu không chỉ trong nước
mà còn cả trên thế giới Đây là việc rất quan trọng có thể ảnh hưởng trực tiếp đếnlãi, lỗ kinh doanh của công ty Do vậy cần có dự phòng rủi ro Kế hoạch tài chínhcũng xem xét việc cân đối dây chuyền sản xuất về mặt công suất của từng loạithiết bị so với yêu cầu sản lượng của kế hoạch bán hàng Nếu thiếu công suất sẽcần đầu tư TSCĐ, điều này cũng cần được cân nhắc phê duyệt và thể hiện trong
kế hoạch chi tiêu về vốn của công ty (capital expenditure)
Kế hoạch nhân sự
Kế hoạch nhân sự là việc xem xét xác định mức biên chế ở từng khu vực,theo kế hoạch sản xuất – kinh doanh và đầu tư mới TSCĐ Nguyên tắc của việclập kế hoạch nhân sự là phải đảm bảo năng suất lao động cá nhân năm sau cao
Trang 10hơn năm trước Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu sau: doanh thu / đầu người, sảnlượng SX / CNV làm việc ở khu vực SX, giá trị gia tăng / đầu người, Lợi nhuận /đầu người.
Kế hoạch nhân sự còn bao gồm cả việc dự tính kế hoạch trả lương choCNV Để có được chính sách lương chính xác, cũng cần có việc đo lường so sánhvới mức lương chung trên thị trường, đảm bảo giữ được đội ngũ CBCNV trungthành
Định kỳ xem xét lại kế hoạch kinh doanh
Việc dự báo lại không mang ý nghĩa hạ chỉ tiêu mà là giúp lãnh đạo biếttrước được khả năng thực hiện có xác suất đạt được cao nhất và kịp thời hiệuchỉnh các kế hoạch chi tiêu khác cho phù hợp với thu nhập dự kiến
Làm tốt công tác lập kế hoạch kinh doanh là yếu tố then chốt quyết định thànhcông của donah nghiệp Nhờ có kế hoạch chi tiết, khoa học, bắt nguồn từ những
cơ sở vững chắc, khả năng ra quyết định kinh doanh đúng đắn tăng cao Đồngthời hạn chế rủi ro do các yếu tố chưa được xem xét đến gây ra Do vậy đây cần
là công việc cần được được các nhà quản lý quan tâm như một trọng tâm công táccủa mình
CHƯƠNG II: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
2.1 Ý TƯỞNG KINH DOANH
Nằm trong định hướng xây dựng ACB trở thành một ngân hàng bán lẻ đanăng hàng đầu tại Việt Nam, ACB liên tục triển khai các kênh bán hàng dựa trênnền tảng công nghệ hiện đại như: CallCenter 247, InternetBanking,PhoneBanking, MobileBanking, HomeBanking; mở rộng hệ thống Chi nhánh,Phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước để tạo sự thuận tiện cho
Trang 11khách hàng; thường xuyên đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp với nhucầu thiết yếu của khách hàng
Trên nền tảng đó, ý tưởng kinh doanh năm của ACB là giúp thực hiện ước
mơ du học cho con em
2.2 MÔ TẢ Ý TƯỞNG
Mô tả ý tưởng
Ngân hàng Á Châu hỗ trợ tài chính cho Quý khách trong việc thanh toántiền học phí và sinh hoạt phí cho con em đi du học mới mức ưu đãi mới
Đối tượng và điều kiện vay vốn
Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, có Hộ khẩu/KT3, cư trú cùngđịa bàn Ngân hàng Á Châu
Cá nhân là thân nhân (ông/bà, cha/mẹ, anh/chị ) của người đi du học
Có khả năng trả nợ vay
Không có nợ quá hạn tại bất kỳ TCTD nào
Có tài sản đảm bảo: là tài sản của người vay hoặc của thân nhân bảolãnh
Đặc điểm sản phẩm
Mức cho vay: Tối đa 100% chi phí du học bao gồm cả học phí và sinhhoạt phí
Loại tiền cho vay: VNĐ, hoặc USD
Lãi suất: lãi suất từ 0,85%/tháng – 1,2%/tháng, vay ngoại tệ như USD
từ 4-6%/năm và đựơc vay tối đa 100% chi phí du học bao gồm tiền học phí và chiphí sinh hoạt (nếu vay thế chấp, thì được vay tối đa 70% tài sản thế chấp và 95%trị gía sổ tiết kiệm), cho vay USD ngắn hạn với lãi suất 3,5%/năm, trung và dàihạn lãi suất 4,0%/năm Còn cụ thể thì sẽ theo quy định hiện hành của Ngân hàng
Á Châu
Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm
Trang 12 Phương thức trả nợ: Trả vốn định kỳ, trả lãi hàng tháng theo dư nợ.
- Ngắn hạn: Vốn cuối kỳ, lãi tháng
- Trung dài hạn: Vốn hàng kỳ, lãi hàng tháng
Thủ tục vay vốn
Giấy đề nghị vay vốn (mẫu ACB Bank)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-oOo -………, ngày tháng năm ………
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN NGẮN HẠN
(Dành cho khách hàng là doanh nghiệp)
Kính gửi: NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ………
Trang 13− Tên đơn vị:
− Địa chỉ :
− Điện thoại: Fax:
− Giấy phép ĐKKD số: Cấp ngày: Nơi cấp:
− Người đại diện: Chức vụ:
Đề nghị Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi Nhánh cho chúng tôi vay vốn theo nội dung dưới đây: Số vốn vay :
Bằng chữ :
Thời hạn vay Mục đích sử dụng vốn vay (ghi cụ thể):
Tài sản đảm bảo
Chúng tôi cam kết:
1 Chấp hành đầy đủ các quy định hiện hành về Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng
TMCP Á Châu.
2 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gởi cho Ngân hàng TMCP Á
Châu
BÊN VAY
Lưu ý: Xin Quý Khách hàng vui lòng sao y bản chính giấy tờ nhà bản chính trước khi giao giấy tờ nhà cho ACB,
sau khi ACB đã nhận giấy tờ nhà thế chấp sẽ không giải quyết cho mượn lại giấy tờ nhà dưới bất kỳ hình thức
nào.
Bản sao CMND & Hộ khẩu/KT3 của cá nhân vay vốn
Bảng thuyết minh mục đích sử dụng vốn vay, bảng giải trình việc vay
vốn của cá nhân
Tài liệu liên quan đến du học sinh: Passport, chương trình học, giấy
chấp thuận và thông báo đóng học phí của nhà trường
Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính của người vay: Bảng lương đối
với công nhân viên chức (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị) hoặc nếu là khách
Trang 14hàng kinh doanh tự do thì gởi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + các biên lainộp thuế
Bản sao các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp
2.3 HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH MARKETING
1 Thị trường mục tiêu: người muốn đi du học và có khả năng chi trả
2 Dịch vụ: Đảm bảo dịch vụ nhanh chóng, rộng khắp
3 Quảng cáo và kích thích:
Qua Internet
Xúc tiến e-business ngoại tuyến.
Luôn đặt địa chỉ trang web trong các tiêu đề thư, danh thiếp và phầnchữ ký ở cuối mỗi e-mail hay ở bất cứ nơi nào khác mà các nhà đầu tư tiềm năng
Đưa địa chỉ trang web vào tất cả các bản thông cáo báo chí mà bạn gửicho giới truyền thông Một khi đã có sẵn trong các thông tin PR, địa chỉ trangweb sẽ có nhiều khả năng xuất hiện tại các bài viết của giới báo chí về công ty
Đặt địa chỉ web vào trong quảng cáo Trang vàng Đây là một nơi màmọi người sẽ xem thường xuyên
Viết địa chỉ web lên thành xe con
Bên cạnh việc in số điện thoại tổng đài miễn phí, viết địa chỉ trang webvào cuối mỗi trang catalogue để các khách hàng có thể dễ dàng tiếp
Xúc tiến e-bussiness trực tuyến.
Trang 15 Tận dụng và tối ưu hoá lợi thế từ các công cụ tìm kiếm trực tuyến nhằmthể hiện một cách tốt nhất hình ảnh trang web.
Khai thác hoạt động tiếp thị trên các công cụ tìm kiếm trực tuyến, nơi
sẽ trả tiền để có một đoạn quảng cáo nhỏ xuất hiện khi ai đó tìm kiếm thông tinqua các từ khoá nhất định
Tổ chức cuộc chơi để cho bất cứ ai đăng ký vào trang web hay đăng kýnhận các bản tin trong một thời gian nhất định sẽ có cơ hội giành được một vàimón quà miễn phí
Hàng tuần gửi đi các bản tin qua e-mail cho các thành viên đăng kýtrang web, với nội dung là những lời khuyên và thông tin liên quan đến ngànhnghề kinh doanh hay công ty của họ và để cho các đường dẫn quay về trang web
Cung cấp một số nội dung miễn phí cho các trang web khác Đây làhành động có lợi cho cả hai bên: Các trang khác sẽ có được những bài viết miễnphí để quảng bá hình ảnh, trong khi công ty sẽ có thêm nhiều người ghé thămtrang web từ đường link mà trang web công ty cung cấp, đồng thời tạo ra hìnhảnh một chuyên gia thực thụ
Gửi qua e-mail các bản tin xúc tiến kinh doanh được soạn thảo chuyênnghiệp và có trọng tâm hướng đến khách hàng Dành thời gian quan tâm tới nộidung và hình thức của e-mail: Cần thông qua e-mail để đem lại một giá trị nào
đó cho khách hàng, đồng thời không để nó trở thành thư rác
Đề nghị các trang web khác (không phải các trang web cạnh tranh) đặtđường link của họ trong trang web của công ty và, ngược lại, cũng đặt đường linkcủa công ty trên web của họ
Liên kết chặt chẽ với cộng đồng web để hàng trăm trang web có đườngdẫn tới trang web của công ty Việc đó sẽ thu hút thêm người truy cập từ nhữngtrang web khác nhau có các nội dung liên quan