Các bậc cấu trúc của protein Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide.. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự s
Trang 1Hà Thị Thùy Anh Trần Thị Hồng Ngọc Lâm Thị Thanh Thảo Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Chức năng của protein trong tế bào
Trường Đại Học Lạc Hồng Công Nghệ Sinh Học GV:Lê Hồng Phú Lớp:08TP113
Trang 21 Cấu tạo chung
Protein là một hợp chất đại phân tử
được tạo thành từ rất nhiều các đơn
phân là các axit amin Axit amin được
cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm
amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl
(-COOH) và cuối cùng là nguyên tử
cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử
hyđro và nhóm biến đổi R quyết định
tính chất của axit amin Người ta đã
phát hiện ra được tất cả 20 axit amin
trong thành phần của tất cả các loại
protein khác nhau trong cơ thể sống.
Trang 32 Các bậc cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối
với nhau bởi liên kết peptit hình thành
nên chuỗi polypepetide Đầu mạch
polypeptide là nhóm aminbcủa axit amin thứ nhất và cuối mạch là
nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein
và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein
www.themegallery.com
Trang 42 Các bậc cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp
đều đặn các chuỗi polypeptide trong
không gian Chuỗi polypeptide thường
không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo
nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau Các protein sợi như keratin, Collagen (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.
Trang 5
2 Các bậc cấu trúc của protein
cấu trúc nếp gấp beta (các mũi
tên chỉ hướng chuỗi axit amin
cấu trúc xoắn alpha A: mô hình giản lược, B: mô hình phân tử
Trang 62 Các bậc cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến
gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau
thành từng búi có hình dạng lập thể đặc
trưng cho từng loại protein Cấu trúc
không gian này có vai trò quyết định
đối với hoạt tính và chức năng của protein Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân
tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu
www.themegallery.com
Trang 72 Các bậc cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc bốn:
Khi protein có nhiều
chuỗi polypeptide phối
hợp với nhau thì tạo
nên cấu trúc bậc bốn
của protein Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.
www.themegallery.com
Trang 83.Chức năng của protein
ds
Protein cấu trúc
Protein Enzyme
Protein Hormone
Protein vận chuyển
Protein vận động Protein thụ quan
protein kh
áng thể
Protein
dự trữ
Trang 93.Chức năng của protein
Protein kháng thể
Chức năng: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
Ví dụ: Trong sữa mẹ còn có
protein kháng khuẩn do đó, bú
mẹ giúp cho trẻ có kháng thể
chống lại sự nhiễm khuẩn trong
những tháng đầu đời khi mà cơ
thể trẻ chưa tự tạo ra kháng thể.
Trang 103.Chức năng của protein
Protein vận chuyển
Chức năng: Vận chuyển các chất
Ví dụ:Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào
Protein vận chuyển Mhp1 ở vi khuẩn đưa phân tử
hydantoin qua màng tế bào (Ảnh: Đại học Imperial
London)
Trang 113.Chức năng của protein
Protein Hormone
Chức năng: Điều hòa các hoạt động sinh lý
Ví dụ: Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật
có xương sống
Tác dụng của insulin và glucagon trong việc kiểm soát đường huyết
Trang 123.Chức năng của protein
Protein Enzyme
Chức năng: Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa
Ví dụ: Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, Enzyme
Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid
Trang 133.Chức năng của protein
Protein dự trữ
Chức năng: Dự trữ chất dinh dưỡng
Ví dụ: Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm
Trang 143.Chức năng của protein
Protein cấu trúc
Chức năng: Cấu trúc và nâng đỡ
Ví dụ: Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc
sợi rất bền của mô liên kết, dây chẳng, gân Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén
Trang 153.Chức năng của protein
Protein thụ quan
Chức năng: Cảm nhận, đáp
ứng các kích thích của môi
trường
Ví dụ: Thụ quan màng của tế
bào thần kinh khác tiết ra (chất
trung gian thần kinh) và truyền
tín hiệu
Cấu trúc phức hợp ligand và thụ quan FSH thể hiện bằng dải băng (sự tương tác theo kiểu bắt tay) thụ quan: màu đỏ;
subunit alpha: màu xanh lá; subunit beta: xanh lục; các cầu nối carbohydrate: màu vàng; cầu nối disulphide: màu đen a, b: cấu trúc xoay 90 độ
Trang 163.Chức năng của protein
Protein vận động
Chức năng: Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể
Ví dụ: Actinin, Myosin có vai trò vận động cơ Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào
Các protein vận động: kinesin chạy dọc theo microtubule, dynein chạy dọc
microtubule theo chiều ngược lại với kinesin, myosin chạy dọc theo sợi filament, F1-ATPase là một động cơ quay, cuống trung tâm của nó quay khi các dưới đơn vị bên ngoài thủy phân ATP
Trang 174.Kết luận
Protein trong các loại đậu
Prôtein chiếm hơn 50% khối lượng khô
của hầu hết các tế bào và là vật liệu cấu
trúc của tế bào Prôtein có nhiều nét
chung nhưng sự cấu tạo của chúng cực
kì linh hoạt, do đó tạo nên với các loại
Protein khác nhau thực hiện các chức
năng khác nhau Chúng đóng vai trò cốt
lõi của cấu trúc nhân, của mọi bào quan,
đặc biệt là hệ màng sinh học có tính
chọn lọc cao vì vậy, ba chức phận chính
của vật chất sống là phát triển, sinh sản
và dinh dưỡng đều liên quan chặt chẽ
với protein, điều này đã càng khẳng định
Prôtêin là thành phần không thể thiếu
được của mọi cơ thể sống
Trang 18LOGO