1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chức năng protein

18 224 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chức năng của protein trong tế bào
Tác giả Hà Thị Thùy Anh, Trần Thị Hồng Ngọc, Lâm Thị Thanh Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Người hướng dẫn GV. Lê Hồng Phú
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bậc cấu trúc của protein Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide.. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự s

Trang 1

Hà Thị Thùy Anh Trần Thị Hồng Ngọc Lâm Thị Thanh Thảo Nguyễn Thị Ngọc Hiền

Chức năng của protein trong tế bào

Trường Đại Học Lạc Hồng Công Nghệ Sinh Học GV:Lê Hồng Phú Lớp:08TP113

Trang 2

1 Cấu tạo chung

Protein là một hợp chất đại phân tử

được tạo thành từ rất nhiều các đơn

phân là các axit amin Axit amin được

cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm

amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl

(-COOH) và cuối cùng là nguyên tử

cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử

hyđro và nhóm biến đổi R quyết định

tính chất của axit amin Người ta đã

phát hiện ra được tất cả 20 axit amin

trong thành phần của tất cả các loại

protein khác nhau trong cơ thể sống.

Trang 3

2 Các bậc cấu trúc của protein

Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối

với nhau bởi liên kết peptit hình thành

nên chuỗi polypepetide Đầu mạch

polypeptide là nhóm aminbcủa axit amin thứ nhất và cuối mạch là

nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein

và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein

www.themegallery.com

Trang 4

2 Các bậc cấu trúc của protein

Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp

đều đặn các chuỗi polypeptide trong

không gian Chuỗi polypeptide thường

không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo

nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau Các protein sợi như keratin, Collagen (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

Trang 5

2 Các bậc cấu trúc của protein

cấu trúc nếp gấp beta (các mũi

tên chỉ hướng chuỗi axit amin

cấu trúc xoắn alpha A: mô hình giản lược, B: mô hình phân tử

Trang 6

2 Các bậc cấu trúc của protein

Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến

gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau

thành từng búi có hình dạng lập thể đặc

trưng cho từng loại protein Cấu trúc

không gian này có vai trò quyết định

đối với hoạt tính và chức năng của protein Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân

tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu

www.themegallery.com

Trang 7

2 Các bậc cấu trúc của protein

Cấu trúc bậc bốn:

Khi protein có nhiều

chuỗi polypeptide phối

hợp với nhau thì tạo

nên cấu trúc bậc bốn

của protein Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

www.themegallery.com

Trang 8

3.Chức năng của protein

ds

Protein cấu trúc

Protein Enzyme

Protein Hormone

Protein vận chuyển

Protein vận động Protein thụ quan

protein kh

áng thể

Protein

dự trữ

Trang 9

3.Chức năng của protein

Protein kháng thể

Chức năng: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

Ví dụ: Trong sữa mẹ còn có

protein kháng khuẩn do đó, bú

mẹ giúp cho trẻ có kháng thể

chống lại sự nhiễm khuẩn trong

những tháng đầu đời khi mà cơ

thể trẻ chưa tự tạo ra kháng thể.

Trang 10

3.Chức năng của protein

Protein vận chuyển

Chức năng: Vận chuyển các chất

Ví dụ:Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào

Protein vận chuyển Mhp1 ở vi khuẩn đưa phân tử

hydantoin qua màng tế bào (Ảnh: Đại học Imperial

London)

Trang 11

3.Chức năng của protein

Protein Hormone

Chức năng: Điều hòa các hoạt động sinh lý

Ví dụ: Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật

có xương sống

Tác dụng của insulin và glucagon trong việc kiểm soát đường huyết

Trang 12

3.Chức năng của protein

Protein Enzyme

Chức năng: Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa

Ví dụ: Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, Enzyme

Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid

Trang 13

3.Chức năng của protein

Protein dự trữ

Chức năng: Dự trữ chất dinh dưỡng

Ví dụ: Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm

Trang 14

3.Chức năng của protein

Protein cấu trúc

Chức năng: Cấu trúc và nâng đỡ

Ví dụ: Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc

sợi rất bền của mô liên kết, dây chẳng, gân Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén

Trang 15

3.Chức năng của protein

Protein thụ quan

Chức năng: Cảm nhận, đáp

ứng các kích thích của môi

trường

Ví dụ: Thụ quan màng của tế

bào thần kinh khác tiết ra (chất

trung gian thần kinh) và truyền

tín hiệu

Cấu trúc phức hợp ligand và thụ quan FSH thể hiện bằng dải băng (sự tương tác theo kiểu bắt tay) thụ quan: màu đỏ;

subunit alpha: màu xanh lá; subunit beta: xanh lục; các cầu nối carbohydrate: màu vàng; cầu nối disulphide: màu đen a, b: cấu trúc xoay 90 độ

Trang 16

3.Chức năng của protein

Protein vận động

Chức năng: Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể

Ví dụ: Actinin, Myosin có vai trò vận động cơ Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào

Các protein vận động: kinesin chạy dọc theo microtubule, dynein chạy dọc

microtubule theo chiều ngược lại với kinesin, myosin chạy dọc theo sợi filament, F1-ATPase là một động cơ quay, cuống trung tâm của nó quay khi các dưới đơn vị bên ngoài thủy phân ATP

Trang 17

4.Kết luận

Protein trong các loại đậu

Prôtein chiếm hơn 50% khối lượng khô

của hầu hết các tế bào và là vật liệu cấu

trúc của tế bào Prôtein có nhiều nét

chung nhưng sự cấu tạo của chúng cực

kì linh hoạt, do đó tạo nên với các loại

Protein khác nhau thực hiện các chức

năng khác nhau Chúng đóng vai trò cốt

lõi của cấu trúc nhân, của mọi bào quan,

đặc biệt là hệ màng sinh học có tính

chọn lọc cao vì vậy, ba chức phận chính

của vật chất sống là phát triển, sinh sản

và dinh dưỡng đều liên quan chặt chẽ

với protein, điều này đã càng khẳng định

Prôtêin là thành phần không thể thiếu

được của mọi cơ thể sống

Trang 18

LOGO

Ngày đăng: 27/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cấu trúc xoắn alpha. A: mô hình giản lược, B: mô hình phân tử - chức năng protein
c ấu trúc xoắn alpha. A: mô hình giản lược, B: mô hình phân tử (Trang 5)
thành từng búi có hình dạng lập thể đặc    trưng cho từng loại protein. Cấu trúc     không gian này có vai trò quyết định  - chức năng protein
th ành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w