Các loại đường này có thể bị phân giải bởi nhiều loại vi sinh vật.. Tinh bột được phân giải bởi nhiều vi sinh vật và được động vật tiêu hóa... QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ TRONG ĐẤT:
Trang 1ĐẠI HỌC CẦN THƠ - KHOA NÔNG NGHIỆP
GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN
Đường 3/2, Tp Cần Thơ Tel: 84 71 831005, Fax: 84 71 830814
Website: http:/Avww.ctu.edu.vn/knn email: dminh@etu.edu.vn, vianh@ctu.edu.vn
VI SINH VAT DAT
CHUONG 3:
VI SINH VAT VA SU PHAN GIAI CHAT HỮU CƠ
Trang 3Vi Sinh Vật Đất Chương 3: Vì sinh vat va su phan huy chat Intu cơ
CHUONG IIL
VI SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ
-0O0 -
I THANH PHAN CAU TAO CAC CHAT HUU CO TRONG DAT
Nguồn cung cấp chất hữu cơ trong adat phan Ién 112 thiic vat, ngoai ra con
có thể kể thêm: chất hữu cơ do sinh vật, xác của động vật và chất bài tiết của động vật Thành phần cấu tạo chủ yếu gồm có: các loại đường, lipnin và prôtê¡n
1 Các loại đường:
a Duong don gian: gồm các loại đường đơn như glucôz va đường đôi như maltôz, saccharôz Các loại đường này có thể bị phân giải bởi nhiều loại vi sinh vật
b Đường phúc tạp: gồm các loại pôlysaccharic như tỉnh bột, hêmicellulôz, cellulôz và các loại đa phân tử kết hợp bởi các phân tử đường như chitin, pectin
- Tỉnh bột gồm 2 thành phần là amylôz, có cấu tạo là các phân tử plucôz nối với nhau bởi nối ÿ- (1-4), và amylôpectn là những glucôz có nối B-(1-6) Tinh bột được phân giải bởi nhiều vi sinh vật và được động vật tiêu hóa
CH;OH
Phân tử cellulôz: Cấu iạo bổ nhiều giucôz có nối Ô - 1,4
14
Trang 4- Hêmicelluôz gồm các glucan đồng thể (hômôglycan) và glycan
di thể (hêtêrôglycan), thí dụ xylan, glucômananan Cấu tạo hêmicelluloz gồm có
(glucôrônic acid), galatarônic acid) Hêmicellulôz được phân giải bởi một số loài vi sinh vật
- Chitin: cé trong vỏ ngoài của côn trùng và trong vách của các loại nấm Đơn vị cấu tạo chính của chitin là N-acétyl glucôsamin có nối -(1-4) Nhiều
loài xạ khuần và một số loài vi khuẩn, nắm có thé phân giải được chitin
- Pecinu: đơn vị cấu tạo của pecin phần lớn la galacturôric acid, có
nối B(1-4) Pectin dé phân giải bởi vi sinh vật
2 Lignin:
Cấu tạo không đồng nhất và phức tạp, đơn vị cấu tạo là phényl prépane
Lignin là chất khó bị phân giải
3 Prétéin:
Đơn vị cấu tạo là các acid amin Prôtêin dễ được các vi sinh vat phân giảivà các loại động vật tiêu hóa
Sau đây là thành phần cấu tạo của vài loại thực vật:
II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CHẤT HỮU CƠ TRONG ĐẤT:
Chất hữu cơ trong đất có thể được phân giải bằng đường tiêu hóa của động vật sống trong đất và bằng các loại phản tỉng sinh hóa của vi sinh vật
C các động vật trong đất, hệ tiêu hóa của chúng chi tiêu hóa được glucôz, tỉnh bột và prôtêin Rất ít loài động vật tiêu hóa được hêmicellulôz và cellulôz, Hai chất
này chi được phân giải bởi các vi sinh vật có sẵn trong túi tiêu hóa của một số loài
15
Trang 5Vi Sinh Vật Đất Chương 3: Vì sinh vat va su phan huy chat Intu cơ
động vật đặc biệt, sau đó mới được tiêu hóa Thí dụ: ở con mối, sự phân giải cellulôz trong túi tiêu hóa của mồi là đo các loài nguyên sinh động vật (prôtôzôa)
! K Ae Z ` soe a Z A £
Ơ các vi sinh vật, đôi với các đường đơn như glucoz vi sinh vật có thể hấp thu trực tiếp
- Đếi với các chất đa phân tử như prôtêïn, các pôlysaccharid, sự phân giải bắt đầu bằng sự thủy phân do các phân hóa tố mà vi sinh vật tiết ra bên ngoài Chúng tiết ra các phân hóa tố như prôtêaz, cellulaz để thủy phân các prôtêin thành acid amin và cellulôz thành glucôz Sau đó các chất đơn giản này được hấp thu trực tiếp qua vách của vi sinh vật Sự thủy phân này cũng xảy ra bằng nhiều giai đoạn để cắt các chuỗi dài thành những chuỗi ngắn hơn rồi tiếp tục cắt thành các chất đơn giản theo sơ đồ sau:
Chất đa phan tt? - Prétéin
Pélysaccharid
«—— phan héa té (enzym)
«®—— phân hóa tố
Vi sinh vật hấp thu
Trong qúa trình phân giải chất hữu cơ trong đất, vai trò của động vật kém hơn
so với vi sinh vật vì động vật có tố độ tiêu hóa chậm và khả năng tiêu hóa cũng giới hạntrong một số ít chất hữu cơ Tuy nhiên, động vật giữ vai trò hổ trợ hữu hiệu cho
vi sinh vật trong qúa trình phân giải qua các tác dụng nghiền nhỏ, trộn lẫn chất hữu
cơ vào đât cũng như chất hữu cơ sau khi đi qua túi tiêu hóa sẽ có những tính chất thuậmn lợi hơn đối với tađc dụng của vi sinh vật
1ó
Trang 6Để có qúa trình phân giải chất hữu cơ trong đất có thể dùng các phương pháp
sau
- Do lượng chất hữu cơ bị giảm đi
- Đo lượng khí CO, được phát sinh
II CAC YEU TO ANH HUGNG DEN TOC DO PHAN GIAI CHAT HUU CƠ
TRONG DAT
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phân giải chất hữu cơ gồm:
1 Nhiệt độ: ở khoảng 5°C sự phân giải chất hữu cơ vẫn xảy tuy rất chậm Nhiệt độ thích hợp cho sự phân giải vào khoảng 30- 40° C Tốc độ phân giải sẽ chậm lại khi vượt qua 40°C
2 pH: Tùy theo loài phân hóa tố và loài phân hóa tố, pH tối hảo có khác nhau Tuy nhiên một cách tổng quát đất trung tính (pH=7) thích hợp cho sự phân giải chất hữu cơ nhất Trong điều kiện acid hoạt tính của vi khuẩn bị hạn chế trong khi đó vai trò của nấm trở thành tfu thé
3 Ẩm độ: Tốc độ phân giải cao nhất của đất có độ âm khoảng 55 - 80%
so với độ bảo hòa nước của đất
4 Điều kiện oề chất dinh dương: Sư tâng trưởng của vì sinh vật trong quá trình phân giải chất hữu cơ bị hạn chế nên thành phần chất hữu cơ bị thiếu một thành phần nào đó Nhiều chất hữu cơ thực vật có hàm lượng N tất ít, nếu thêm N vào thì tốc độ phân giải sẽ nhanh lên Do đó trong qúa trình ủ phân chuồng nhân tạo cỏ, rơm, thiếu phân gia súc), cần bón thêm phânN vô cơ để thúc đẩy quá trình phân giải được nhanh hơm
17