1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDHN 11

41 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành giao thông vận tải và địa chất
Tác giả Lê Phương Lan
Trường học Trung tâm KTTH HN-DN Hưng Hà
Chuyên ngành Hướng nghiệp
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hưng Hà
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau khi học song chủ đề này, GV cần làm cho HS đạt được: - Nêu được vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo nghề, triển vọngphát triển và nhu cầu lao độn

Trang 1

Giáo án số: 01

Thời gian thực hiện: 01 tiếtTại lớp: ………… / Trường ……….Soạn ngày ………… tháng ………… Năm 2010Thực hiện ngày ……… tháng ……… năm 2010

Chủ đề 1: Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành

Giao thông vận tải và Địa chất

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học song chủ đề này, GV cần làm cho HS đạt được:

- Nêu được vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo nghề, triển vọngphát triển và nhu cầu lao động của một số nghề thuộc ngành Giao thông vận tải và Địachất Trình bày được cách tìm hiểu thông tin nghề

- Tìm hiểu được những thông tin cần thiết của một số nghề hoặc chuyên mônthuộc hai ngành Giao thông vận tải và Địa chất trong giai đoạn hiện nay

- Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề và chủ động tìm hiểu thông tin vềnghề và cơ sở đào tạo nghề

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 1 trong SGV/tr.5 và một số tài liệu có liên quan

đến nội dung chủ đề 1 (báo Lao động, báo Nhân dân…)

- Sưu tầm một số tranh ảnh về các công trình Giao thông vận tải và một số nghềcủa ngành Địa chất

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 1 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm tranh ảnh thuộc các ngành Giao thông vận tải và Địa chất

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về các ngành này

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số: Lớp ……… / Trường ………

- Học sinh vắng:

Trang 2

- Cử LPHT làm NDCT.

- Hoạt động nhóm dưới sựhướng dẫn của giáo viên và

Nội dung Ngành GTVT Ngành Địa chất Hoạt động học

- Là yếu tố không thểthiếu trong kế hoạchphát triển kinh tế và kíchthích sự phát triển củacác ngành sản xuấtC.No, N.No, D.Vụ…

- Góp phần không nhỏ

- Có vị trí và vai trò vôcùng quan trọng trongviệc tìm kiếm, thăm

dò, khai thác, bảo vệnguồn tài nguyên củađất nước, góp phầnquan trọng vào sựnghiệp CNH-HĐH đấtnước

- NDCT: Đặt câu hỏicho các nhóm

?1: Trình bày nhữnghiểu biết của bạn vềlịch sử phát triển củangành GTVT và Địachất?

?2: Nêu vị trí, vai tròcủa ngành Giaothông vận tải và Địachất trong xã hội?

- HS: hoạt độngnhóm, cử đại diệnnhóm trình bày

- NDCT: Mời nhóm

Trang 3

Nội dung Ngành GTVT Ngành Địa chất Hoạt động học

sung Xin ý kiếnnhận xét của giáoviên

- Nhóm nghề xây dựngcông trình giao thông:

XD công trình giaothông bộ; những côngtrình cảng; những côngtrình ngầm

- Nhóm nghề vận tải:

Vận tải bằng đường bộ;

đường sắt; đường hàngkhông; đường ống…

- Nhóm nghề côngnghiệp GTVT:

+ CN sản xuất vậtliệu và cấu kiện xâydựng

+ CN đóng mới vàsửa chữa các phươngtiện vận tải…

+ CN đóng mới vàsửa chữa các thiết bị hệthống thông tin liênlạc…

* Ngành Địa chất bao gồm một số nhóm nghề

cơ bản sau:

- Địa chất tìm kiếm,thăm dò khoáng sảnrắn

- NDCT: Đặt câu hỏicho các nhóm:

?1: Hãy kể tênnhững một số nghề

và nhóm nghề cơ bảncủa ngành Giaothông vận tải và Địachất mà bạn biết?

- HS: hoạt độngnhóm Đại diện trìnhbày

- NDCT: Mời từngnhóm trình bày,nhóm bổ sung Xin ýkiến nhận xét củagiáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lao động và yêu cầu của ngành Giao thông vận tải và Địa chất.

3 Đặc điểm lao động và yêu cầu của ngành GTVT và Địa chất

a Đối - Đối tượng lao động của * Gồm: - NDCT: Đặt câu hỏi

Trang 4

Nội dung Ngành GTVT Ngành Địa chất Hoạt động học tượng lao

động.

ngành GTVT rất đa dạng

và phong phú Dựa vàonhững nhóm nghề mà cóđối tượng lao động cụthể

- Cấu trúc địa chất ViệtNam

- Những tài nguyênkhoáng sản cơ bản củaViệt Nam

- Các trường địa vật lýkhu vực

- Các trường địa từ, địachấn kiến tạo

cho các nhóm về đặcđiểm và yêu cầu laođộng của ngànhGTVT và Địa chất

?1: Đối tượng laođộng của ngànhGTVT và Địa chất?

?2: Nội dung laođộng của ngànhGTVT và Địa chất?

?3: Công cụ laođộng của ngànhGTVT và Địa chất?

?4: Những yêucầu của nghề thuộcngành GTVT, Địachất đối với ngườilao động?

?5: Điều kiện laođộng của ngànhGTVT và Địa chất?

?6: Những chốngchỉ định y học củanghề?

?7: Triển vọngphát triển của ngànhGTVT và Địa chất?

?8: Điều kiệntuyển sinh và nơi đàotạo?

- HS: Thảo luậnnhóm, cử đại diệntrình bày

- NDCT: Mời đạidiện các nhóm trình

c Công cụ

lao động.

- Tùy theo từng nghề,từng chuyên môn trongngành GTVT mà sẽ cónhững công cụ lao động

khác nhau (từ công cụ lao động thô sơ đến nửa

cơ giới rồi những công

cụ hiện đại)

- Từ các công cụ laođộng thô sơ, phổ thôngdùng cho công tác tìmkiếm, thăm dò, đến cácthiết bị, máy móc hiệnđại dùng cho công tácđiều tra, phân tích,thăm dò, thi công…

- Phần lớn là nhữngcông việc nặng nhọc,thường xuyên phải xanhà, sống và làm việc

Trang 5

Nội dung Ngành GTVT Ngành Địa chất Hoạt động học

ngoài trời, thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc

ở những nơi cớ nhiều khó khăn, gian khổ, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng

bày, có bổ sung Xin

ý kiến tổng hợp của giáo viên

g) Những

chống chỉ

định y học.

- Người lao động không được mắc các bệnh về tim mạch, mắt, cơ bắp, xương khớp, dị ứng thời

tiết…………

h) Triển vọng phát triển. - Do yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, nhu cầu đi lại của nhân dân, nhu cầu vận chuyển lưu thông hàng hóa, nhu cầu du lich trong và ngoài nước tăng, nên ngành GTVT sẽ phát triển mạnh - Ngành Địa chất Việt Nam đã thực hiện chính sách đổi mới, hợp tác quốc tế, liên doanh, đầu tư với nước ngoài Ngành Địa chất Việt Nam đang tiếp cận dần đến hội nhập vào khu vực và thế giới để phát triển k Điều kiện tuyển sinh và nơi đào tạo. a Hệ trung cấp chuyên nghiệp b Hệ Cao đẳng, Đại học 3 Tổng kết, đánh giá. - Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề - Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh - Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước nội dung về lĩnh vực Kinh doanh, dịch vụ 4 Nhận xét, tự rút kinh nghiệm. ………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

PGĐ phụ trách chuyên môn Hưng Hà, ngày … Tháng … Năm 2010

Giáo viên

Lê Phương Lan

Trang 7

Chủ đề 2: Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực

Kinh doanh - Dịch vụ

I Mục tiêu bài học: Sau khi học song chủ đề này, GV cần làm cho HS đạt được:

- Nêu được vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo nghề,triển vọng phát triển và nhu cầu lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực Kinh doanh,dịch vụ

- Tìm hiểu được những thông tin cần thiết của một số nghề hoặc chuyên mônthuộc lĩnh vực Kinh doanh và dịch vụ Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề

- Hứng thú tìm hiểu các nghề kinh doanh, dịch vụ trong giai đoạn hiện nay và các

cơ sở đào tạo

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 2 trong SGV/tr.26 và một số tài liệu có liên

quan đến nội dung chủ đề 2 (báo Thương mại, Tiếp thị, Thị trường 24h…)

- Sưu tầm một số mẫu áp phích quảng cáo, tiếp thị kinh doanh…

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 2 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm một số mẫu áp phích quảng cáo, tiếp thị kinh doanh…

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về các ngành này

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số: Lớp ……… / Trường ………

…… /………

Trang 8

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về kinh doanh, dịch vụ trong xã hội ngày nay.

(GV cho học sinh hoạt động nhóm)

1 Kinh doanh và dịch vụ trong xã

hội ngày nay.

- Kinh doanh là việc thực hiện

một, một số hoặc tất cả các công

đoạn của quá trình đầu tư, từ sản

xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc

cung ứng dịch vụ trên thị trường

nhằm mục đích sinh lợi

- Dịch vụ là những công việc

được các doanh nghiệp tổ chức

nhằm thỏa mãn nhu cầu của

người khác

- GV: Thông qua nội dungmục 1/SGV.tr.26 cho họcsinh nghe và đặt câu hỏi chocác nhóm:

?1: Theo em, thế nào làkinh doanh và dịch vụ?

?2: Phân biệt nghĩa của cáctừ:

- Kinh doanh; Thươngnghiệp; Thương mại; Doanhnghiệp?

- Thương nhân; Thươnggia; Doanh nhân?

?3: Công việc của kinhdoanh và dịch vụ? Cho ví dụ?

- HS: Hoạtđộng nhóm,sau đó cử đạidiện lên trìnhbày

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề

thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

(GV cho HS hoạt động nhóm và tìm hiểu theo bản mô tả nghề)

2 Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

a Đối tượng lao động.

- Kinh doanh: Đối tượng là sản

phẩm, là hàng hóa, là những nhu

yếu phẩm cần thiết mà nhà kinh

doanh tung ra thị trường

- Dịch vụ: Là con người, là khách

hàng, là người tiêu dùng

- GV: Nêu một số câu hỏitheo nội dung bản mô tả nghềcho các nhóm cùng tìm hiểu:

?1: Theo em, đối tượnglao động của nghề thuộc lĩnhvực kinh doanh, dịch vụ làgì?

?2: Nội dung lao độngcủa những người làm nghềkinh doanh và dịch vụ?

- HS: hoạtđộng nhóm.Sau đó cử đạidiện lên trìnhbày Các nhómkhác nhận xét,

bổ sung

b Nội dung lao động.

- Là thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu

và sở thích của khách hàng

Trang 9

T.t Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học

?3: Nghề kinh doanh vàdịch vụ rất đa dạng, nhất làtrong thời đại các phương tiệnthông tin đã phát triển Vậytheo em công cụ lao động củanghề thuộc lĩnh vực kinhdoanh, dịch vụ là gì?

?4: Người làm nghề kinhdoanh, dịch vụ chỉ thực sựthành công khi các bên thamgia giao dịch đều thỏa mãn

Như vậy, đối với người laođộng nghề có những yêu cầunào?

?5: Theo em, điều kiệnlao động của nghề thuộc lĩnhvực kinh doanh và dịch vụ làgì?

?6: Từ đối tượng, nộidung, công cụ, yêu cầu đốivới người lao động, rồi cảđiều kiện làm việc Vậy theo

em, những người như thế nàothì không nên làm việc tronglĩnh vực kinh doanh và dịchvụ?

xuất máy móc, các vật gia dụng,

các phương tiện kỹ thuật…

d Yêu cầu đối với người lao động.

- Ham học hỏi, cải tiến, sáng tạo

e Điều kiện lao động.

- Đại bộ phận là làm việc trong

các cửa hàng, cửa hiệu, khách

sạn, văn phòng, công ty…

- Người có thần kinh không ổn

định, thiếu kiềm chế, nóng nảy,

ứng xử thiếu văn hóa…

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương hướng phát triển, nơi đào tạo

và điều kiện tuyển sinh nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ

3 Phương hướng phát triển nghề

Trang 10

T.t Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học

thuộc lĩnh vực kinh doanh và

dịch vụ.

- Là phát huy cao độ nội lực,

đồng thời tranh thủ nguồn lực bên

ngoài và chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế để phát triển nhanh, có

hiệu quả và bền vững

- Nhà nước chủ trương phát triển

các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây

dựng một số tập đoàn doanh

nghiệp lớn đi đầu trong việc cạnh

tranh và HĐH Phát triển kinh tế

nhiều thành phần, phát triển HTX

kinh doanh tổng hợp đa ngành

hoặc chuyên ngành

- Nhà nước chủ trương phát triển

mạnh và nâng cao chất lượng các

ngành dịch vụ

- GV: thông qua nội dungmục 3/SGV.tr.33 cho họcsinh nghe và đặt câu hỏi:

?1: Hãy nêu phươnghướng phát triển nghề thuộclĩnh vực kinh doanh, dịch vụtrong thời gian tới của Nhànước ta?

?2: Với những phươnghướng đó của Nhà nước ta,theo em triển vọng phát triểncủa nghề thuộc lĩnh vực kinhdoanh và dịch vụ là như thếnào?

- HS: nghe nộidung mục 3,suy nghĩ trả lờinhững câu hỏicủa giáo viên

4 Giới thiệu một số cơ sở đào tạo.

- Giới thiệu một số trường đào

tạo nguồn cho lĩnh vực kinh

doanh và dịch vụ

- GV: Hãy kể tên nhữngtrường TCCN, CĐ, ĐH đàotạo người lao động cho lĩnhvực kinh doanh và dịch vụ

mà em biết?

- GV: Nhận xét, bổ sung vềcác trường cho học sinh

- HS: kể tênnhững trường

mà mình biết

3 Tổng kết, đánh giá.

- Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề

- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước nội dung về lĩnh vực Năng lượng; Bưu chính –Viễn thông; Công nghệ thông tin theo bản mô tả nghề

Trang 11

4 Nhận xét, tự rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

PGĐ phụ trách chuyên môn Hưng Hà, ngày … Tháng … Năm 2010

Giáo viên

Lê Phương Lan

Trang 12

Chủ đề 3:

Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính - Viễn thông,

Công nghệ thông tin

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học song chủ đề này, GV cần làm cho HS đạt được:

- Nêu được vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, triểnvọng phát triển, nhu cầu lao động của một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính– Viễn thông, Công nghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Tìm hiểu được thông tin về một số nhóm nghề hoặc chuyên môn thuộc các lĩnhvực này Liên hệ với bản thân để chọn nghề

- Hình thành hứng thú tìm hiểu nghề và cơ sở đào tạo

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 3 trong SGV/tr.40 và một số tài liệu có liên

quan đến nội dung chủ đề 3 (báo CNTT, báo Lao động, báo Nhân dân…)

- Sưu tầm một số tranh ảnh về các công trình thủy điện, dầu khí, than, CNTT,viễn thông…

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 3 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm tranh ảnh thuộc các ngành Năng lượng, BC-VT, CNTT

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về các ngành Năng lượng, BC-VT, CNTT

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số: Lớp ……… / Trường ………

…… /………

Trang 13

2 Nội dung chủ đề

- Tổ chức lớp họctheo nhóm

- Cử lớp trưởng làmNDCT

- Hoạt động nhóm dưới

sự hướng dẫn của GV và

sự điều hành của NDCT

Trước khi vào tìm hiểu nội dung chủ đề 3 NDCT mời cả lớp cùng hát bài “Bài ca người

thợ lò” để tạo không khí sôi nổi cho buổi học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành Năng lượng,

Bưu chính – Viễn thông và Công nghệ thông tin.

mới tiếp cận trong những

năm gần đây nhưng nhanh

lượng khai thác Than, dầu

thô, điện… rất cao

+ BC-VT: Mạng lưới VT

Việt Nam đã được tự động

hóa hoàn toàn, với hệ thống

và bổ sung thêmthông tin về 3 ngànhnày

- Ngành Nănglượng, BC-VT,CNTT là 3 ngànhcông nghiệp thenchốt của đất nước, 3ngành này đã manglại những thành tựukinh tế - xã hội rấtlớn đối với đất nước

Về BCVT, đến năm

2005, tổng số thuêbao điện thoại ởnước ta trong vòng

10 năm tăng 34 lần,đứng thứ 2 thế giới

về tốc độ phát triển

Ngành CNTT, tuymới nhưng đang giữ

vị trí then chốt Từ

- NDCT: Đặt câu hỏi chocác nhóm thảo luận

?1: Hãy trình bàynhững hiểu biết của bạn

về sự phát triển của ngànhNăng lượng, BC-VT,CNTT?

?2: Theo bạn, vìsao nói: Tiềm lực sảnxuất kinh doanh và cảquân sự của một quốc gia

ở một mức độ không nhỏ,

nó được quyết định bởi sựphát triển mạng lướiCNTT?

?3: Hãy nêu nhữngthành tựu của ngành Nănglượng, BC-VT, CNTT đạtđược trong năm 2005?

?4: Phương hướngphát triển ngành Nănglượng, BC-VT, CNTTgiai đoạn 2006 – 2010

Trang 14

T.t Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

các doanh nghiệp … đến các

gia đình

- Phương hướng phát triển

giai đoạn 2006 – 2010:

+ Năng lượng: Sản lượng

khai thác Điện, Than, Dầu

thô… tăng khoảng 20%

trong nước và xuất khẩu

phải nhập khẩu hoàntoàn, chúng ta đã tựsản xuất được và đãxuất khẩu ra thế giới

của Đảng và Nhà nướcta?

- HS thảo luận nhóm Cửđại diện trình bày

- NDCT: Mời giáo viênnhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu của nhóm nghề trong ngành Năng lượng, Bưu chính – Viễn thông và Công nghệ thông tin.

- NDCT: Dựa vào số nhóm có trong lớp mà giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm Mỗinhóm tìm hiểu về một ngành theo bản mô tả nghề

Bản mô tả nghề

1 Đối tượng lao động

2 Nội dung lao động

3 Công cụ lao động

4 Các yêu cầu đối với người lao động

5 Điều kiện lao động

6 Những chống chỉ định y học

7 Cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh

8 Triển vọng phát triển

- HS: Thảo luận nhóm Cử đại diện trình bày lên bảng theo cấu trúc bản mô tả nghề

- NDCT: Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày

Nội dung Ngành Năng lượng Ngành Bưu chính –

Viễn thông

Ngành Công nghệ thông tin.

1 Đối

tượng lao

- Là đất đá, sỏi, than cácloại, dầu thô, nước tạp

- Bưu chính: Là temthư, báo chí, bưu

- Là các nguồnthông tin dữ liệu

Trang 15

T.t Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

thác điện thoại…

- Viễn thông: Là cácnguôn thông tin dữliệu

- Năng lượng dầu khí: Tìmkiếm, thăm dò, Khai thác, xử

lí dầu thô, lọc hóa dầu, …

- Năng lượng Điện: Xâydựng, lắp đặt nhà máy; Khaithác và vận hành nhà máy;

Phân phối điện; CN điện…

- Nhận, chuyển, phátthư từ, báo chí, bưukiện, chuyển tiền,điện tín, điện thoai…

trong và ngoài nước

- Dịch vụ CNTT:Lắp ráp máy tínhđiện tử, tin họchóa, Internet hóa,thương mại điệntử…

- Xây dựng côngnghiệp phần mềm

- Chủ yếu là cácphương tiện kĩ thuậtđiện tử: Máy vô tuyếnđiện, máy phát thanh,phát hình, thiết bịthông tin quang,thông tin vệ tinh…

- Các thiết bị phầncứng và phầnmềm

4 Các yêu

cầu đối với

người lao

động.

a Nhóm nghề Người – Kĩ thuật: Thể lực tốt, tư duy nhanh nhạy, mắt tinh,

tai thính, khứu giác tốt, nhanh nhẹn, cẩn thận…

b Nhóm nghề Người- Dấu hiệu (dành cho nhóm nghề thuộc ngành CNTT):

Trí tưởng tượng tốt, tư duy kĩ thuật phát triển, tò mò, sáng tạo, khéo léo,kiên trì, nhẫn nại…

c Nhóm nghề Người – Người: Nhạy cảm trong giao tiếp, nhẹ nhàng, lịch

sự, tôn trọng khách hàng, biết tự kiềm chế…

5 Điều - Rất vất vả, thường phải - Làm việc với máy móc, các nguồn thông

Trang 16

T.t Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

kiện lao

động.

làm việc ngoài trời, phải làmviệc trong môi trường thiếudưỡng khí, tiếp xúc vớinhiều khí mêtan, xăng,dầu…

tin dữ liệu nên đòi hỏi phải có trí nhớ tốt,thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, cẩn thận,

- Mắt kém, thiểu năng tuầnhoàn não, bệnh tim, gan,phổi…

- Có tính cẩu thả, luộmthuộm…

- Trình độ học lực kém, đặc biệt mônToán

- Trí nhớ, tư duy kém phát triển

- Học viện Công nghệBCVT Hà Nội vàTP.HCM

- Công nhân bưu điện

1, 2, 3

- ĐH Bách khoa,

ĐH Công nghệ

-ĐH Quốc gia HàNội, ĐH Sư phạm

I, Học viện BCVT,Học viện KTQS…

b Điều kiện tuyển sinh.

- Thông tin chi tiết tại cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh hệ Trungcấp, Cao đẳng, Đại học.”

- NDCT: Mời một số tiết mục văn nghệ của các nhóm.

3 Tổng kết, đánh giá.

- Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề

- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước nội dung về lĩnh vực An ninh, quốc phòng theobản mô tả nghề

Trang 17

4 Nhận xét, tự rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

PGĐ phụ trách chuyên môn Hưng Hà, ngày … Tháng … Năm 2010

Giáo viên

Lê Phương Lan

Trang 18

Chủ đề 4: Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực

An ninh – Quốc phòng

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học song chủ đề này, GV cần làm cho HS đạt được:

- Xác định được vai trò, vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, quyềnlợi, nghĩa vụ của một số nghề thuộc lĩnh vực An ninh, quốc phòng

- Tìm hiểu được thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc các lĩnh vực Anninh, quốc phòng

- Nhận thức rõ về tính chất lao động đặc biệt của nghề thuộc lĩnh vực An ninh,quốc phòng Có ý thức trách nhiệm làm nghĩa vụ công dân đối với hai lĩnh vực này

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 4 trong SGV/tr.60 và một số tài liệu có liên

quan đến nội dung chủ đề 4 (báo Quân đội nhân dân, báo An ninh thế giới…)

- Sưu tầm một số tranh ảnh về LLVT Việt Nam

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 4 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm tranh ảnh về LLVT Việt Nam

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về lĩnh vực AN-QP

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số: Lớp ……… / Trường ………

Trang 19

…… /………

2 Nội dung chủ đề

Giáo viên nêu mục tiêu của chủ đề.

- Tổ chức lớp học theonhóm

- Cử Bí thư làmNDCT

- Hoạt động nhóm dưới sựhướng dẫn của GV và sựđiều hành của NDCT

- NDCT: Mời cả lớp nghe bài hát:

“Con gái mẹ đã trở thành chiến sĩ – Nhạc sĩ Thuận Yến”

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phát triển các nghề

thuộc lĩnh vực An ninh – Quốc phòng.

+ Lực lượng tham gia

theo nghĩa vụ quân sự

- QĐND là LLVT

có nhiệm vụ bảo vệ đấtnước, chống lại nhữnglực lượng xâm lược từbên ngoài và nhữngthế lực phản độngchống phá nhà nước từbên trong

- CAND là LLVT

có nhiệm vụ giữ gìn anninh, trật tự xã hội,chống lại những tộiphạm chính trị, kinh

tế, văn hóa và xã hội,bảo vệ đời sống yênvui của nhân dân

- NDCT: Đặt câu hỏi thảoluận cho các nhóm

?1: Trình bày những hiểubiết của bạn về lịch sử pháttriển của lĩnh vực An ninh,quốc phòng?

?2: Theo bạn, có nhữnglực lượng nào tham gia tronglĩnh vực an ninh, quốcphòng?

?3: Hãy kể tên một sốnghề thuộc lĩnh vực AN-QP

mà bạn biết?

- HS thảo luận nhóm, cử đạidiện trình bày

- NDCT Mời GV nhận xét

Trang 20

T.t Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề

thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng.

- GV: Yêu cầu HSthảo luận theo nộidung bản mô tả nghề

và trình bày lên bảngtheo từng phụ đề củabản mô tả nghề

- NDCT: Giao nội dung cụthể cho các nhóm

+ Nhóm 1, 2: Hoàn thànhbản mô tả nghề cho nội

dung: Đối với những người coi công việc thường trực trong lực lượng vũ trang là nghề nghiệp của mình.

+ Nhóm 3, 4: Hoàn thànhbản mô tả nghề cho nội

dung: Đối với những người làm công việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực

1 Đối tượng lao động

2 Nội dung lao động

3 Công cụ lao động

4 Những yêu cầu của nghề đối với người lao động

5 Điều kiện lao động

6 Những chống chỉ định y học

7 Cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh

Nội

dung

* Đối với những người coi công

việc thường trực trong lực lượng

vũ trang là nghề nghiệp của mình.

* Đối với những người làm công việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

Ngày đăng: 27/10/2013, 19:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thành hứng thú tìm hiểu nghề và cơ sở đào tạo. - GDHN 11
Hình th ành hứng thú tìm hiểu nghề và cơ sở đào tạo (Trang 12)
- HS: Thảo luận nhóm. Cử đại diện trình bày lên bảng theo cấu trúc bản mô tả nghề. - NDCT: Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày . - GDHN 11
h ảo luận nhóm. Cử đại diện trình bày lên bảng theo cấu trúc bản mô tả nghề. - NDCT: Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày (Trang 14)
- Chỉ ra được các con đường, hình thức học tập sau khi tốt nghiệp THPT để đạt được ước mơ của mình. - GDHN 11
h ỉ ra được các con đường, hình thức học tập sau khi tốt nghiệp THPT để đạt được ước mơ của mình (Trang 23)
+Thông tin về tình hình nghề nghiệp trong xã hội. - GDHN 11
h ông tin về tình hình nghề nghiệp trong xã hội (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w