1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỊCH SỬ 12

289 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử 12
Tác giả PGS. TS Trịnh Đình Tùng, ThS. Nguyễn Mạnh Hưởng, ThS. Lê Thị Thu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Hướng dẫn giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 289
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìmhiểu về tổ chức của Liên hợp quốc, yêu cầu các em sơ đồ hóa tổ chức này khi thực hiện bài tập về nhà Hoạt động 3 GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ ch

Trang 1

PGS TS Trịnh Đình Tùng (Chủ biên) ThS Nguyễn Mạnh Hưởng - ThS Lê Thị Thu

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN LỊCH SỬ 12

Trang 2

PHẦN MỘT:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945

ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ

hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hộichủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối

quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

2 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nênđối dầu quyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng

Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế

giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Trật tự thế giới: Là sự sắp xếp phân bổ và cân bằng quyền lực giữa các

cường quốc nhằm duy trì sự ổn định của quan hệ quốc tế Trật tự thế giới chỉ có tìnhtương đối do sự so sánh giữa các cương quốc

Trang 3

- Hội nghị Pốtxđam: Hội nghị được tổ chức ở Đức từ ngày 17/7 đến ngày

2/8/1945với sự tham gia của nguyên thủ ba nước Liên Xô – Mĩ – Anh về việc giảigiáp quân Nhật ở Đông Dương, về vấn đề Triều Tiên

- Hiến chương: Văn kiện công bố những yêu sách lớn, qui định chung để cùng

nhau thực hiện

- Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc: Cơ quan thường trực quan trọng nhất của

Liên Hợp Quốc, gồm 5 ủy viên thường trực là Liên Xô (bây giờ là Liên bang Nga),

Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc Nguyên tắc làm việc của Hội đồng này là các ủy viênthường trực phải nhất trí hay không phủ quyết thì nghị quyết cảu Hội đồng mới cógiá trị đem ra thực hiện

- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV): Thành lập ngày 8/1/1948 với sự tham gia

của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và sau đó một số nước xã hội chủ nghĩa ởchâu Á (trong đó có Viêt Nam ) tham gia Mục đích của SEV là tiếp tục củng cố vàhoàn thiện sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế,

kĩ thuật, giảm dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế Do sự khủng hoảng vàsụp đổ của hệ thống XHCN, năm 1990 các thành viên đã nhất trí giải thể tổ chức này

- Kế hoạch Mácsan: Kế hoạch bành trướng kinh tế do Mácsan đề ra ngày 5/6/1947 dưới danh nghĩa “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục lại kinh tế sau

Chiến tranh thế giới thứ hai Thực chất của kế hoạch này là tạo điều kiện cho Mĩvươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu hơn vào công việc nội bộ các nướckhác (nước nào nhận viện trợ của Mĩ thì không được quan hệ bới Liên Xô, các nướcĐông Âu, cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình,…)

III Phương tiện dạy học chủ yếu

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).

IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiều vấn

đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước tham gia phe phát xít, tổchức lại thế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chia thành quả giữa các nướcthắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyết như thế nào? Các em cùng theodõi bài và tìm câu trả lời

Trang 4

4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Một số gợi ý:

- Bài này, SGK chia thành 3 mục kiến thức, tương ứng với 3 vấn đề quan

trọng của thế giới khi Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc Trong đó, kiến thức cơbản tập trung ở mục I và mục II nên cần dành nhiều thời gian hơn

- Dạy học bài này, GV có thể khai thác được nhiều hình ảnh liên quan đến thế

giới trong đĩa Encatar Vì vậy, nếu có điều kiện GV nên soạn và tổ chức cho HS họctập trên lớp thông qua bài giảng điện tử

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt) Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Hội nghị Ianta và thỏa thuận

của ba cường quốc.

* Bối cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp

kết thúc, phần thắng nghiêng về

phe các nước Đồng minh, nhiều

vấn đề quốc tế cần phải giải quyết

 Hội nghị giữa nguyên thủ ba

cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã

- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải

giáp quân đội phát xít và phân

chia phạm vi ảnh hưởng

+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở

Đông Đức, Đông Béclin và Đông

Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Khi

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giaiđoạn kết thúc, phần thắng nghiêng về phe đồng

minh Vậy sẽ đặt ra những vấn đề gì cho những nước tham gia sau khi chiến tranh kết thúc?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích ba vấn đề

quan trọng khi cuộc chiến tranh kết thúc: sốphận của các nước phát xít; sự cần thiết phải cómột tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình và anninh thế giới và việc xác định vị trí đóng quân

và phân chia vùng ảnh hưởng giữa các nướcthắng trận

GV sử dụng H1- SGK Lịch sử 12, có thể

hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi:

- Những người trong bức hình là ai?

- Họ gặp nhau ở đâu và để làm gì?

- Những quyết định của họ đã ảnh hưởng đếntình hình thế giới như thế nào?

HS: Quan sát hình ảnh, dựa vào SGK để trả lời

Hoạt động 2: Để giúp HS hiểu rõ những thỏa

thuận của Hội nghị Ianta, GV có thể sử dụngbản đồ thế giới để xác định các vị trí đóng quân

và phạm vi ảnh hưởng của các nước, hoặc sửdụng bảng sau đây:

Trang 5

Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở

Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu

+ Châu Á: Liên Xô tham gia

chống Nhật; giữ nguyên thể trạng

Mông Cổ; Liên Xô đóng quân ở vĩ

tuyến 38 Bắc bán đảo Triều Tiên;

Mĩ đóng quân ở vĩ tuyến 38 Nam

bán đảo Triều Tiên

* Tác động:

Hình thành một khuôn khổ trật tự

thế giới mới sau chiến tranh, được

gọi là trật tự hai cực Ianta.

Phạm vi

Châu Âu Châu Á

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:

Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau này?

HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và nhấn mạnh những thảo thuận

đó về cơ bản đã chia thế giới thành hai phe và do

Mĩ, Liên Xô đứng đầu mỗi phe Hình thành trật

tự thế giới mới, trật tự hai cực Ianta

Duy trì hòa bình và an ninh thế

giới, phát triển các mối quan hệ

hữu nghị giữa các dân tộc và tiến

hành hợp tác quốc tế trên cơ sở

tôn trọng quyền tự quyết dân tộc

* Nguyên tắc hoạt động:

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK để

trả lời câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm mục đích gì?

HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần 1

và SGK để trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý HS: Lắng nghe và ghi bài

Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục đích hoạt

động của tổ chức này và phân tích 5 nguyên tắchoạt động GV có thể nhấn mạnh:

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh thế giớichia làm hai phe, tổ chức này ra đời như một

công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực”

vừa được xác lập, với nhiệm vụ quan trọng nhất

là duy trì hòa bìn, an ninh thế giới, ngăn ngừamột cuộc chiến tranh thế giới mới Vì vậy cácnguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc cũng

Trang 6

+ Các dân tộc có quyền bình đẳng

và quyền tự quyết

+ Tôn trọng nền độc lập, toàn vẹn

lãnh thổ của tất cả các nước

+ Không can thiệp vào công việc

nội bộ của nhau

+ Giải quyết các tranh chấp quốc

tế bằng biện pháp hòa bình

+ Chung sống hòa bình với sự

nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên

Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ,

Anh, Pháp, Trung Quốc

* Vai trò của Liên hợp quốc

- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác,

vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa

bình và an ninh thế giới

- Giải quyết được nhiều tranh

chấp và xung đột khu vực, thúc

đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu

nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế

phản ánh tình thần đó như nguyên tắc giải quyếthòa bình các tranh chấp quốc tế, nguyên tắcchung sống hòa bình và sự nhất trí giữa nămnước lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩ thựctiễn rất lớn, nhất là hai cường quốc đứng đầumỗi phe Liên Xô và Mĩ

GV nêu câu hỏi: Những mặt tích cực, hạn chế của nguyên tắc “sự nhất trí giữa 5 nước lớn”?

HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi và ghi

những ý chính

Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìmhiểu về tổ chức của Liên hợp quốc, yêu cầu các

em sơ đồ hóa tổ chức này khi thực hiện bài tập

về nhà

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ chức Liênhợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam như Tổchức phát triển LHQ – UNDP, Quĩ nhi đồngLHQ – Unicef, Tổ chức Giáo dục - Khoa học vàVăn hóa LHQ – Unesco , qua đó HS sẽ rút rađược hoạt động chủ yếu của Liên hợp quốctrong giai đoạn hiện nay như thế nào, nhấn mạnhđến trách nhiệm của Liên hợp quốc trong việcgiải quyết xung đột và vấn đề nhân đạo

HS: Thảo luận và ghi chép

3 Sự hình thành hai hệ thống

xã hội đối lập

*Tình hình nước Đức:

- Các nước Mĩ, Anh và Pháp

không nghiêm chỉnh thực hiện các

điều khoản của Hội nghị Pốtxđam:

thành lập nhà nước Cộng hòa Liên

bang Đức ở Tây Đức (9/1949)

- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông

Đức thành lập nước CHDC Đức

Hoạt động GV: Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi:

Hội nghị Pốtxđam qui định tình hình nước Đức sau chiến tranh như thế nào? Thỏa thuận đó có thực hiện được không?Vì sao? Hiện trạng nước Đức sau chiến tranh như thế nào?

HS: Đọc SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và nhấn mạnh về tình hình nước

Đức sau chiến tranh chỉ là một trong những biểuhiện của tình trạng hai phe

GV trình bày thông báo: Sau chiến tranh, với sựgiúp đỡ của Liên Xô các nước ở Đông Âu hình

Trang 7

(10/1049)  Hai nước Đức ra đời

với hai chế độ chính trị đối lập

nhau

- Châu Âu hình thành hai hệ chính

trị - xã hội đối lập nhau: TBCN và

XHCN  Châu Âu từ “đối thoại”

chuyển sang “đối đầu”, dẫn đến

chiến tranh lạnh giữa hai phe

thành nhà nước dân chủ nhân dân phát triển theocon đường XHCN, thành lập Hội đồng tương trợkinh tế (SEV) Còn ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉthông qua kế hoạch Macsan, giúp các nước Tây

Âu khôi phục kinh tế và phát triển theo conđường TBCN

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thànhnhư thế nào?

- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốctrong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tếnhư thế nào?

2 Bài tập về nhà

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK

Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000)

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như

công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng

cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng

và tan rã của Liên bang xô viết

- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựngCNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thốngCNXH ở Đông Âu

Trang 8

- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu

Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệchính trị - quân sự

2 Kĩ năng

- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên

Xô và các nước Đông Âu

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sửdụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân

dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm

cảu những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút

ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta

II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Tổ chức Hiệp ước Vácsava: Thành lập tháng 5/1955, gồm các nước XHCN ở

châu Âu lúc bấy giờ là Liên Xô, Ba Lan, Bungari, Hungari, CHDC Đức, nhằm giúpnhau về các mặt để bảo vệ và xây dựng đất nước, bảo vệ hòa bình thế giới Sau khiCNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tổ chức này cũng bị giải thể

- Cải tổ: tổ chức lại theo những nguyên tắc mới, yêu cầu mới, có nội dung và

hình thức khác trước, nhằm là cho xã hội tốt hơn Trong thực tế nhiều cuộc cải tổkhông làm được điều này mà ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xã hội như cuộc cải tổ

ở Liên Xô

- Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Ra đời ngày 21/12/1991, sau khi

tổng thống 3 nước Nga, Ucraina, Bêlarút ra tuyên bố chung Liên bang Xô viết khôngtồn tại nữa và quyết định hình thành lập hình thức liên minh mới Vì vậy tại thủ đôAnma Ata (Cadắcxtan), 11 nước công hòa trong Liên bang xô viết trước đây kí Hiệpđịnh về giải tán Liên bang Xô viết và thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập –

SGN Các nước SNG một mặt có xu hướng “hướng ngoại” (các nước phương Tây),

mặt khác thấy được sự cần thiết để hợp tác với nhau

- Đa nguyên chính trị: Đây là một khái niệm chính trị có nguồn gốc triết học

(đa nguyên luận) được giai cấp tư sản sử dụng từ đầu thế kỉ XVIII để biện luận quanđiểm chính trị của mình dựa trên cơ sở tự do cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, chủ trươngnhiều đảng phái cùng hoạt động trong một nước Ngày nay chủ nghĩa để quốc dùngthuyết đa nguyên chính trị chống các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào công nhân vàdân tộc tiến bộ

III Phương tiện dạy học chủ yếu

Trang 9

- Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiếntranh thế giới hai.

- Một số hình ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô như tàu vũ trụPhương Đông, chân dung nhà du hành vũ trụ I Gagarin, nhà máy điện nguyên tử

Những hình ảnh về “Bức tường Beclin”, lá cờ búa liềm hạ xuống từ điện Kremli,

một số hình ảnh nước Nga ngày nay như thủ đô Mátxcơva, chân dung thủ tướng V.Putin, tổng thống S Mevedep được thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).

IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

GV có thể sử dụng câu hỏi sau:

- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến

tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức

Liên hợp quốc

3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

- Liên Xô là một quốc gia đạt được nhiều thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuật

đồng thời đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới

thứ 2, đứng đầu “một phe” Vì thế cần phải thấy được những đóng góp của Liên Xô

ở giai đoạn này tránh tư tưởng “phủ nhận”, “lên án”.

- Đông Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía đông châu

Âu, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm Đông Âu lại mang yếu tổchính trị nhằm chỉ khối các ở châu Âu đi theo con đường XHCN dưới ảnh hưởng củaLiên Xô đối lập với khối các nước Tây Âu theo con đường TBCN

- GV trình chiếu Lược đồ các nước châu Âu trên màn hình lớn (hoặc treo lược

đồ - nếu thực hiện giờ học truyền thống) và xác định vị trí của Liên Xô và các quốcgia ở Đông Âu

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh thế

giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô và cácnước Đông Âu như thế nào?Vì sao Liên Xô và Đông Âu lại rơi vào tình trạng khủnghoảng và tan rã? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Một số gợi ý:

Trang 10

- Bài này, nội dung kiến thức của SGK dải đều ở 3 mục, các mục đều có nhiều

sự kiện lịch sử quan trọng, nhiều vấn đề cần phải làm sáng tỏ Tùy theo ý tưởng sưphạm, GV có thể soạn theo như SGK hoặc theo từng khu vực Liên Xô và Đông Âu

- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai thác một số

hình ảnh liên quan đến các nước Đông Âu trong đĩa Encatar

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Liên Xô từ năm 1945 đến

1991

1 Liên Xô từ 1945 - 1950

- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại,

nặng nề sau Chiến tranh thế giới

thứ hai: 26 triệu người chết, hàng

chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ

sở sản xuất bị tàn phá,

- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế

hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh

tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

(1946 – 1950) và đã hoàn thành

thắng lợi trước thời hạn:

+ Công nghiệp tăng 73% so với

mức trước chiến trang

+ Nông nghiệp đạt mức bằng

trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949

Liên Xô chế tạo thành công bom

nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền

về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được

phục hồi và phát triển

2 Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu

thập niên 70

Hoạt động : GV nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm

vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số

liệu trong SGK) Cụ thể:

+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô lànước đi đầu trong việc chống phát xít, đồng thờicũng là nước chịu nhiều tổn thất nặng nề: hơn

26 triệu người chết, hàng chục nghìn thành phố,làng mạc, nhà máy bị phá hủy

+ Nhiệm vụ trước mắt, quan trọng nhất của nhândân Liên Xô là khôi phục, hàn gắn vết thươngchiến tranh

+ Liên Xô thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 nămlần thứ nhất trước thời hạn  Nhờ đó, đến năm

1950 nền kinh tế về cơ bản được phục hồi vàvượt mức so với trước chiến tranh

GV: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò của nhân

dân xô viết đã làm nên thành công của kế hoạch

5 năm ngay sau chiến tranh

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và

giao nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứuSGK trong 3 phút trả lời câu hỏi

Trang 11

- Về kinh tế : Sản lượng công

nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới

(dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ và

điện hạt nhân), nông nghiệp tăng

trưởng trung bình 16%

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng

thành công vệ tinh nhân tạo

(1957), phóng tàu vũ trụ có người

lái vào quĩ đạo (1961)  mở đầu

kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của

con người

- Về chính trị - xã hội: Tương đối

ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao

trong xã hội, trình độ học vấn của

người dân cao

- Về đối ngoại: Thực hiện chính

sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng

hộ phong trào giải phóng dân tộc

đến mọi quốc gia, trong đó có

Liên Xô, Đông Âu

Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70.

Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.

Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70

Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 – những năm 70.

GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện

từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe

và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giảithích rõ hơn

GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,

sau đó trình bày bổ sung và chốt ý

GV cần nhấn mạnh: 1) Trong các giai đoạn

1950 – những năm 70, Liên Xô đã hoàn thànhcác kế hoạch đề ra, sản lượng công nghiệp đứngthứ 2 trên thế giới nhưng dẫn đầu về côngnghiệp vũ trụ và điện hạt nhân (dẫn chứng quacâu chuyện về du hành gia I Gagarin qua đó cóthể khơi dậy ở học sinh khả năng sáng tạo, chinhphục đỉnh cao khoa học)

2) Về đối ngoại Liên Xô thực hiện chính sáchbảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giảiphóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủnghĩa Giáo viên có thể liên hệ với sự giúp đỡđối với Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ

tổ quốc

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về quá trình khủnghoảng, tan rã của Liên Xô GV có thể đặt câuhỏi nêu vấn đề tập trung ở một số ý :

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 tác động đến Liên Xô như thế nào? Giới lãnh đạo đất nước đã làm gì để đối phó với tác động của nó? Những giải pháp đó thành công hay càng đưa

Trang 12

- Liên Xô chủ quan, chậm sửa đổi,

không thích nghi với tình hình

mới; giới lãnh đạo phạm sai lầm,

độc đoán thiếu dân chủ, nhân dân

bất bình, nền kinh tế giảm sút

nghiêm trọng

* Công cuộc cải tổ và sự sụp đổ

của CNXH ở Liên Xô:

- Năm 1985, M Góocbachốp lên

nắm quyền, tiến hành cuộc cải tổ

về kinh tế triệt và chính trị

- Do sai lầm trong cải tổ (thực

hiện đa nguyên, đa đảng) nên tình

hình Liên Xô càng trầm trọng:

chính trị xã hội rối loạn, kinh tế sa

sút, xuất hiện các lực lượng chống

đối Đảng cộng sản

- 8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật

đổ Góobachốp, nhưng không

thành công Góocbachop tuyên bố

liềm trên nóc điện Kremli bị hạ

xuống, đánh dấu sự sụp đổ của

CNXH của Liên Xô sau 74 năm

tồn tại (1917 – 1991)

Liên Xô rơi vào tình trạng khủng hoảng?

HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và

trả lời các câu hỏi (GV cần lưu ý đến tác độngcủa tình hình thế giới từ năm 1973 và sự phảnứng của các nhà lãnh đạo Liên Xô như thế nào)

GV: Nhận xét, trình bày phân tích và chốt ý HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ

Để giải quyết với khủng hoảng, Liên Xô đã làm gì? Nội dung cuộc cải tổ và tác động của nó đến Liên Xô.

HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và

trả lời câu hỏi

GV: Bổ sung khái quát nét chính để làm rõ hai

vấn đề sai lầm của cải tổ và tác động của nócàng làn cho tình trạng khủng hoảng thêm trầmtrọng và dẫn đến sự tan rã của Liên Xô Cuộc cải

tổ sai lầm do việc chuyển sang nền kinh tế thịtrường quá vội vã, thiếu sự điều tiết nên gây rarối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêmtrọng Chính trị xã hội rối ren, việc thực hiện đanguyên chính trị xuất hiện nhiều đảng đối lập đãlàm suy yếu vai trò của Đảng cộng sản, bùng nổnhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, li khai, xung độtsắc tộc

GV tùy vào lượng thời gian trền lớp, có thể giớithiệu về Góocbachốp: Góocbachốp là nhà hoạtđộng chính trị ở Liên Xô Năm 1985 khi đang ởcương vị Tổng bí thư Đảng cộng sản Liên Xô,ông cho tiến hành cuộc cải tổ nhưng mắc nhiềusai lầm, làm cho cuộc khủng hoảng ở Liên Xôngày càng trầm trọng hơn Sau cuộc đảo chínhkhông thành công 8/1991 của các lực lượng đốilập, ông trở thành Tổng thống Liên Xô Ngày25/12/1991 Liên Xô tan rã, Góocbachốp từ chứctổng thống

II Đông Âu từ năm 1950 đến Hoạt động: GV hướng dẫn học sinh quan sát

Trang 13

năm 1973

1 Sự thành lập các nhà nước dân

chủ nhân dân ở Đông Âu

- Nhân cơ hội Hồng quân Liên Xô

truy quét phát xít Đức, các nước

Đông Âu đã đứng lên giành độc

lập, thành lập các nhà nước

DCND (gồm 7 nước)

- Chính quyền DCND các nước

Đông Âu ban hành nhiều quyền tự

do dân chủ, cải thiện và nâng cao

đời sống của nhân dân,

- Từ những năm 70, các nước

Đông Âu bắt tay vào xây dựng

CNXH, đạt được nhiều thành tựu

về công nghiệp nặng, điện khí hóa

giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự

tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giữa

các nước thành viên

- Về quân sự: Thành lập Tổ chức

hiệp ước Vacsava (5/1955), góp

phần gìn giữ hòa bình, an ninh thế

giới, tạo thế cân bằng “hai cực”.

HS: Quan sát lược đồ, kết hợp tìm hiểu SGK để

trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và nhấn mạnh với sự giúp đỡ của

Liên Xô các chính quyền nhân dân đã đượcthành lập ở Đông Âu, ban hành các quyền tự dodân chủ, cải thiện và nâng cao đời sống của nhândân , vai trò của đảng cộng sản ngày càng đượccủng cố

GV có thể mở rộng thêm khi nói về vai trò củaLiên Xô trong quá trình giúp đỡ các nước Đông

Âu xây dựng CNXH, như: viện trợ, đào tạo,chuyển giao các thành tựu khoa học kĩ thuật

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động GV: Hướng dẫn HS đọc SGK và nêu ra vấn đề:

Các nước Đông Âu hợp tác với nhau trong những lĩnh vực nào? Tại sao lại phải hợp tác? Biểu hiện của các mối quan hệ đó? Vai trò của các tổ chức kinh tế, quân sự ở Đông?

HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích và chốt ý về

mục đích ra đời của Khối SEV và Hiệp ướcphòng thủ Vacsava, nhấn mạnh đây cũng là mộtbiểu hiện của trật tự thế giới hai cực và là cuộcchạy đua giữa hai phe về kinh tế và quân sựtrong “chiến tranh lạnh”

HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở.

Hoạt động: GV yêu cầu học sinh quan sát H6 –

SGK “Bức tường Beclin bị phá bỏ” nêu vấn đề: Bức tường Beclin được dựng lên để làm gì? Bức

Trang 14

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973

đã tác động làm cho nền kinh tế

Đông Âu rơi vào tình trạng trì trệ

- Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải

thiện tình hình nhưng do mắc phải

sai lầm trong thực hiện, lại chịu

ảnh hưởng từ cuộc cải tổ ở Liên

Xô nên các nước Đông Âu càng bị

4 Nguyên nhân tan rã của chế

độ CNXH ở Liên Xô, Đông Âu

- Sự sai lầm về đường lối lãnh

đạo, chủ quan duy ý trí, thực hiện

cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

làm sản xuất trì trệ, xã hội thiếu

công bằng

- Không bắt kịp sự tiến bộ của

khoa học – kĩ thuật làn cho sản

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và nhấn mạnh

sự kiện “Bức tường Beclin bị phá bỏ” là kết cục

của một giai đoạn dài Đông Âu rơi vào khủnghoảng Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngdầu mỏ và cuộc cải tổ thất bại ở Liên Xô nênkhủng hoảng càng nghiêm trọng hơn Các nướcĐông Âu chấp nhận đa nguyên, đa đảng từ bỏchủ nghĩa xã hội CNXH ở Liên Xô và Đông Âutan rã

HS: Lắng nghe và ghi chép

Hoạt động: GV tổ chức cho HS tìm hiểu

nguyên nhân tan rã của CNXH ở Liên Xô vàĐông Âu bằng câu hỏi:

Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết luận về

4 nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã củaCNXH ở Đông Âu và Liên Xô Ở đây GV cầnlưu ý: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hìnhCNXH chứ không phải là sụp đổ của CNXHtrên toàn thế giới Và làm cho học sinh thấy rõnhững sai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ lànhững bài học quí báu cho công cuộc cải cách

mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta

III Liên bang Nga (1991 -2000)

- Liên bang Nga được kế tục địa

vị pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp

Quốc và các cơ quan ngoại giao ở

Trang 15

- Kinh tế:

trước năm 1996, kinh tế tăng

trưởng âm; từ năm 1996 nền kinh

tế bắt đầu phục hồi (năm 1997

tăng trưởng kinh tế đạt 0.5% đén

năm 2000 là 9%)

- Về chính trị – xã hội:

Năm 1993, Nga ban hành Hiến

pháp được thông qua với thể chế

tổng thống liên bang Xã hội

tương đối ổn định nhưng vấn phải

đối mặt với phong trào đòi li khai,

tiêu biểu ở Trécxnhia.

GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện

GV sẽ thưởng điểm

GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,

sau đó trình bày bổ sung, hướng dẫn HS quansát một số kênh hình như ảnh thủ đô Matxcova,chân dung thủ tướng Nga Putin Sau cùng, GVchốt ý chính để HS theo dõi và ghi chép (có thểchuẩn bị trên giấy Ao)

HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết

luận của GV với phần trình bày của nhóm mình

và ghi ý chính vào vở

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số

mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học

- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH

(1950 – những năm 70)?

- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.

- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?

2 Bài tập về nhà

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm 70)

- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

Trang 16

CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)

Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông

Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử TrungQuốc từ sau Chiến tranh thế giới hai

- Nắm vững nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ năm

1978 cho đến nay

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.

- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồlịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa không

chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân nước đó àm là thắng lợi chung của các dântộc bị áp bức trên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng mà đầy

những khó khăn, bất trắc

II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Bàn Môn Điếm: là tên một làng nhỏ ở Triều Tiên, nằm đúng vĩ tuyến 38, nơi

đây năm 1953 khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc, hai bên đã kí hiệp định đìnhchiến, lấy vĩ tuyến 38 làm gianh giới giữa hai nhà nước Hiện nay Bàn Môn Điếmnằm trong khu phi giữa hai miền Triều Tiên

- Nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản (Nội chiến Quốc - Cộng):

Cuộc chiến tranh cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo (đứng đầu làMao Trạch Đông) chống các lực lượng phản cách mạng của Quốc dân đảng (doTưởng Giới Thạch cầm đầu), trải qua ba lần nội chiến Cuộc nội chiến lần thứ 3 bắtđầu từ tháng 7/1946 khi Tưởng Giới Thạch phát động cuộc tấn công qui mô lớn vàovùng giải phóng do Đảng cộng sản kiểm soát Cuộc nội chiến kết thúc với thắng lợicủa Đảng Cộng sản, nhà nước Dân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949)

- Cuộc đại cách mạng văn hóa: Cuộc cách mạng do Mao Trạch Đông phát

động từ tháng 5/1966 đến tháng 10/1976 Mở đầu bằng việc phê phán trong lĩnh vực

Trang 17

văn học nghệ thuật, sau lan rộng ra toàn xã hội Tháng 5/1966, Hội nghị Bộ Chính trị

mở rộng của Đảng Cộng sản Trung Quốc lên án một số người, quy tội là "tập đoàn phản động" gây hậu quả nhiều mặt cho cách mạng và nhân dân Trung Quốc Từ

tháng 8/1973, "bè lũ 4 tên" (Giang Thanh , Trương Xuân Kiều, Vương Hồng Văn, Diêu Văn Nguyên) phát động phong trào "Phê Lâm đấu Khổng" Sau khi Mao Trạch Đông mất (9/9/1976), "bè lũ 4 tên" bị bắt (6/10/1976), kết thúc thời kì "Đại cách

mạng văn hoá" trong lịch sử hiện đại Trung Quốc.

- Cải cách: Đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã

hội mà không đụng tới nền tảng của chế độ hiện hành Có nhiều thuật ngữ đồngnghĩa

nghĩa như “duy tân”, “cải tổ”, “đổi mới ”, nhưng vẫn có điểm không giống nhau.

Cải cách và cách mạng có quan hệ với nhau Cải cách tiến bộ có tác dụng thúc đẩycuộc cách mạng phát triển

III Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai

- Những hình ảnh về “Kí hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, “Lễ tuyên

bố thành lập nước CHND Trung Hoa”, chân dung Thủ tướng Đặng Tiểu Bình, lễ

trao trả Hồng Kông và Ma Cao, công cuộc đổi mới của Trung Quốc, tàu vũ trũ ThầnChâu 5 và nhà du hành Dương Lợi Vỹ,

- Giáo viên có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).

IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

GV có thể sử dụng câu hỏi sau:

1 Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây

dựng CNXH từ năm 1950 đến giữa những năm 70?

2 Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng, tan rã?

3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân, tài nguyên giàu có Trước

chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân (trừ Nhật Bản) Khichiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, tình hình khu vực có nhiều biến đổi qun trọng về

cả chính trị và kinh tế

Trang 18

- Trung Quốc là một quốc gia có dân số đông và diện tích rộng lớn, kể từ saucuộc nội chiến 1946-1949 nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời Sau cuộc cải cách năm 1978 Trung Quốc tiến hành công cuộc đổi mới xây dựngCNXH mang màu sắc Trung Quốc và thu được nhiều thành tựu quan trọng

- GV trình chiếu Lược đồ các nước Đông Bắc Á trên màn hình lớn (hoặc treo

lược đồ - nếu thực hiện giờ học truyền thống)

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh thế

giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở khu vực Đông Bắc Á cónhững thay đổi như thế nào? Ý nghĩa sự thành lập nhà nước CHDCND Trung Hoa vànhững thàn tựu của công cuộc đổi mới ở Trung Quốc Bài học hôm nay sẽ giải đápnhững vấn đề này

4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Một số gợi ý:

- Bài này, nội dung kiến thức của SGK gồm 2 mục lớn, do khối lượng kiến

thức nhiều nên khu vực Đông Bắc Á được giới thiệu như một mục chung, có tínhkhái quát, chỉ điểm những sự kiện tiêu biểu để thấy được sự biến đổi chung của khuvực Còn tập trung thời gian vào phần Trung Quốc, trong đó mục 1-Sự thành lập nhànước và mục 3- Công cuộc đổi mới ở Trung Quốc là trọng tâm

- Để thiết kế bài giảng điện tử trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai

thác một số hình ảnh liên quan đến các nước Đông Bắc Á đặc biệt là về Trung Quốctheo nguồn tư liệu đã dẫn ở trên

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Nét chung về khu vực Đông

Bắc Á

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ

hai khu vực Đông Bắc Á có nhiều

thay đổi quan trọng:

+ Năm 1949, cách mạng Trung

Quốc thành công, nước Cộng hòa

DCND Trung Hoa ra đời

Hoạt động: GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ

các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Bắc

Á, sau đó hướng dẫn học sinh đọc SGK và tìmnhững sự thay đổi quan trọng về chính trị, kinh

tế của khu vực sau chiến tranh thế giới hai GV

có thể nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc Á có gì nổi bật?

HS: Nghiên cứu SGK, kết hợp quan sát kênh

hình và trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận

GV phải lưu ý cho HS: Sự ra đời của nướcCHND Trung Hoa, phát triển theo con đường

Trang 19

+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà

nước trên bán đảo Triều Tiên: Đại

hàn Dân quốc và Cộng hòa DCND

Triều Tiên

+ Chiến tranh giữa hai miền Triều

Tiên kéo dài từ 1950 đến 1953

mới kết thúc, cuối cùng Triều Tiên

bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38

- Sau khi được thành lập, các nước

Đông Băc Á bắt tay vào phát triển

kinh tế và đạt được nhiều thành

tựu: Hàn Quốc, Đài Loan trở

thành “con rồng kinh tế”, Nhật

Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ

2 thế giới; Trung Quốc có tốc độ

kinh tế tăng trưởng nhanh và cao

nhất thế giới

CNXH, có ý nghĩa quan trọng không chỉ trongnước mà còn cổ vũ cho phong trào giải phóngdân tộc thế giới Cuộc chiến tranh Triều Tiên(1950 -1953) diễn ra trong bối cảnh cuộc

“Chiến tranh lạnh” giữa Liên Xô và Mĩ chuyển

sang quan hệ đối đầu Hệ thống CNXH đanghình thành và phát huy ảnh hưởng của mình, Mĩ

và đồng minh cần thấy phải ngăn chặn CNXH

và ảnh hưởng của nó nên chia cắt bán đảo TriềuTiên

Ở đây, GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn về

tình hình Triều Tiên thông qua H7 – SGK “Lễ kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, có thể

nêu câu hỏi sau:

- Lễ kí kết hiệp định đình chiến tại Bàn MônĐiếm diễn ra giữa những quốc gia nào?

-Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 bán đảoTriều Tiên lại xuất hiện hai nhà nước?

- Sự kiện này có tác động như thế nào đối vớihai miền Triều Tiên?

Cuối cùng, GV khái quát về sự phát triển kinh tếcủa khu vực này

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước cộng hòa

nhân dân Trung Hoa và thành

tựu 10 năm đầu xây dựng chế

độ mới (1049 -1950)

a Sự thành lập nước CHND

Trung Hoa (10/1949)

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết

thúc, Trung Quốc lại diễn ra cuộc

nội chiến giữa Quốc dân Đảng và

Đảng cộng sản (1946 – 1949)

- Cuối năm 1949, nội chiến kết

thúc, quân giải phóng giành thắng

Hoạt động 1:

GV trình bày thông báo về cuộc nội chiến giữalực lượng Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản (từtháng 7/1946 – đến tháng 6/1947): Ngay saucuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bảnkết thúc, đất nước Trung Quốc lại diễn ra cuộcnội chiến Quốc – Cộng căng thẳng Được sự ủng

hộ to lớn của Liên Xô, sau một thời gian phòngngự tích cực, quân giải phóng Trung Quốcchuyển sang phản công và lần lượt giải phóngcác vùng do Quốc dân Đảng kiểm soát Cuộc nộichiến kết thúc cuối năm 1949, quân Quốc dânĐảng do Tưởng Giới Thạch cầm đầu thất bạichạy sang Đài Loan, toàn bộ Trung Quốc lục địa

Trang 20

lợi, nước CHND Trung Hoa được

thành lập (10/10/1049)

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Chấm dứt hơn 100 năm sự

thống trị của chủ nghĩa đế quốc và

tàn dự của chế độ phong kiến

+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên

tự do và tiến lên xây dựng chủ

nghĩa xã hội

+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong

trào giải phong dân tộc của nhiều

nước trên thế giới, trong đó có

Việt Nam

b Thành tựu 10 năm đầu xây

dựng chế độ mới (1949 -1959)

- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát

khỏi nghèo nàm, lạc hậu, phát

triển kinh tế, văn hóa, giáo dục

- Thành tựu: hoàn thành cải tạo

ruộng đất và kế hoạch 5 năm với

sự giúp đỡ của Liên Xô, đất nước

có nhiều thay đổi

- Đối ngoại: thi hành chính sách

đối ngoại tích cực, ủng hộ phong

trào giải phóng dân tộc thế giới

2 Trung Quốc trong những

năm không ổn định (1959-1978)

được giải phóng nước CHND Trung Hoa ra đờingày 1 tháng 10 năm 1949, do Mao Trạch Đônglàm Chủ tịch

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK “Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa” và nêu câu hỏi: Sự kiện trên diễn ra ở đâu? Ý nghĩa lịch sử của sự kiện trên đối với Trung Quốc và thế giới?

Tiếp đó, GV có thể giới thiệu về Mao TrạchĐông, yêu cầu HS nhận xét về công lao của ôngđối với cách mạng Trung Quốc

Phần ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộnghòa Nhân dân Trung Hoa, sau khi HS trả lời, GVnhấn mạnh: sự kiện trên không chỉ có ý nghĩađối với Trung Quốc, mà ảnh hưởng tới phongtrào cách mạng thế giới

HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở Hoạt động 3:

GV nêu câu hỏi để HS dựa vào SGK trả lời:

Trong giai đoạn 1949 – 1959, nhân dân Trung Quốc đã thực hiện nhiệm vụ gì? Thành tựu?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận

Ở đây, GV cần nhấn mạnh: sau khi thành lậpnước CHND Trung Hoa bắt tay ngay vào xâydựng đất nước, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vàđạt được một số thành tựu Nhờ có sự giúp đỡcủa Liên Xô, nhân dân Trung Quốc đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng (GV dẫn chứng theo

số liệu trong SGK) Trong chính sách đối ngoại,Trung Quốc thực hiện chính sách tích cực, ủng

Trang 21

- Do tư tưởng nóng vội và sai lầm

về đường lối lãnh đạo, Trung

Quốc đã thực hiện “Ba ngọn cờ

hồng” và “Cách mạng văn hóa vô

sản”.

- Trung Quốc rơi vào tình trạng

rối loạn, sản xuất ngưng trệ, nạn

đói diễn ra trầm trọng,…

- Đối ngoại:

+ Trung Quốc gây chiến tranh

biên giới với Liên Xô và Ấn Độ

+ Bắt tay với Mĩ, gây cản trở cho

cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu

nước của nhân dân Việt Nam

3 Công cuộc cải cách mở cửa ở

Trung Quốc

- Tháng 12/1978, Trung ương

Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra

đường lối mới, do Đặng Tiểu Bình

khởi xướng, mở đầu cuộc cải cách

kinh tế – xã hội

- Nội dung đường lối cải cách mở

cửa: Lấy phát triển kinh tế làm

trọng tâm; xây dựng nền kinh tế

thị trường XHCN mang đặc sắc

Trung Quốc

Phần này nên nói ngắn gọn, tránh mất thời gianquá nhiều vào các tranh chấp nội bộ và cuộcCách mạng văn hóa Có thể tập trung vào haivấn đề sau:

- Đây là thời kì sai lầm về đường lối, thực hiện

“Ba ngọn cờ hồng” với mong muốn xây dựng

nhanh chóng thành công CNXH ở Trung Quốc

đã làm cho nền kinh tế mất cân đối, nông nghiệpgiảm sút, nạn đói trầm trọng (do tập trung pháttriển công nghiệp nặng) Thêm vào đó, cuộctranh giành quyền lực diễn ra trong nội bộ ĐảngCộng sản, tiêu biểu là cuộc Cách mạng văn hóa

vô sản làm cho xã hội càng thêm rối loạn

- Trong chính sách đối ngoại, Trung Quốc đã

gây chiến tranh với nước láng giềng (Liên Xô và

Ấn Độ), bắt tay với Mĩ Chính sách đối ngoạicủa Trung Quốc giai đoạn này đã ảnh hướngkhông tốt đến phong trào giải phóng dân tộc trênthế giới

HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở Hoạt động 3

GV chia cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọcSGK và làm việc trong thời gian 4 phút, theonhững vấn đề sau:

- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào?

- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung?

- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải cách có phải là từ bỏ CNXH?

- Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt được sau cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam.

HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày.

GV: Nhận xét, bổ sung và làm rõ các ý sau:

- Yêu cầu bức thiết lúc đó ở Trung Quốc là phải

Trang 22

- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát

triển thành quốc gia giàu mạnh

dân chủ, văn minh

- Thành tựu:

+ Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế

Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng

cao, GDP tăng trung bình hàng

năm đạt 8%; thu nhập bình quân

tăng nhanh, đời sống nhân dân có

nhiều cải thiện

+ Về khoa học – kĩ thuật: thử

thành công bom nguyên tử, là

quốc gia thứ 3 trên thế giới đưa

tàu vũ trụ và nhà du hành vào

không gian

- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa

các mối quan hệ, vị thế trên

trường quốc tế được nâng cao; thu

hồi chủ quyền đối với Hồng Công

và Ma Cao

tiến hành cải cách, đổi mới để giải quyết khủnghoảng xã hội GV có thể giới thiệu sơ lược vềchân dung của Đặng Tiểu Bình (ông sinh năm

1904, mất năm 1997, tham gia cách mạng và giữmột số chức vụ quan trọng của Đảng Cộng sảnTrung Quốc Ông đã cải cách đất nước Trung

Quốc theo hướng "CNXH mang đăc sắc Trung Quốc", có công thu hồi Hồng Kông và Ma Cao với chính sách "một nước hai chế độ" Trung

Quốc hiện nay phát triển là nhờ theo đường lốicủa ông

- Về nội dung của công cuộc cải cách mở cửa,

GV giúp HS thấy được việc coi trọng phát triểnkinh tế của Trung Quốc (lấy phát triển kinh tếlàm trọng tâm để xây dựng CNXH mang đặc sắcTrung Quốc)

- Về các thành tựu, GV có thể sử dụng thêmnhững hình ảnh tiêu biểu về công cuộc đổi mới

ở Trung Quốc như chân dung nhà du hành vũ trụDương Lợi Vĩ, quang cảnh buổi lễ trả HồngCông và Ma Cao về cho Trung Quốc, để HSthấy được những thành công bước đầu trongcông cuộc cải cách của Trung Quốc

HS: Bổ sung phần trình bày của nhóm và ghi ý

chính vào vở

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số

mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học:

- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa

- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dânTrung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?

2 Bài tập về nhà

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 4 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

Trang 23

BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

- Hiểu một cách khái quát về những nét chính về sự phát triển kinh tế của cácnước trong khu vực Đông Nam Á

- Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục đích thành lập và quá trình phát triểncủa tổ chức ASEAN

- Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựuxây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ

2 Kĩ năng

- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô,năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giành độc lập

3 Tư tưởng, thái độ

- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nướcĐông Nam Á và Ấn Độ

- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của cácnước Đông Nam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN

- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước Đông Nam

Á và Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước trongkhu vực, thế giới

II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Khơme đỏ: tập đoàn do Pôn pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng thi hành

chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội

- Chiến lược kinh tế hướng nội:là chiến lược kinh tế mà nhóm các nước thành

lập Asean tiến hành trong giai đoạn từ sau khi giành độc lập – những năm 60,70 nộidung chủ yếu là đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thaythế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

- Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60,70 trở đi nhóm các nước

sáng lập Asean chuyển sang chiến lược này với nội dung chủ yếu là công nghiệp hóalấy xuất khẩu làm chủ đạo

Trang 24

- Hiệp ước Bali: tên gọi tắt của Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á

được những người đứng đầu chính phủ 5 nước thành viên thành lập tổ chức ASEAN

kí tại Bali (Inđônêxia, ngày 24/2/1976) Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bảnchỉ đạo quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước thành viên, đặc biệt là sự tôntrọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cảcác quốc gia

- Phương án Maobáttơn: Phương án do Maobáttơn nguyên Tư lệnh tối cao

quân đội đồng minh ở Đông Nam Á vạch ra, qui định việc phân chia Ấn Độ, chia đấtnước này thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo,Pakixtan của người theo Hồi giáo

- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ giữa

những năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sự tiến bộtrong việc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lương thực

III Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới hai

- Những hình ảnh lịch sử về “Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên Asean”, “Hội nghị cấp cao ASEAN”, chân dung thủ tướng Nêru, …

- GV có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).

IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

GV có thể sử dụng câu hỏi sau:

1 Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.

2 Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính củanhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?

3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

GV sử dụng lược đồ để giới thiệu về khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ, kết hợp

nêu vấn đề: Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, đông dân, tài nguyên giàu có.

Trước chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân (trừ TháiLan) Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, tình hình khu vực có nhiều biến đổiquan trọng về chính trị và kinh tế Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc cũng đánh dấubắt đầu cuộc chiến tranh giành độc lập của các dân tộc ở Đông Nam Á Sau đó là quá

Trang 25

trình phát triển và xây dựng đất nước Từ nửa sau thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á ra đời và mở rộng, đánh dấu một giai đoạn liên kết hợp tác khu vực

Ấn Độ là một quốc gia lớn ở khu vực Nam Á, sau Chiến tranh thế giới thứ haikết thúc, nhân dân Ấn Độ tiến hành cuộc đấu tranh nhằm thoát khỏi sự thống trị củathực dân Anh và bắt tay vào xây dựng đất nước, đạt được rất nhiều thành tựu quantrọng Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ởkhu vực Đông Nam Á và Ấn Độ có những thay đổi như thế nào? Quá trình thành lập

tổ chức ASEAN diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Một số gợi ý:

- Bài này, nội dung kiến thức của SGK gồm 2 mục lớn, do khối lượng kiến

thức nhiều bao gồm khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ được giới thiệu khái quát, GVchỉ điểm qua những sự kiện tiêu biểu để thấy được sự biến đổi chung của khu vực

GV tập trung thời gian vào cuộc cách mạng Lào, cách mạng Campuchia và sự ra đời,phát triển của tổ chức ASEAN Phần cách mạng Ấn Độ, GV chỉ cần dạy lướt

- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai thác một số

hình ảnh liên quan đến các nước Đông Nam Á, Ấn Độ trong đĩa Encatar

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Các nước Đông Nam Á

- Trước năm 1945, các nước Đông

Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân

phương Tây xâm lược và cai trị

- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai,

Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm

đóng Nhân cơ hội Nhật Bản đầu

hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều

nước đã đứng dậy giành độc lập và

thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt

Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy cho

biết đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp

11 để trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau Chiến

tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á

có những thay đổi gì?

GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ ĐôngNam Á trong SGK và thống kê các quốc giagiành độc lập, thời gian giành được độc lập,

so sánh đặc điểm của khu vực Đông Nam Átrước và sau chiến tranh

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2 ý:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phongtrào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước

Trang 26

Nam (9/1945), Lào (10/1945),…

- Từ năm 1946, thực dân phương Tây

xâm lược trở lại, nhân dân Đông Nam

Á tiếp tục đấu tranh, đến cuối những

năm 50 thì giành thắng lợi Trong đó,

thắng lợi ở Điện Biên Phủ (1954) của

nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ

nghĩa thực dân kiểu cũ

- Trong khi các nước Đông Nam Á có

hòa bình để phát triển kinh tế thì ba

nước Đông Dương phải chống Mĩ

xâm lược, đến 1975 thì thắng lợi

- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á

có 11 quốc gia độc lập

b Cách mạng Lào (1945 – 1975)

* Giai đoạn 1945 – 1954:

- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng

minh vô điều kiện, nhân dân Lào nổi

dậy giành chính quyền Tháng

10/1945, nước Lào tuyên bố độc lập

- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược trở lại

Lào, nhân dân Lào phải đứng lên

kháng chiến chống Pháp:

- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông

Dương và sự giúp đỡ của quân tình

nguyện Việt Nam, nhân dân Lào

giành được nhiều thắng lợi

- Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ

được kí kết, Pháp phải công nhận nền

độc lập, chủ quyền, thống nhất và

toàn vẹn lãnh thổ của Lào

Châu Á phát triển mạnh mẽ, liên tục, làm sụp

đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủnghĩa đế quốc ở khu vực này, buộc các nước

đế quốc phải lần lượt ra đi để các dân tộcĐông Nam Á tự quyết định con đường pháttriển của mình Tuy một số nước Đông Nam

Á đã tuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu tranhchống sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc vẫncòn tiếp diễn trong nhiều năm

+ Sau khi trở thành những quốc gia độc lập,các nước Đông Nam Á bước vào thời kì pháttriển mới - thời kì xây dựng và phát triển đấtnước với những bước đi khác nhau phù hợpvới điều kiện lịch sử của mình

HS: Lắng nghe và tổng hợp lại ý chính Hoạt động 2

Đầu tiên, GV thông báo cho HS biết nhữngđiểm tương đồng giữa cách mạng Việt Nam

và cách mạng Lào, nếu HS nắm vững các sựkiện lịch sử quan trọng của cách mạng ViệtNam giai đoạn này thì sẽ nắm được nhữngnét chính của cách mạng Lào

Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm,

cứ 2 nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cáchmạng Lào:

Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1954.

Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1954 đến năm 1975

HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời

Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm,

GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở đểđịnh hướng cho các em suy nghĩ:

- Nhân dân Lào đã tận dụng thời cơ để đấu tranh giành độc lập như thế nào?

- Sau ngày độc lập, cách mạng Lào gặp phải

Trang 27

* Giai đoạn 1954 – 1975:

- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm lược

Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân

dân cách mạng Lào, cuộc kháng chiến

chống Mĩ của Lào đạt nhiều thắng lợi

to lớn:

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh

đặc biệt” và “Chiến tranh đặc biệt

tăng cường” của Mĩ.

+ Đầu những năm 70, vùng giải

phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ

+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp

định Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình

và độc lập của Lào

- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào nổi

dậy giành chính quyền trong cả nước

Ngày 2/12/1975, nước Cộng hoà

DCND Lào chính thức thành lập do

Hoàng thân Xuphanuvông làm Chủ

tịch Lịch sử Lào bước sang thời kì

mới: xây dựng đất nước, phát triển

- Vì sao Mĩ lại mở rộng xâm lược Lào?

- Nhân dân Lào tiến hanh cuộc kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi như thế nào?

- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ

sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Lào?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.

Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàn giữahai dân tộc trong chống Pháp và chống Mĩ,đặc biệt là sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyệnViệt Nam Quân tình nguyện Việt Nam đãphối hợp với bộ đội Lào mở một số chiếndịch, như: chiến dịch Trung Lào, chiến dịchThượng Lào, góp phần giải phóng nhiềuvùng lãnh thổ của Lào Đặc biệt, nhờ cóthắng lợi của nhân dân Việt Nam trong chiếndịch Điện Biên Phủ, thực dân Pháp phải kíHiệp định Giơnevơ năm 1954 về ĐôngDương Theo đó, Pháp phải công nhận nềnđộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ của Lào

Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân ViệtNam và Lào cũng sát cánh bên nhau (GV lấydẫn chứng để phân tích)

HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở Hoạt động 3

Đầu tiên, GV cũng thông báo cho HS biếtnhững điểm tương đồng giữa cách mạngViệt Nam, Lào và Campuchia, yêu cầu HSliên hệ, so sánh các giai đoạn của cách mạng

ba nước để tìm ra nét tương đồng

Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm,

Trang 28

lại Campuchia Dưới sự lãnh đạo của

Đảng cộng sản Đông Dương, (từ năm

Campuchia do Xihanúc đứng đầu

thực hiện đường lối hoà bình, trung

lập, không tham gia bất cứ một liên

minh chính trị, quân sự nào

* Giai đoạn 1970 -1975:

- Tháng 3/1970, Mĩ chỉ đạo các thế

lực tay sai lật đổ chính quyền

Xihanúc, rồi xâm lược Nhân dân

Campuchia đứng lên kháng chiến

chống Mĩ

- Ngày 17/4/1975, Thủ đô

Phnômpênh được giải phóng, cuộc

kháng chiến chống Mĩ của nhân dân

Campuchia kết thúc

* Giai đoạn 1975 – 1979:

- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến

hành diệt chủng, tàn sát hàng triệu

người dân vô tội

mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cáchmạng Campuchia như sau:

Nhóm 1: Cách mạng Campuchia từ năm

1945 đến năm 1954 có gì nổi bật?

Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970? Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975, và

1975 -1979, lịch sử cách mạng Campuchia

có gì nổi bật?.

Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?

HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời

Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm,

GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở đểđịnh hướng cho các em suy nghĩ:

- Nhân dân Campuchia đã tận dụng thời cơ

để đấu tranh, tuyên bố độc lập như thế nào?

- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia bắt đầu? Kết quả?

- Campuchia đã duy trì đường lối hòa bình trung lập như thế nào? Vì sao Mĩ lại xâm lược Campuchia?

- Chế độ Khơme đỏ đã gây ra những tội ác

gì cho nhân dân Campuchia? Chúng đã bị tiêu diệt và lật đổ khi nào?

- Những sự kiện nào chứng tỏ Campuchia bước vào giai đoạn hoàn toàn độc lập và đi lên xây dựng đất nước.

- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ

sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Campuchia?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và

trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.

Ở đây, GV cần lưu ý:

- Trong những năm 1950 – 1954, chính phủ

Trang 29

- Được sự giúp đỡ của quân tình

nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979 Thủ

đô Phnômpênh được giải phóng, nước

Cộng hoà nhân dân Campuchia thành

lập Campuchia bước vào giai đoạn

hồi sinh đất nước

* Giai đoạn 1979 – 1991:

- Campuchia xảy ra nội chiến giữa

Đảng nhân dân cách mạng và các phe

phái đối lập

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà

bình về Campuchia đã được kí kết

Tháng 9/1993, Campuchia thông qua

Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương

quốc Cam puchia

Campuchia do vua Xihanúc đứng đầu đã cóchính sách ngoại giao khôn khéo, tuyên bốhòa bình trung lập, không ủng hộ hoặc thamgia bất kì khối quân sự nào Nhờ đó,Campuchia có một thời gian hòa bình để xâydựng và phát triển đất nước Thắng lợi củanhân dân Việt Nam tại Điện Biên Phủ buộcPháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954

về Đông Dương Pháp phải công nhận nềnđộc lập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ của ba nước Đông Dương

- Những năm 1954 – 1970, Campuchia tiếptục thực hiện chính sách hòa bình trung lập.Nhưng trong bối cảnh cuộc chiến tranh Mĩxâm lược Việt Nam và Lào, Mĩ muốn chiếm

cả Đông Dương nên đã chỉ đạo cho tay sailật đổ chính phủ Xihanúc Từ đây, nhân dânCampuchia sát cánh với nhân dân Việt Namchống Mĩ, đến năm 1975 thì giành thắng lợi

HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở

2 Quá trình xây dựng và phát

triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

gồm: Inđônêxia, Xingapo, Philippin,

Thái Lan

* Từ sau khi giành độc lập đến những

năm 60 - 70: thi hành chiến lược kinh

tế hướng nội.

+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc

hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng

tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập

Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm nhỏ (theo bàn HS, hoặc từ 2 đến 3em), dựa theo mẫu Phiếu học tập

Chiến lược Hướng

nội

Hướng ngoại

Thời gianMục tiêuNội dungThành tựuHạn chế

HS - GV: Làm việc theo nhóm, dựa vào

SGK để hoàn thành phiếu học tậpTrong khi HS làm việc với phiếu học tập,

GV đi xung quanh quan sát và giúp đỡ họcsinh làm việc Hết thời gian, GV ưu tiênnhững nhóm nào xong trước được trình bày,

Trang 30

khẩu, lấy thị trường trong nước làm

chỗ dựa để phát triển sản xuất

+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được

nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp

phần giải quyết nạn thất nghiệp (tiêu

biểu là Thái Lan, Xingapo )

- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên

liệu và công nghệ, chi phí sản xuất

cao dẫn đến thua lỗ, nạn quan liêu,

tham nhũng tăng,…

* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát

triển kinh tế hướng ngoại:

+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu

hút vốn và đầu tư nước ngoài

+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có sự

thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng kinh

ngạch xuất khẩu của nhóm nước này

đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng kim

ngạch ngoại thương của các nước

đang phát triển Xingapo có tốc độ

tăng trưởng 12%, trở thành một trong

bốn “con rồng” ở châu Á.

b Nhóm các nước Đông Dương:

có thể dùng máy chiếu vật thể để chiếu hình

cỡ lớn, nếu không thì yêu cầu một vài nhómtrình bày phần làm việc trước cả lớp

GV: Nhận xét phần trình bày của các nhóm

và bổ sung, kết luận

GV cần nhấn mạnh những thành tựu cũngnhư hạn chế của chiến lược kinh tế hướngnội và yêu cầu cấp thiết lúc đó buộc cácnước phải thay đổi chiến lược sang phát triểnkinh tế hướng ngoại

Kết quả, chiến lược kinh tế hướng ngoại đãlàm thay đổi cơ bản bộ mặt của nhóm cácnước sáng lập ASEAN, tiêu biểu là Xingapo(sau 3 thập kỉ xây dựng và phát triển, nềnkinh tế Xingapo bước vào hàng ngũ các nướccông nghiệp mới (NICs) của thế giới)

Trong vòng 25 năm (1966 – 1991) tổng sảnphẩm quốc dân tăng 8,6 lần mức thu nhậptrung bình hàng năm là 8,9% những năm

1966 – 1979, tốc độ tăng trưởng đạt mức kỉlục, gần 12% hàng năm

Bên cạnh đó, nhà nước Xingapo đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn và đáp ứng được nhucầu phát triển ngày càng lớn của các nướcngành kinh tế Xingapo trở thành quốc giaphát triển nhất của Đông Nam Á, một quốcgia mẫu mực về nhiều mặt, nổi bật là trật tự,

kỉ cương xã hội, luật pháp ổn định chính trị.Giáo dục được quan tâm hàng đầu, đây đượccoi là chìa khóa để phát triển

HS: Lắng nghe và bổ sung các thông tin

phản hồi của GV vào phiếu học tập Đểkhuyến khích HS, GV có thể cho điểm cácnhóm hoàn thành nhanh và chính xác

Hoạt động 2

- GV gợi ý cho HS nhớ lại những điểmtương đồng và khác biệt của ba nước Đông

Trang 31

- Sau khi giành độc lập các nước phát

triển kinh tế theo hướng tập trung,

nhìn chung gặp khá nhiều khó khăn

- Những năm 80 – 90, các nước Đông

Dương chuyển sang nền kinh tế thị

trường và đạt được nhiều thành tựu

quan trọng: (GDP Lào năm 2000

tăng 5,7%); nền kinh tế Campuchia đã

bước vào ổn định, nhưng căn bản vẫn

là nước nông nghiệp; Việt Nam có tốc

độ tăng trưởng trên 6%,…

c Các nước khác ở Đông Nam Á

* Brunây:

- Thu nhập quốc dân đều dựa vào

nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên, nhập

80% lương thực, thực phẩm

- Từ giữa những năm 80, Brunây thi

hành chính sách đa dạng hoá nền kinh

tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dự

trữ, gia tăng các mặt hàng tiêu dùng

và xuất khẩu

* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ

tăng trưởng kinh tế của Mianma chậm

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trong SGKnhững hạn chế của mô hình kinh tế tập trung

và tính cần thiết phải thay mở cửa chuyểnsang nền kinh kế thị trường

- Về các thành tựu: GV chú ý nhấn mạnh đến

sự thay đổi của tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế Việt Nam sau đổi mới, cũng như nềnkinh tế của Lào và Campuchia

HS: Trao đổi, thảo luận theo gợi ý của GV,

ghi những ý chính vào vở

Hoạt động 3

Tương tự như ở phần trên, GV hướng dẫn

HS tìm hiểu những điểm riêng biệt của nềnkinh tế Brunây và Mianma

HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và thảo luận GV: Nhận xét và trình bày bổ sung: năm

1987, Burnây đứng thứ hai thế giới về xuấtkhẩu hơi đốt hoá lỏng, chủ yếu đưa sang thịtrường Nhật Bản Từ năm 1986 - 1990,Brunây triển khai kế hoạch 5 năm với mụctiêu chính là đa dạng hoá cơ cấu kinh tế vàđưa nền kinh tế của đất nước không ngừngtiến lên Tổng sản lượng nửa năm 1991 là 7,3triệu tấn Brunây xuất khẩu hầu hết dầu thôđược khai thác, chỉ để lại một số lượng nhỏ

để lọc cho tiêu dùng trong nước Hiện nayBrunây có hai mỏ dầu trên đất liền, 6 nhàmáy hoá lỏng khí đốt lớn nhất thế giới Năm

1994 tỉ lệ tăng trưởng kinh tế đã đạt 3% năm,thu nhập bình quân người là 18500 USD, caonhất Đông Nam Á

3 Sự ra đời và phát triển của tổ

chức ASEAN

Hoạt động 1

GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:

Trang 32

* Hoàn cảnh ra đời:

- Xu thế chung của các khu vực trên

thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với

nhau để phát triển (tiêu biểu là EU)

- Các nước Đông Nam Á muốn hạn

chế ảnh hưởng của các nước lớn

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước

Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra

đời tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5

nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia,

Xingapo, Philippin và Thái Lan

* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn

hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và

ổn định khu vực

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh

thổ, không can thiệp vào công việc

nội bộ của nhau, giải quyết các vụ

tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,

hợp tác phát triển có hiệu quả trong

các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

* Quá trình hoạt động:

- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là

một tổ chức còn non yếu, hoạt động

lỏng lẻo và chưa có ảnh hưởng lớn

- Từ sau Hiệp ước Bali (Inddônêxia,

tháng 2/1976) đến nay: ASEAN hoạt

động khởi sắc hơn, có ảnh hưởng lớn

trong khu vực và trên thế giới:

Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này là gì?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý

Ở phần này có hai lí do chính khiến các nướctrong khu vực liên kết với nhau: Trên thếgiới, nhiều khu vực muốn hợp tác để cùngnhau phát triển vì một khu vực thịnh vượng(tiêu biểu là Liên minh EU hoạt động rất cóhiệu quả); Các nước Đông Nam Á lại có nềnvăn hóa khá tương đồng nên việc hợp tác đểcùng nhau phát triển rất thuận lợi Mặt khác,trong bối cảnh các nước lớn đang cố gắnggây ảnh hưởng thanh thế của mình (tiêu biểu

là Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược ĐôngDương), nên các nước trong khu vực muốnliên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của cácnước lớn Muốn làm được điều này thì phảicùng nhau liên kết lại

(GV sử dụng lược đồ các nước trong khuvực Đông Nam Á để giới thiệu cho HS vị tríđịa lí của các nước trong khu vực, 5 nướcsáng lập ra Hiệp hội các nước Đông Nam Á,viết tắt là ASEAN)

Hoạt động 2

GV tiếp tục nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:

Kể từ khi ra đời cho đến nay, tổ chức ASEAN đã hoạt động và mở rộng số thành viên như thế nào? Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung

Khi trình bày bổ sung, GV có thể hướng dẫn

HS khai thác Hình 11- SGK bằng cách đặt

câu hỏi như: Em biết gì về các nhân vật

Trang 33

nạp, nâng tổng số thành viên của

ASEAN lên 10 nước

trong bức hình? Bức hình phản ánh sự kiện lịch sử gì?

- Về vai trò của ASEAN: trải qua hơn 4 thập

kỉ phát triển, kể từ khi thành lập đến nay, tuygặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị,kinh tế, chịu sức ép các nước lớn từ nhiềuphía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại vàphát triển với triển vọng tốt đẹp ở khu vựcĐông Nam Á và thế giới

- Về cơ hội và thách thức của Việt Nam khigia nhập ASEAN: Việt Nam có cơ hội đểhợp tác, phát triển kinh tế và văn hóa nhưngcũng đặt ra những thách thức như giữ gìnbản sắc văn hóa, cạnh tranh kinh tế

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại,

phong trào đấu tranh giành độc lập ở

Ấn Độ phát triển mạnh mẽ tại nhiều

nơi dưới nhiều hình thức khác nhau:

Bom Bay, Cancútta, Mađrát,…

- Trước sức ép từ phong trào đấu

tranh của nhân dân, thực dân Anh

phải nhượng bộ: Thi hành phương án

Maobatton là tách thành Ấn Độ thành

hai quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan

- Không thoả mãn với chế độ tự trị,

Đảng quốc đại của Ấn Độ do G.Nêru

đứng đầu lãnh đạo nhân dân tiếp tục

đứng lên đấu tranh

Hoạt động: Đầu tiên, GV dùng bản đồ treo

tường hoặc trong SGK-Hình 12 giới thiệukhái quát cho HS biết về quốc gia Ấn Độ:

Là quốc gia đông dân thứ hai thế giới, với 1

tỉ 20 triệu người (năm 2000), diện tích gần3,3 triệu km2

Tiếp đó, GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK đểtrả lời câu hỏi:

1 Sau Chiên tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân

đã phải nhượng bộ, nhưng lại áp dụng chínhsách thâm độc (hậu quả của nó kéo dài đến

tận ngày nay) dưới hình thức “đi mà ở”: chia

Ấn Độ thành hai quốc gia riêng biệt dựa trên

cơ sở tôn giáo Đó là người theo Ấn Độ giáo

Trang 34

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố

độc lập, nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời

thành lập quốc gia Ấn Độ, người theo đạoHồi thành lập nước Pakixtan Tuy nhiên,nhân dân Ấn Độ vẫn không chịu khuất phục,dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, họ tiếptục đấu tranh

HS: Lắng nghe và ghi chép

2 Công cuộc xây dựng đất nước

+ Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc

“cách mạng xanh” nên đã tự túc

được lương thực Năm 1995, là nước

xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

+ Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới

về sản xuất công nghiệp, coi trọng

ngành “công nghiệp chất xám”.

+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá, giáo

dục có những bước tiến nhanh chóng:

thử thành công bom nguyên tử

(1974), phóng vệ tinh nhân tạo lên

quỹ đạo (1975),

+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách

hoà bình, trung tập tích cực

Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:

Sau khi giành độc lập, Ấn Độ bước vào thựchiện những cải cách kinh tế, chính trị xã hội

và văn hoá nhằm xoá bỏ nghèo nàn, thủ tiêutàn tích xã hội cũ, xây dựng đất nước vững

mạnh, phồn vinh Vậy nhân dân Ấn Độ đã giành được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng đất nước? Thế nào là cuộc

“cách mạng xanh” và “cách mạng chất xám”?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết

luận (dựa vào các ý chính, số liệu có trongSGK: về công nghiệp, nông nghiệp, khoahọc-kĩ thuật, chính sách đối ngoại)

Để cụ thể hóa cho những thành tựu về kinh

tế và khoa học-kĩ thuật của Ấn Độ trongcông cuộc xây dựng đất nước, GV có thểkhai thác một số hình ảnh trong đĩa Encarta

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số

mốc thời gian, khái niệm, tên riêng và sự kiện quan trọng của bài học

- Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nướcĐông Nam Á

- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia?

- Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN

- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và nhữngthành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước

Trang 35

2 Bài tập về nhà

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 5 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

3.Tư tưởng, thái độ

- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ phong trào đấu tranhcủa nhân dân châu Phi và Mĩ latinh chống chủ nghĩa thực dân

- Biết chia sẻ những khó khăn mà nhân dân Châu Phi và Mĩ la tinh đang phảiđối mặt

II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Năm châu Phi: năm 1960, 17 quốc gia châu Phi giành được độc lập

- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai: Chính sách phân biệt chủng tộc trước đây đã được tiến hành ở Nam Phi Từ “apartheid” trong tiếng Hà Lan dùng ở châu Phi có nghĩa là “sự tách biệt, riêng biệt”, nó miêu tả sự phân chia chủng tộc giữa

thiểu số người da trắng và phần đông dân sốn người da đen Đảng quốc gia Nam Phi

đã tiến hành chính sách Apacthai như một phần trong chiến dịch tranh cử của họ chocuộc bầu cử năm 1948 Với sự thắng cử của Đảng Quốc Gia Nam Phi, Apacthai đãtrở thành chính sách chính trị tại Nam Phi cho tới đầu những năm 1993 bị xóa sổ

- Chính sách cây gậy lớn: Thuật ngữ chỉ chính sách của Mĩ công khai dùng

sức mạnh để nô dịch, thống trị trên các lĩnh vực chính trị, quân sự Chính sách nàyđược tổng thống Mĩ Rudoven chính thức tuyên bố vào đầu những năm 20 trong quan

Trang 36

hệ với các nước Mĩ latinh Mặc dù đến những năm 30, chính phủ Mĩ tuyên bố thực

hiện “láng giêng thân thiện”, trên thực tế vẫn khống chế các nước trong khu vực.

III Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ các nước châu Phi, khu vực Mĩ Latinh

- Những hình ảnh về chân dung N Manđêla, Phiden Catxtrô

- Giáo viên có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).

IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

GV có thể sử dụng câu hỏi sau:

1 Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ?

2 Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN

4 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và nhữngthành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước

3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

GV sử dụng Lược đồ các nước châu Phi và Mĩ latinh trên màn hình lớn và

giới thiệu, tập trung sự chú ý của HS vào chủ đề bài học:

- Châu Phi là một khu vực rộng lớn nhưng phần lớn châu lục là xa mạc, khí

hậu khắc nghiệt, kinh tế lạc hậu Trước chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa củachủ nghĩa thực dân Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, cuộc đấu tranh giànhđộc lập của nhân dân các nước châu Phi bùng nổ mạnh mẽ và giành thắng lợi Nhândân châu Phi bắt tay vào xây dựng và phát triển nhưng gặp rất nhiều khó khăn nhưdịch bệnh, thiếu lương thực, nội chiến, xung đột sắc tộc

- Giống như châu Phi, khu vực Mĩ latinh bắt đầu cuộc đấu tranh chống chế độđộc tài thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kếtthúc, đặc biệt là phong trào của nhân dân Cuba Sau đó là quá trình phát triển và xâydựng đất nước

Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước

ở châu Phi và khu vực Mĩ latinh có gì thay đổi? Cuộc cách mạng của nhân dân Cubadiễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới

Một số gợi ý:

Trang 37

- Bài này, nội dung kiến thức của SGK gồm 2 mục lớn, do khối lượng kiến

thức nhiều bao gồm các nước châu Phi và khu vực Mĩ latinh được giới thiệu kháiquát, chỉ điểm những sự kiện tiêu biểu để thấy được sự biến đổi chung của khu vực.Còn tập trung thời gian vào cuộc cách mạng Cuba

- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai thác một sốhình ảnh liên quan đến các nước Đông Nam Á, Ấn Độ trong đĩa Encatar

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Các nước Châu Phi

1 Khái quát về cuộc đấu tranh giành

độc lập của nhân dân châu Phi

+ Giai đoạn 1945 - 1954, phong trào

bùng nổ ở Bắc Phi, nhiều nước giành

được độc lập: Ai Cập (1952), Tuynidi,

Marốc, Xuđăng (1956),

+ Giai đoạn 1954 – 1960, phong trào lan

rộng khắp châu Phi Năm 1960 có 17

nước giành độc lập, được gọi là “Năm

Châu Phi”.

+ Giai đoạn 1960 - 1975, hai nước cộng

hòa Môdămbich và Ăngola tuyên bố độc

lập, đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của hệ

thống chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi

+ Giai đoạn 1975 – những năm 90:

Phong trào chống chế độ phân biệt chủng

tộc Apacthai ở Nam Phi giành thắng lợi

Tháng 4/1994, N.Manđêla trở thành

Tổng thống người da đen đầu tiên của

Cộng hoà Nam Phi

2.Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Hoạt động 1: GV sử dụng lược đồ giới

thiệu về Châu Phi: Đây là châu lục lớnthứ ba thế giớii, gồm 54 quốc gia, diệntích khoảng 30,3 triệu km2, dân số 800triệu người (năm 2000), rất giàu về tàinguyên đặc biệt là kim cương

HS: Quan sát bản đồ và lắng nghe.

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS theo dõi

bài giảng kết hợp với đọc SGK để cùngtrao đổi, thảo luận những vấn đề sau:

- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi mở đầu ở đâu?

- Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ở châu Phi như thế nào?

- Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm châu Phi”?

- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là gì? Kết quả cuộc đấu tranh đòi lật đổ chế

độ phân biệt Apácthai ở Nam Phi ?

HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết hợp

sử dụng một số hình ảnh (N Manđêla) đểchốt ý

HS: Theo dõi và ghi vở Hoạt động:

- Phần này GV hướng dẫn HS tìm hiểuSGK, dựa vào số liệu đã cho để phân tích,

Trang 38

- Sau khi giành độc lập các nước châu

Phi bước vào thời kì xây dựng đất nước

và phát triển kinh tế xã hội

- Tuy đã đạt được một số thành tựu ban

đầu, nhưng châu Phi vẫn là châu lục

nghèo nhất thế giới

- Nhiều nước châu Phi luôn trong tình

trạng lạc hậu, không ổn định, xung đột

sắc tộc, tôn giáo, đảo chính xảy ra liên

miên Bệnh tật, nghèo đói, mù chữ, nợ

nần chồng chất là những thách thức rất

lớn của Châu Phi hiện nay

- Với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế

và hoạt động của Liên minh châu Phi,

các nước châu Phi đang khắc phục khó

khăn và trên đường phát triển

đánh giá và nêu ra quan điểm của mình,chủ yếu là về những khó khăn của châuPhi hiện nay

- Nếu có điều kiện, GV nên tìm kiếm và

em là một con kền kền to lớn đi theo, đợi

em bé kiệt sức, bị chết thì ăn thịt

- GV có thể cung cấp thêm một số thôngtin cho HS: Từ năm 1952 đến 1985, châuPhi có 241 lần đảo chính quân sự Từ

1987 đến 1997 đã xảy ra 14 cuộc xungđột và nội chiến, điển hình nhất là nộichiến ở Ruanđa giữa hai bộ tộc Hutu vàTuxi Châu Phi có 29/43 quốc gia nghèonhất thế giới 150 triệu người đói ănthường xuyên

II Các nước Mĩ la tinh

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ

độc lập

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào

ưu thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã biến khu

vực Mĩ Latinh thành “sân sau” để xây

dựng các chế độ độc tài thân Mĩ

- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài

thân Mĩ diễn ra ở nhiều nước, tiêu biểu là

thắng lợi của cách mạng Cu ba:

HS: Quan sát và lắng nghe Hoạt động 2:

GV thông báo cho HS biết về Chính sách láng giềng thân thiện của Mĩ: Năm 1933, tổng thống Rudơven đưa ra “Chính sách láng giềng thân thiện”, mở đầu thời kì

Trang 39

tài Batixta ở Cuba Nhân dân Cuba đã

mạng ở Mĩ Latinh phát triển mạnh, điển

hình là ở Panama, vùng biển Caribê Năm

1983, vùng Caribê có 13 nước giành được

độc lập Mĩ Latinh trở thành “Lục địa

bùng cháy ”, nhiều nước đã giành thắng

lợi : Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru,

Nicaragoa, Chilê,

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi khôi phục nền độc lậ, các nước

Mĩ Latinh đẩy mạnh xây dựng, phát triển

kinh tế - xã hội, đạt nhiều thành tựu:

+ Baraxin, Áchentina và Mêhicô trở nước

công nghiệp mới (NICs)

+ Ở Cuba tiến hành cải cách dân chủ, xây

dựng đất nước theo con đường CNXH

- Từ thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp

nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm

phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng,

nợ nước ngoài chồng chất

thực hiện chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ

ở các nước Mĩ Latinh Với chính sách này,

Mĩ đã ngăn chặn được sự xâm lược củaphe phát xít và đẩy lùi được địa vị ưu thếcủa Anh ở khu vực này Kể từ sau chiếntranh thể giới thứ 2, Mĩ biến khu vực nàytrở thành sân sau của Mĩ Tiếp đó, GVhướng dẫn HS tìm hiểu về những giaiđoạn quan trọng của cuộc cách mạng củanhân dân Cuba

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và thảo luận GV: Nhận xét, trìn bày bổ sung và chốt ý.

Ở đây, để cụ thể hóa về phát triển cáchmạng ở Cuba, GV kết hợp sử dụng một sốkênh hình (lược đồ các nước Mĩ Latinhgiúp HS xác định lãnh thổ Cuba, chândung Phi đen Caxtơrô)

HS: Theo dõi và ghi bài Hoạt động: Phần này GV hướng dẫn HS

tìm hiểu SGK, dựa vào số liệu đã cho đểphân tích, đánh giá và nêu ra quan điểmcủa mình, chủ yếu là về những khó khăncủa các nước khu vực Mĩ Latinh hiện nay

GV có thể nêu một số câu hỏi:

Sau khi cách mạng thắng lợi, cách mạng

Mĩ Laitinh đã xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Những thành tựu

và khó khăn của các nước Mĩ Latinh?

HS: Tìm hiểu SGK để thảo luận và trả lời

Trang 40

- Đến thập kỉ 90 kinh tế Mĩ Latinh có

những bước khởi sắc, nhưng còn gặp

không ít khó khăn, nhất là mâu thuẫn xã

hội và quốc nạn tham nhũng

kinh tế còn rất nhiều thách thức, khó khăn:lạm phát 4 con số giảm xuống dưới30%/năm Một số nước lạm phát còn rấtthấp như Mê hicô là 4l,4%, Bôlivia là4,45, Chilê 4,6%

V.Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay trên lớp thông qua câu hỏi:

- Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhândân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

- Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộccủa các nước Mĩ Latinh và cách mạng Cuba?

2 Bài tập về nhà

- Lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi từsau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về cách mạng Cuba

- Đọc trước bài số 6, tìm hiểu nội dung và hệ thống kênh hình

CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

Bài 6 – NƯƠC MĨ

I Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm

2000 với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại

- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh

chóng trong giai đoạn 1945 – 1973

2 Kĩ năng

- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ

qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000

- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

Ngày đăng: 27/10/2013, 19:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành một khuôn khổ trật tự - LỊCH SỬ 12
Hình th ành một khuôn khổ trật tự (Trang 5)
Hình và trả lời - LỊCH SỬ 12
Hình v à trả lời (Trang 18)
Hình thành khuôn   khổ   trật - LỊCH SỬ 12
Hình th ành khuôn khổ trật (Trang 78)
Sơ đồ củng cố kiến thức bài học ở phần Phụ lục). - LỊCH SỬ 12
Sơ đồ c ủng cố kiến thức bài học ở phần Phụ lục) (Trang 137)
Hình kinh tế - xã hội chưa thực hiện - LỊCH SỬ 12
Hình kinh tế - xã hội chưa thực hiện (Trang 236)
Hình thức đấu tranh rất phong phú nhưng chủ yếu vẫn là đấu tranh chính trị để gây áp lực với kẻ thù - LỊCH SỬ 12
Hình th ức đấu tranh rất phong phú nhưng chủ yếu vẫn là đấu tranh chính trị để gây áp lực với kẻ thù (Trang 260)
Hình thức mặt trận - LỊCH SỬ 12
Hình th ức mặt trận (Trang 275)
Hình thức - LỊCH SỬ 12
Hình th ức (Trang 276)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w