Bệnh nhân N.M, nữ, 65 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, không tuân thủ điều trị bằng thuốc, đến gặp bác sỹ do có triệu chứng khó thở và giảm đáng kể khả năng hoạt động thể lực. Phổi tron[r]
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
TS Bùi Thị Hương Quỳnh
1
1. Trình bày định nghĩa suy tim (ST)
2. Trình bày và giải thích nguyên nhân, triệu chứng
3. Nêu phân loại suy tim
4. Chẩn đoán suy tim
5. Phác đồ điều trị trong từng giai đoạn của suy tim (ACC/AHA
2017/ 2013 = Hiệp hội tim mạch học VN 2015)
6. Phân tích tình huống lâm sàng về suy tim
Mục tiêu
2
Trang 2Dịch tễ suy tim
3
• 2013: Mỹ - 5,8 triệu; toàn thế giới 23 triệu BN ST ! 2016: toàn thế
giới 37,7 triệu BN
• Tỷ lệ tử vong trong 1 năm là 30% và 5 năm là 50%
• Dưới 70 tuổi, nam mắc ST nhiều hơn nữ, nguyên nhân thường gặp
là do bệnh mạch vành > 70 tuổi tỷ lệ mắc ST ở nam = nữ
• Tại Việt Nam chưa có số liệu thống kê cụ thể về số người mắc ST
2013 ACC/AHA heart failure Nature Reviews Cardiology, Vol 3; p368–378 (2016)
" Là hội chứng lâm sàng phức tạp
" Là hậu quả của tổn thương thực thể hay
rối loạn chức năng của quả tim
tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu
(suy tim tâm trương, HFpEF)
hoặc tống máu (suy tim tâm thu, HFrEF)
Định nghĩa suy tim
4
Trang 3Nguyên nhân khác • • Loạn nhịp tim Vô căn
• Nhiễm độc (Rượu)
• TDP của thuốc
• Đái tháo đường
• Thiếu máu
• Phụ nữ sau khi sinh 5
Không tuân thủ điều trị
Xuất hiện thêm bệnh tim
Xuất hiện thêm bệnh khác
ngoài tim
Add Your Title
Các yếu tố làm trầm trọng tình trạng ST
Thuốc ức chế hoạt động của tim
hoặc giữ nước-muối
SUY TIM TIẾN TRIỂN
6
Trang 4Sự điều hòa bình thường cơ tim
Cung lượng tim
Thể tích tống máu
Tiền tải Hậu tải Khả năng co bóp
cơ tim
Nhịp tim
Tần số tim
sự phóng máu của tâm thất
Trang 5↑ Lực co bóp
↑ Nhịp tim
↑ Tiền tải ↑ Hậu tải Tái tạo mô cơ tim
↑ Cung lượng tim,
bù trừ tạm thời
↑ Thể tích tuần hoàn, gây suy tim tiến triển
# ST trái: gây sung huyết phổi (khó thở, phù phổi)
# ST phải: gây sung huyết ngoại biên (tĩnh mạch cổ nổi
phù chân, báng bụng,tràn dịch màng phổi)
# Suy tim toàn bộ
10
Trang 6Các thể suy tim
# ST cấp: đột ngột có bất thường về giải phẫu tim, cung
lượng tim giảm đột ngột, gây tụt huyết áp
# ST mạn tính: Đa số các trường hợp
11
Các thể suy tim
# ST cung lượng thấp: đa số các trường hợp
# ST cung lượng cao: gặp trong bão giáp, thai nghén
12
Trang 7Các thể suy tim
4 Dựa vào cơ chế bệnh:
# ST tâm thu (50% trường hợp) : tim không đủ khả năng tống máu
# ST tâm trương (50% trường hợp): Thất giảm khả năng nhận máu,
tăng áp lực đổ đầy tâm trương
# Dạng phối hợp: VD.sau nhồi máu cơ tim
13
ST tâm thu – ST tâm trương
ST kỳ tâm thu ST kỳ tâm trương Bình thường
Tâm thất nghỉ, giãn ra để nhận máu về
Tâm trương
Tâm thu
(bơm máu)
Tâm thất co bóp để tống đi 50% - 65% lượng máu
Tâm thất bị giãn, yếu,
giảm phân suất tống máu (<40%)
Tâm thất đã bị giãn, yếu, được làm đầy Tâm thất dày và cứng, giảm thể tích máu làm đầy
Phân suất tống máu bình thường (>50%), nhưng giảm lượng máu
được tống đi
>
14
Trang 8Phân loại theo mức độ suy tim
A • Có • Cấu trúc tim bình thường nguy cơ suy tim cao
• Có triệu chứng ST ( hiện tại
hoặc trước đây)
II Có bệnh tim động thể lực (suy tim nhẹ) hạn chế nhẹ hoạt III Có bệnh tim gây động thể lực rõ rệt hạn chế hoạt
D - Triệu chứng suy tim kháng
trị, cần điều trị can thiệp đặc biệt IV Có bệnh tim gây mất khả năng
hoạt động thể lực 15
Hậu quả của suy tim
Giảm lượng máu
và oxy tới các tổ
chức ngoại vi
Phân phối lại lưu
lượng máu (↓ máu
tưới thận, da, cơ
(gây run, yếu cơ),
để ưu tiên cho não
và ĐM vành)
Giảm
tưới máu
Tăng áp lực thất trái ! nhĩ trái ! TM phổi, mao mạch phổi ! ử máu ở mao mạch phổi!giảm V khí phế nang (khó thở), thoát dịch vao phế nang (phù phổi)
Tăng áp lực thất phải ! nhĩ phải ! Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi (cổ nổi, phù, tím tái)
Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi
16
Trang 9Triệu chứng lâm sàng
Mệt, giảm khả năng gắng sức
Ho
Phù phổi Hồi hộp, đau thắt ngực Tràn dịch màng phổi
Ứ dịch trong khoang bụng
(cổ trướng)
Phù chân
Khó thở (khi gắng sức, khi ngủ)
" Xét nghiệm cận lâm sàng (chẩn đoán hoặc
phát hiện yếu tố làm nặng suy tim)
" Chẩn đoán xác định: Tiêu chuẩn
Framingham, Tiêu chuẩn châu Âu
18
Trang 10" Công thức máu (15-25% thiếu máu, hoặc pha loãng máu),
" Chức năng tuyến giáp (TSH, FT4)
Xét nghiệm cận lâm sàng
BNP (B-type natridiuretic peptide) (T1/2=20 phút); NT-proBNP
(T1/2=120 phút) (sinh ra từ tâm thất)
" Tăng khi suy tim (khi có ứ dịch)
" Ngưỡng chẩn đoán ST: BNP > 100ng/L; NT-pro BNP > 400 ng/L
" Dùng để chẩn đoán phân biệt khó thở do suy tim và do nguyên
nhân khác (Nếu BNP <100 khó thở là do nguyên nhân khác);
Trang 11Xét nghiệm cận lâm sàng
BNP và NT-proBNP tăng theo mức độ suy tim của NYHA
Mc Cullough PA et al Rev Cardiovasc Med 2003, 472
21
Cận lâm sàng
" Điện tâm đồ: Dấu hiệu lớn nhĩ-thất, dấu hiệu bệnh tim căn bản
(bệnh cơ tim, bệnh mạch vành)
" X quang ngực thẳng: Tim to, Tĩnh mạch chủ to,…
" Siêu âm tim (2D và Doppler): Phát hiện nguyên nhân do tổn
thương van tim hay do bẩm sinh, kích thước thành tim, chức
năng tâm thu và tâm trương, tính EF
22
Trang 12Mục tiêu điều trị
23
1. Giảm thiểu triệu chứng suy tim
2. Làm chậm tiến triển của suy giảm chức năng tim
3. Giảm tử suất, bệnh suất, giảm tỷ lệ nhập viện
4. Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ (VD Tăng huyết áp, béo phì,
ĐTĐ)
5. Điều trị bệnh tim thực thể
6. Hạn chế giữ muối, nước
7. Hạn chế cơ chế bu trừ thần kinh (do giảm cung lượng tim)
Điều trị suy tim tâm thu
24
Trang 131 Tránh làm nặng thêm tổn thương tim
# Bỏ thuốc lá
# Giảm cân nếu béo phì
# Kiểm soát tăng huyết áp
# Kiểm soát đái tháo đường
# Hạn chế rượu tối đa, bỏ rượu nếu bị bệnh cơ tim do rượu
# Giảm ăn muối 2-3 g/ngày; < 2 g/ngày ở BN suy tim nặng
Điều trị không dùng thuốc
25
2 Hạn chế nước (<1,5-2L/ngày – cho BN giai đoạn D nếu có giảm
Na huyết; BN ST kháng trị đặc, biệt có giảm Na huyết)
Kiểm tra cân nặng mỗi ngày!!!
3 Luyện tập thể dục nhẹ nhàng
4 Tiêm phòng cúm và vaccine phòng phế cầu mỗi 5 năm
5 Kiểm tra ion đồ và điều trị khi cần (giảm nguy cơ rung nhĩ)
6 Kiểm soát bệnh tuyến giáp (nhược giáp có thể bị che dấu do triệu
chứng suy tim, cường giáp làm nặng suy tim tâm thu)
7 Tầm soát và điều trị trầm cảm
Điều trị không dùng thuốc
26
Trang 14Khẳng định chẩn đoán suy tim
Đánh giá tình trạng lưu giữ nước
Có quá tải dịch
Thuốc lợi tiểu quai
(+ lợi tiểu thiazide)
Không có quá tải dịch
ACEI (ARB) Beta-blocker
Đối kháng aldosteron Digoxin
Hydralazin/isosorbiide
28
Trang 1529
Ức chế men chuyển – ACEI
" Là lựa chọn đầu tay - dùng trong tất cả các trường hợp ST tâm
thu, kể cả chưa có triệu chứng (trừ khi có CCĐ)
# Cải thiện triệu chứng, tình trạng lâm sàng của BN
# Cải thiện chất lượng cuộc sống
31
Trang 16Bradykinin Bradykinin Mất hoạt tính
Renin
ACE
+
Phổi Thận Gan
Hoạt hóa TK giao cảm
Tăng tái hấp thu
Na, Cl Giữ nước Tăng đào thải K
Co tiểu động mạch, Tăng HA
Thùy sau tuyến yên
# Bắt đầu bằng liều thấp và tăng gấp đôi mỗi 1-4 tuần tới liều mục tiêu
(liều đích, liều thuốc sử dụng đạt hiệu quả trong các NC thử nghiệm
lâm sàng), hoặc liều tối đa BN dung nạp được
# Không tăng liều nếu BN có chức năng thận xấu đi (creatinin tăng)
hoặc có tăng kali máu
# Liều đầu uống ban đêm (ADR hạ huyết áp liều đầu), liều sau thường
Trang 17Ức chế men chuyển – ACEI
Thuốc được chỉ định cho ST Tâm thu
Theo dõi
nồng độ K
huyết
Hạ huyết áp liều đầu (SD liều đầu thấp)
Theo dõi, chức năng thận, SrCr Ho khan
Khởi phát chậm
Trang 18Theo dõi điều trị
" Kiểm tra SrCr và K huyết 1-2 tuần sau khi bắt đầu sử dụng hoặc
sau khi tăng liều
# SrCr có thể tăng (dưới 20% là mức được chấp nhận)
# Kiểm tra huyết áp và dấu hiệu hạ áp (Vd: hoa mắt, chóng mặt)
# 90% Bn dung nạp tốt thuốc ACEI
• Phù mạch (dưới 1%)
• Ho khan (20%)
" Sau khi đạt được liều mục tiêu của ACEI, phải đánh giá lại chức
năng thận và ion đồ sau 1 tháng, 3 tháng và mỗi 6 tháng sau đó
Không chống chỉ định tuyệt đối:
$ Suy thận: phải theo dõi cẩn thận GFR (SrCr tăng hơn 30% so
với trước dùng ! ngưng, hoặc giảm liều) và K huyết tăng
$ Ho (chỉ đổi thuốc khi ho gây trở ngại)
Thận trọng: Nếu HATthu 90-110 mmHg ! nên dùng ACEI có t1/2
ngắn ! ổn định ! chuyển qua ACEI t1/2 dài
Tương tác ACEI and aspirin ! suy thận
Liên quan đến liều (Liều Aspirin < 160 mg / ngày – giảm tương tác)
38
Trang 1939
ACEI ARB
Ức chế co mạch
NSAID
Ức chế giãn mạch
Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB)
" Chỉ dùng nếu BN không dung nạp ACEI do ho khan ! thay thế
bằng ARB
" Nếu BN có phù mạch do ACEI ! thận trọng thay thế bằng ARB
" Không thay thế khi ACEI gây suy giảm CN thận hoặc tăng K huyết
" RCT (Val-HeFT và CHARM) đã chứng minh được vai trò của ARB
trong điều trị suy tim:
# Làm giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện ở BN ST NYHA II-IV
# Không khác biệt đáng kể giữa ARB và ACEI về tỷ lệ tử vong
Trang 20Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB)
Thuốc Liều khởi đầu Liều mục tiêu Liều TB (RCT)
Candesartan 4 - 8 mg /ngày 32 mg /ngày 24 mg/ngày
Losartan 25-50 mg/ngày 150 mg/ngày 129 mg/ngày
Valsartan 20-40mg x 2 lần/ngày 160mg x 2 lần/ngày 254 mg/ngày
41
Beta - blocker
nhồi máu cơ tim
nghĩ tới beta-blocker
Uptodate 2/2017: St có LEVF<=40% ! khuyến cáo điều trị với BB
42
Trang 21Beta-blocker
Beta-blocker – giảm co bóp cơ tim ! có thể làm tình trạng suy tim trầm
trọng hơn (có thể xảy ra ở 1-10 tuần đầu tiên sd thuốc, trước khi
thấy hiệu quả), nhưng điều trị lâu dài mang lại lợi ích
Lợi ích lâm sàng
• Chống rung nhĩ, điều hòa nhịp
• Ức chế TK giao cảm và quá trình tái cấu trúc tim
• Làm chậm quá trình apoptosis (chết theo chương trình)
của TB cơ tim do các catecholamine
" Giảm số lần nhập viện do suy tim tiến triển (25-35%)
" Làm chậm tiến trình của bệnh
" Giảm tử suất
43
44
Trang 22Beta-blocker
" Chú ý về liều
- Bắt đầu sử dụng khi bệnh nhân suy tim được điều trị ổn định
(KHÔNG hồi sức tích cực+KHÔNG hoặc ít quá tải dịch+KHÔNG
đang phải sử dụng thuốc hướng cơ tim đường IV)
- Phải khởi sự bằng liều thấp và tăng gấp đôi liều mỗi 2 tuần ! tới
liều mục tiêu (đạt mục tiêu 8-12 tuần)
- Không được ngưng dùng thuốc đột ngột
25 mg x 2 lần/ngày
50 mg x 2 (BN>85 kg)
46
Chuyển hoá: Carvedilol và Metoprolol succinate, Nebivolol (gan)
Qua hàng rào máu não : Carvedilol và Metoprolol succinate
Trang 23Beta-blocker - ADR
48
" Không dung nạp: mệt mỏi, lạnh chi, suy giảm chức năng sinh dục nam
" Co thắt phế quản (chống chỉ định cho BN hen suyễn, thận trọng COPD)
" Trầm trọng bệnh Raynayd (giảm tưới máu chi)
" Che giấu dấu hiệu hạ đường huyết, giảm khả năng kiểm soát đường
huyết ở BN ĐTĐ (Không nên dùng cho BN ĐTĐ type 1)
" Trên tim mạch: chậm nhịp tim, block tim, giảm lực co bóp cơ tim ! theo
dõi Nhịp tim, HA
" Rối loạn cân bằng lipid (↓HDL-C, ↑TG)
Beta-blocker
" Theo dõi điều trị
# Huyết áp, nhịp tim, dấu hiệu hạ huyết áp (theo dõi trong vòng
1-2 tuần) ! Có triệu chứng ! giảm liều 50%
(Liều cao của beta-blocker làm giảm tử suất nhiều hơn liều thấp, nếu
chỉ có một vấn đề hạ huyết áp ! thử giảm liều UCMC trước)
# Mệt mỏi – thường tự hết sau vài tuần
49
Trang 24Bắt đầu bằng ACEI hay beta blockers?
Nghiên cứu CIBIS (Cardiac Insufficiency Bisoprolol) pha III:
- An toàn tương đương
- Bắt đầu bằng ACEI/ARB thường dung nạp tốt hơn ở BN còn ứ dịch
(“wet”)
- beta blockers dung nạp tốt hơn ở BN ít phù (“dry”) và có nhịp tim
phù hợp cho việc dùng thuốc
50
2017 ACC Expert Consensus Decision Pathway for Optimization of Heart Failure Treatment:
Answers to 10 Pivotal Issues About Heart Failure With Reduced Ejection Fraction
Lợi tiểu
Sử dụng cho BN suy tim có sung huyết (quá tải dịch, phù)
Thuốc lợi tiểu KHÔNG làm chậm tiến triển của Suy tim ! không
dùng đơn trị liệu
Thuốc lợi tiểu làm tăng đào thải Nước, Natri, Clo, Kali
" ↓ thể tích huyết thanh, ↓ tổng lượng nước và muối, ↓ thể tích
tuần hoàn (↓ huyết áp, ! giảm hậu tải)
" ↓ Áp lực làm đầy thất phải và trái (giảm tiền tải)
" ↓ Phù ngoại biên, ↓ thể tích dịch ngoại bào và ↓ phù phổi
51
Trang 25- Giảm phù ngoại biên
Lợi ích trung hạn (hàng tuần – hàng tháng)
- Giảm triệu chứng hàng ngày
- Tăng khả năng hoạt động thể lực
Lợi ích dài hạn (hàng tháng- hàng năm)
- Không có hiệu quả trong giảm tử suất
Lợi tiểu quai
" Liều khởi đầu thấp, phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng
" Tăng liều dần dần cho tới khi đạt hiệu quả, giảm liều khi thể tích dịch
đã được kiểm soát (giảm 450-900 g/ngày – không quá 1kg /ngày)
" Theo dõi nồng độ K+(≥4,0 mEq/L), Mg2+ (≥ 2 mEq/L) (tránh loạn nhịp);
và chức năng thận (SrCr)
" Có thể dùng cho BN suy thận
" Lý tưởng - 1 lần/ngày – sáng, nếu bắt buộc dùng 2 lần/ngày, phải
dùng trước 5 giờ chiều (tránh tiểu đêm)
huyết áp quá mức và suy giảm chức năng thận
53
Trang 26Quai Henle
Ống lượn xa
Ống thu
Spironolacton Eplerenone
Liều max,mg
Khoảng cách liều
Trang 27Lợi tiểu quai
56
Tác dụng không mong muốn:
" Thay đổi chuyển hóa (Tăng acid uric và khả năng nhiễm kiềm)
" Hạ K huyết (Có thể cần bổ sung K)
" Hạ Na huyết
" Tăng đường huyết
" Thay đổi cân bằng lipid (tăng cholesterol và triglyceride)
Chống chỉ định
" Dị ứng với sulfonamide
" Vô niệu
" Hạ K huyết nặng
" Khi không thể theo dõi cân bằng điện giải ! tránh dùng lợi
tiểu quai dạng tiêm truyền
Lợi tiểu quai
57
Theo dõi điều trị:
Hiệu quả:
• Giảm triệu chứng
• Giảm cân đúng mục tiêu
• Kiểm tra tổng lượng dịch ra > tổng lượng dịch vào cơ thể
An toàn:
• Kiểm tra cân nặng hàng ngày
• Huyết áp hạ, nhịp tim nhanh (> 100 nhịp/phút)
• Ion đồ (hạ K, hạ Mg)
• Chức năng thận (suy giảm)
Trang 28Lợi tiểu Thiazide
" Giảm hấp thu Na, từ đó giảm hấp thu nước ở ống lượn xa
" Có tác dụng yếu, chỉ nghĩ tới khi bị ứ nước nhẹ
" Ít hiệu quả khi BN bị suy thận (GFR < 20 ml/phút) do thuốc cần phải
được lọc tới chỗ tác dụng
" LT thiazide dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu quai (khi đã dùng tới
liều cao của LT cao mà không đủ tác dụng – tương đương
furosemide 120 mgx 2 lần/ngày) để tăng cường tác dụng
VD Metolazone– liều 2,5 – 20 mg x 1 lần/ngày Tối ưu nên dùng 30
phút trước khi dùng lợi tiểu quai
58
2017 ACC Expert Consensus Decision Pathway for Optimization of Heart Failure Treatment:
Answers to 10 Pivotal Issues About Heart Failure With Reduced Ejection Fraction
Lợi tiểu Thiazide
Thuốc F (uống),
%
Liều khởi đầu
Liều max,mg
Khoảng cách liều, giờ
Trang 29Lợi tiểu Thiazide
60
Tác dụng không mong muốn
" Thay đổi chuyển hóa (Tăng acid uric và khả năng nhiễm kiềm)
" Hạ K huyết, Hạ Na huyết,Tăng Ca huyết
" Tăng đường huyết
" Thay đổi cân bằng lipid ( tăng cholesterol và triglyceride)
Chống chỉ định:
" Suy thận nặng (GFR < 20 ml/phút)
" Hạ K huyết nặng
" Loạn nhịp thất Dùng chung với thuốc gây loạn nhịp tim
Chống chỉ định tương đối: Tăng huyết áp do thai kỳ
Đối kháng aldosterone
Spironolactone, eplerenone
" Dùng cho bệnh nhân NYHA II - IV + LVEF <35% (NYHA II phải có
tiền sử nhập viện vì bệnh tim mạch hoặc BNP tăng hoặc
LVEF<30%) !giảm đáng kể bệnh suất (tỷ lệ nhập viện) và tử suất
" Dùng cho BN sau nhồi máu cơ tim có LVEF ≤ 40% :
# Khi có triệu chứng suy tim
# Hoặc BN có đái tháo đường
61