thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim thuốc trị suy tim
Trang 1THUỐC TRỊ SUY TIM
TS.Phạm Thị Vân Anh
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Thuốc trợ tim là những thuốc có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim, dùng
trong các trường hợp suy tim Các thuốc được chia làm 2 nhóm:
- Thuốc loại glycosid được chỉ định trong suy tim mạn.
- Thuốc không phải glycosid dùng trong suy tim cấp tính
Trang 31 THUỐC TRỢ TIM DIGOXIN
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Ức chế tác dụng enzym ATPase Na+K+ ở màng tế bào cơ tim
Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co
cơ tim
Làm tim đập manh, chậm và đều
Đồng thời làm giảm dẫn truyền nhĩ-thất
Trang 4Các tác dụng khác
- Trên thận: digitalis làm tăng thải nước và muối
nên làm giảm phù do suy tim
- Trên cơ trơn: với liều độc, ATPase của “bơm”
Na + - K+ bị ức chế, nồng độ Ca ++ trong tế
bào thành ruột tăng làm tăng co bóp cơ trơn dạ dày, ruột (nôn, đi lỏng), co thắt khí quản và tử cung (có thể gây xảy thai)
- Trên mô thần kinh: digitalis kích thích trực tiếp
trung tâm nôn ở sàn não thất 4 và do phản xạ
từ xoang cảnh, quai động mạch chủ
Trang 5Áp dụng lâm sàng
Chỉ định:
+ Giãn tâm thất
+ Nhịp nhanh và loạn
+ Suy tim do tổn thương van
Chống chỉ định:
+ Nhịp chậm
+ Nhịp nhanh tâm thất, rung th ất
+ Viêm cơ tim cấp (bạch hầu, thương hàn )
+ Nghẽn nhĩ thất
+ Không dùng cùng với các thuốc calci, quinidin, thuốc kích thích adrenergic, reserpin
Trang 6Tác dụng không mong muốn (ADR)
5 - 30% người bệnh gặp ADR
Nồng độ thay đổi của kali, calci và magnesi trong máu làm thay đổi tính nhạy cảm với ADR
Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn
Tim mạch: Nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ - thất,
blốc xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn
nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ - thất
Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, nhức đầu,
mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng
Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết
Thần kinh - cơ và xương: Ðau dây thần kinh
Mắt: Nhìn mờ
Trang 72 THUỐC ỨC CHẾ HỆ RAA
Angiotensinogen
Angiotensin I
Angiotensin II
Receptor AT1
Thượng thận
tiết aldosteron
Mạch
Co mạch
THT Na+
thải K + Tăng huyết áp
Renin
Enzym chuyển
(ACE)
Kininogen
Bradykinin
Heptapeptid (mất hoạt tính)
Giãn mạch thải Na +
Hạ HA Kalikrein
Não ; Tim
Kích thích giao cảm Phì đại thất trái
Viêm, ho
(-) Enzym chuyển
(ACE)
Angiotensin II
Mạch Giãn mạch
Hạ huyết áp
phì đại thất trái
trương lực giao cảm
Heptapeptid (mất hoạt tính)
Giãn mạch thải Na +
Hạ HA
Receptor AT1
Thượng thận
tiết aldosteron
thải Na +
giữ K +
Bradykinin
Viêm, ho
(-) Receptor AT 1
Mạch Giãn mạch phì đại thất trái
trương lực giao cảm
Thượng thận
tiết aldosteron
Hạ huyết áp
thải Na +
giữ K +
Cơ chế tác dụng
(-) Renin
Aliskiren
Trang 8TÁC DỤNG TRÊN TIM
• Không ảnh hưởng đến nhịp tim
• phì đại và xơ hóa vách tâm thất, chậm dày thất trái
suy vành
Trang 9Tác dụng không mong muốn?
• Hạ HA liều đầu
• Ho khan
• Tăng K + máu
• Suy thận cấp khi đã có hẹp ĐM thận 1 hoặc cả 2 bên
• Dị ứng, phù mạch thần kinh
• Thay đổi vị giác
Chỉ định?
• Tăng huyết áp
• Suy tim
• ST sung huyết
sau nhồi máu cơ tim
Trang 10Thuốc ức chế
enzym chuyển
Thuốc ức chế receptor AT1
Dạng có
hoạt tính
ngay
Lisinopril,
Catopril
Dạng tiền thuốc
Enalapril Perindopril Quinapril Benazepril
2.2 THUỐC ỨC CHẾ HỆ RAA- Phân loại
Losartan Valsartan Irbesartan Candesartan Telmisartan
Trang 113 THUỐC HUỶ - ADRENERGIC Tác dụng và cơ chế?
- Làm giảm nhịp tim
- Ức chế các tác dụng có hại của các hormon giao cảm
-Hạn chế quá trình tiến triển của suy tim
-Phục hồi chức năng co bóp của cơ tim
Ưu điểm?
• Ức chế trên tim nhịp tim, cung lượng tim
• hoạt tính renin huyết tương
Trang 124 THUỐC LỢI NIỆU
Vì sao thuốc lợi niệu điều trị được suy tim?
ứ muối, nước thể tích huyết tương HA
Giãn mạch áp lực co bóp của tim
Ưu điểm của thuốc lợi niệu
• Hiệu quả, rẻ tiền, dễ sử dụng phổ biến
• tác dụng của các thuốc hạ HA khác ± dùng phối hợp
• Tác dụng mạnh trên người có hoạt tính renin thấp
(người già, béo phì, da đen), thể tích huyết tương (phù)
• Thiazid và furosemid:
Trang 135 Các thuốc giãn mạch
- Thuốc giãn mạch làm mở rộng lòng mạch máu làm máu lưu thông dễ dàng hơn
- Tim bớt gánh nặng khi co bóp
Một số loại thuốc giãn mạch như nitrat
(nitroglycerin, isosorbit dinitrat) chủ yếu
làm giãn tĩnh mạch Các loại thuốc khác (hydralazin) tác động chủ yếu lên động
mạch.