Hệ thống treo, di chuyển và hệ thống lái (hệ thống treo và khung vỏ xe) ô tô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng để nối đàn hồi, truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và dùng để điều khiển duy trì hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe. Đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe. Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm nâng cao tuổi thọ ô tô và đáp ứng cảm giác êm, an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe. Do đó công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm 5 bài: Bài 1: Tổng quan về hệ thống treo di chuyển trên ô tô Bài 2: Các hệ thống treo Bài 3: Bộ phận di chuyển Bài 4: Tổng quan hệ thống lái ô tô Bài 5: Các hệ thống lái Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình của Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, sắp xếp lôgic từ nhệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái, đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và trình tự thực hành bảo dưỡng, sửa chữa do đó người học có thể hiểu một cách dễ dàng. Xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, khoa Động lực cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn khống tránh khỏi sai sót, tác giaraats mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Liên hệ: www.caodangotohanoi.edu.vn
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH
HỆ THỐNG TREO DI CHUYỂN - HỆ THỐNG LÁI
MÔN HỌC/MÔ ĐUN : 36
NGÀNH/NGHỀ : Công nghệ ô tô
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…….tháng….năm
của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)
Hà Nội, năm 2020
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Hệ thống treo, di chuyển và hệ thống lái (hệ thống treo và khung vỏ xe)
ô tô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng để nối đàn hồi, truyền lực giữa khung vỏ
xe với cầu xe và dùng để điều khiển duy trì hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe Đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm nâng cao tuổi thọ ô tô và đáp ứng cảm giác êm, an toàn của người lái xe
và hành khách đi trên xe Do đó công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm 5 bài:
Bài 1: Tổng quan về hệ thống treo di chuyển trên ô tô
Xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, khoa Động lực cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn khống tránh khỏi sai sót, tác giaraats mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017
Tham gia biên soạn Chủ biên:
1 Đào Ngọc Hoàng
2 Hoàng Minh Kha
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO 7
Bài 2: CÁC HỆ THỐNG TREO 10
Bài 3: BỘ PHẬN DI CHUYỂN 46
Bài 4: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI 51
Bài 5: CÁC HỆ THỐNG LÁI 54
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Mô đun: Hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái
Mã mô đun: 36
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 20, MĐ 21,
MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ30
- Tính chất: Mô đun chuyên môn
Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức
+ Trình bày được tổng quan về hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái trên
ô tô
+ Phân tích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận phận hệ
thống treo, di chuyển và hệ thống lái
+ Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng chung của hệ
thống treo di chuyển và hệ thống lái
- Kỹ năng
+ Tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa được các chi tiết của các bộ phận của hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái đúng quy trình, quy phạm và
đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Bài 1: Tổng quan về hệ thống
1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ
thống treo
2.Ưu nhược điểm của các hệ tống
treo
Trang 7Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
2.3.Phương pháp bảo dưỡng
2.4.Kiểm tra, sửa chữa
3.Hệ thống thống treo thủy lực điều
3.3.Phương pháp bảo dưỡng
3.4.Kiểm tra, sửa chữa
Trang 8Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1.3.5.Cân bằng động bánh xe
4 Bài 4:Tổng quan hệ thống lái ô tô 5 1 4
1.Nhiệm vụ , yêu cầu, phân loại
2 Sơ đồ cấu tạo chung các hệ
1.2.Phương pháp bảo dưỡng
1.3.Kiểm tra, sửa chữa các bộ phận
hệ thống
2 Hệ thống lái có trợ lực 10 2 7 1 2.1 Hệ thống lái trợ lực thủy lực
2.2.Hệ thống lái trợ lực thủy lưc có
điều khiển điện
3 Hệ thống lái có điều khiển điện
tử
3.1.Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt
động
3.2.Trình tự tháo, lắp, bảo dưỡng
3.4.K iểm tra, sửa chữa
Trang 9Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO Mục tiêu
- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống treo trên ô tô
- Trình bày được ưu nhược điểm của từng loại hệ thống treo
- Phân tích được các loại hệ thống treo trên ô tô, các chi tiết và cụm chi tiết trong
hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh, sinh viên
- Truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe: Bao gồm lực thẳng đứng (tải trọng, phản lực), lực dọc (lực kéo hoặc lực phanh, lực đẩy hoặc lực kéo với khung, vỏ), lực bên (lực ly tâm, lực gió bên, phản lực bên…), mô men chủ động, mô men phanh
Trang 10- Ở hệ thống treo phụ thuộc các bánh xe đặt trên dầm cầu liền, bộ phận giảm chấn và đàn hồi đặt giữa thùng xe và dầm cầu liền Qua cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc, sự dịch chuyển của một bên bánh xe theo phương thẳng đứng sẽ gây nên chuyển vị nào đó của bánh xe bên kia, chúng ta có ý nghĩa chúng
“phụ thuộc” lẫn nhau
Hình 1 Sơ đồ tổng quát hệ thống treo
a) Hệ thống treo phụ thuộc; b) Hệ thống treo độc lập
1 Thùng xe; 2 Bộ phận đàn hồi; 3 Bộ phận giảm chấn; 4.Dầm cầu;
5 Các đòn liên kết của hệ thống treo
- Ở hệ thống treo độc lập, các bánh xe gắn "độc lập” với khung vỏ thông qua các đòn, bộ phận giảm chấn, đàn hồi Các bánh xe “độc lập” dịch chuyển tương đối với khung vỏ Trong thực tế chuyển động của xe, điều này chỉ đúng khi chúng ta coi thùng hoặc vỏ xe đứng yên
- Dựa vào tính chất động học, hệ thống treo độc lập chia ra loại: treo trên hai đòn ngang, treo một đòn ngang và giảm chấn, treo đòn dọc, treo đòn chéo,…
- Cả hai hệ thống treo trên có thể phân chia theo sự thay đổi đặc tính làm việc
là hệ thống treo tự động điều chỉnh và hệ thống treo không điều chỉnh
Hệ thống treo còn được phân loại theo kết cấu của bộ phận đàn hồi như: Treo nhíp lá; treo lò xo; treo thanh xoắn; treo khí nén; treo thủy khí…, Phân loại theo kết cấu của giảm chấn: Giảm chấn ống, đòn, giảm chấn có áp suất trong bằng áp suất khí quyển, giảm chấn có áp suất trong cao…
d Điều kiện làm việc
- Hệ thống treo làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, chịu tải trọng động luôn luôn thay đổi cả phương chiều và trị số
- Chịu ăn mòn hóa học, bôi trơn kém, chịu bụi bẩn đất bám vào trong quá trình làm việc
2 Cấu tạo
Trang 11Hệ thống treo bao gồm các bộ phận chính sau:
+ Bộ phận đàn hồi
+ Bộ phận dẫn hướng
+ Bộ phận giảm chấn
+ Thanh ổ định
+ Các vấu cao su tăng cứng và hạn chế hành trình
+ Cơ cấu điều chỉnh góc đặt bánh xe
+ Các vấu cao su làm chức năng liên kết mềm
3 Ưu nhược điểm của các hệ tống treo
- Ưu điểm của hệ thống treo phụ thuộc là đơn giản về kết cấu, chế tạo đơn giản, dễ tháo lắp và sửa chữa, giá thành thấp trong khi đó vẫn đảm bảo được yêu cầu cần thiết của ô tô nhất là những ô tô có tốc độ lớn Khuyết điểm là cồng kềnh, tốn nhiều thép và thời gian phục vụ ít
- Hệ thống treo độc lập có ưu điểm chủ yếu là tăng được khá nhiều tính êm dịu của ô tô khi chuyển động ở các điều kiện đường xá khác nhau Nhưng nhược điểm là kết cấu phức tạp do vậy khó tháo lắp và sửa chữa, giá thành cao
Trang 12Bài 2: CÁC HỆ THỐNG TREO Mục tiêu
- Phân tích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống treo cơ khí, khí nén và treo điều khiển điện tử
- Tháo, lắp, bảo dưỡng được các hệ thống treo hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật do nhà chế tạo quy định
- Phân tích, xác định được nguyên nhân hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa được các
hệ thống treo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận tỷ mỉ của người học và đảm bảo an toàn lao động vệ sinh công nghiệp
Nội dung chính
1 Hệ thống treo cơ khí (treo thường)
1.1 Hệ thống treo phụ thuộc
1.1.1 Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc
a Sơ đồ cấu tạo
1 Thùng xe;
2 Bộ phận đàn hồi;
3 Bộ phận giảm chấn;
+ Các vấu cao su tăng cứng và hạn chế hành trình
+ Cơ cấu điều chỉnh góc đặt bánh xe
+ Các vấu cao su làm chức năng liên kết mềm
b Nguyên lý làm việc
Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo là sự làm việc kết hợp hài hòa của các
bộ phận chính trong hệ thống đó là bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn và bộ phận dẫn hướng
1.1.2 Các loại hệ thống treo phụ thuộc
1.1.2.1 Hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi là nhíp lá
Trang 13- Đặc trưng cấu tạo của hệ thống treo phụ thuộc là dầm cầu cứng liên kết giữa hai bánh xe Nếu cầu xe là cầu chủ động thì toàn bộ cụm truyền lực được đặt trong dầm cầu Trên xe có cầu bị động thì dầm cầu được làm bằng thép định hình liên kết dịch chuyển của hai bánh xe
- Cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc tử đàn hồi là nhíp lá gồm các bộ phận chính sau: Dầm cầu, nhíp lá và giảm chấn
- Hình 1 là hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá, cầu sau bị động Dầm cầu
là thép ống liên kết cứng với nhíp nhờ các bộ quang treo Hai đầu dầm cầu
bố trí cơ cấu phanh và moay ơ bánh xe Nhíp lá bao gồm các lá nhíp nghép lại, lá nhíp chính được uốn tròn ở hai đầu tạo nên các khớp trụ Đầu sau của nhíp lá cố định trên khung xe và có thể quay tương đối nhờ các ổ cao
su Đầu trước là khớp trụ di động theo kết cấu quang treo Quang treo bố trí trên khung xe, tạo điều kiện cho nhíp lá biến dạng tự do đồng thời có thể truyền lực dọc từ bánh xe lên khung xe và ngược lại Các lực bên có thể truyền từ khung xe qua khớp trụ, nhíp lá , quang nhíp, dầm cầu tới bánh xe Giảm chấn bắt giữa dầm cầu và khung xe được đặt nghiêng về phía trước
5 Giảm chấn;
6 Khớp trụ
- Hình 1.2 là hệ thống treo phụ thuộc lắp với cầu sau chủ động, nhíp là gồm hai lá nhíp, đầu trước cố định trên khung xe, đầu sau là quang treo, giảm chấn đặt nghiên về phía trước Để tăng khả năng truyền lực bên từ khung
xe xuống bánh xe, trên cầu sau có lắp thêm đòn ngang truyền lực, một đầu đòn ngang cố định trên khung xe, một đầu nối vào cầu xe nhờ các khớp trụ cao su Đòn ngang này còn gọi là đòn “Panhada” Vấu hạn chế đặt giữa nhíp và khung xe nhằm tránh quá tải cho nhíp lá
Trang 144 Vấu hạn chế;
5 Dầm cầu Giảm chấn; 6 Khớp trụ;
7 Nhíp lá
- Hình 1.3 là hệ thống treo phụ thuộc, cầu sau xe được đặt trên nhíp lá với mục đích hạ thấp trọng tâm, giảm chấn đặt lệch, thanh ổ định dạng chữ U Thân dài của thanh ổn định đặt trên cầu nhờ các ổ cao su, các đầu còn lại bắt chặt vào khung xe
- Các hệ thống treo phụ thuộc như trên có thể coi các chức năng chính của
hệ thống treo đảm nhận bởi nhíp lá bao gồm:
+ Chức năng đàn hồi theo phương thẳng đứng
+ Chức năng dẫn hướng: truyền lực dọc, ngang và có thể là cả lực bên
+ Chức năng giảm chấn đảm nhận nhờ giảm chấn, ma sát giữa các lá nhíp, ma sát trong các khớp cao su
Trang 15- Nói chung, nhíp càng dài thì càng mền Số nhíp càng nhiều thì nhíp càng cứng, chịu dược tải trọng lớn hơn Tuy nhiên nhíp cứng sẽ ảnh hưởng đến
- Bu lông quang nhíp, vấu định vị, chốt định vị mòn, đứt, chờn ren
Nguyên nhân: Chịu tải trọng lớn, làm việc lâu ngày gây mỏi các chi tiết, ngoài ra do siết bu lông quang nhíp không chặt làm nhíp xê dịch gây ra
hư hỏng
* Kiểm tra: Chủ yếu dùng phương pháp quan sát xem nhíp có bị nứt, gẫy,
xê dịch, các bạc chốt nhíp mòn không
* Sửa chữa:
Trang 16- Lá nhíp nứt gãy, bulông quang nhíp mòn, xê dịch, chờn ren, bạc và chốt mòn đều phải thay mới
- Trường hợp lá nhíp không bị nứt, gẫy mà chỉ giảm tính đàn hồi, có thể phục hồi bằng cách dùng máy cán chuyên dùng phục hồi hình dáng độ cong hoặc dùng phương pháp gõ đều trên mặt nhíp
1.1.2.3 Hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi là lò xo xoắn ốc
- Hệ thống treo phụ thuộc sử dụng lòa xo xoắn ốc có ưu điểm cơ bản là chiếm ít chỗ trong không gian hơn loại nhíp lá Do lò xo xoắn ốc không có khả năng truyền lực dọc và ngang, do vậy các bộ phận dẫn hướng hướng đảm nhận chức năng này nhờ các thanh đòn liên kết
- Hình 1.5 là hệ thống treo phụ thuộc lắp với cầu sau bị động Trên dầm cầu này đặt lò xo trụ và giảm chấn gần sát bánh xe Lò xo trụ bao ngoài giảm chấn bời vậy chiếm ít không gian sau xe Dẫn hướng cho cầu thông qua hai đòn dọc dưới và một đòn dọc trên Các gối đỡ đều dùng ổ xoay bằng cao su dày Với hệ thanh đòn dọc này đảm bảo khả năng truyền lực dọc vững chắc Đòn trên có kết cấu đủ để truyền lực bên giữa khung xe và cầu Trên hai đòn dọc dưới có đòn ngang nhỏ liên kết bằng bu lông tạo nên thanh ổn định Thanh ổn định chỉ làm việc khi hai thanh đòn dọc có vị trí khác nhau và đòn dọc đóng vai trò là một phần của thanh ổn định chữ U
Bộ phân đàn hồi lò xo trụ không đảm nhận các chức năng khác của hệ thông treo, ma sát trong rất nhỏ nên hiện nay chỉ còn thấy ở các xe con
8 Thanh ổn định
- Hình 1.6 là hệ thống treo phụ thuộc lắp với cầu sau chủ động Bộ phận dẫn hướng theo phương dọc gồm 4 thanh, hai thanh dưới dài , hai thanh trên ngắn, có dạng hình thang Theo phương truyền lực bên có đòn Panhada đặt phía sau cầu xe Lò xo trụ được đặt trước cầu xe và trên đòn dưới, do vậy hành trình làm việc của lò xo ngắn hơn hành trình bánh xe Giảm chấn
Trang 17được đặt sau cầu xe để tăng khả năng nhập tắt dao động, thanh ổn định đặt
8 Đòn trên;
9 Dầm cầu chủ động
- Hình 1.7 lò xo trụ đặt trược tiếp trên dầm cầu, giảm chấn đặt sau cầu chủ động, hai đòn dọc dưới và một đòn dọc trên Xe dùng cơ cấu Watta thay thế đòn panhada Xe đạt tốc độ cao hơn 200 km/h Hệ thống treo này gọi là
hệ thống treo phụ thuộc nhiều khâu
Hình 1.7: Hệ thống treo phụ thuộc có
lò xo trục đặt trực tiếp lên dầm cầu
1 Giảm chấn; 2 Lò xo trụ; 3 Cơ cấu
Trang 18ổn định; 8 Đòn dọc dưới; 9 Vỏ
truyền lực chính
Thanh Panhada; 6 Giá bắt với vỏ; 7.Đòn dọc trên; 8.Thùng nhiên liệu; 9 Bánh xe
- Hệ thống treo phụ thuộc dùng lò xo trụ có đòn Panhada đặt trên dầm cầu nhằm nâng cao tâm nghiêng cầu xe Lực dọc truyền qua 4 thanh dọc Lò xo
và giảm chấn đặt trước cầu xe và nằm trên đòn dưới Thanh ổn định đặt tựa vào đòn dọc dưới
Trang 19b Hư hỏng, kiểm tra sửa chữa
* Hư hỏng:
- Lò xo trụ bị yếu, rạn nứt gẫy do quá tải và mỏi khi làm việc lâu ngày
- Các đệm cao su bị nứt vỡ mòn hỏng do bị dập, ma sát
- Khớp quay của các đòn ngang trên, dưới bị mài mòn do ma sát
- Các khớp cầu chuyển hướng trên các đòn ngang bị mòn
- Dùng tay lắc trục của khớp để kiểm tra độ mòn, dơ của khớp cầu
* Sửa chữa:
- Lò xo bị rạn, nứt cần thay mới
- Đo chiều dài tự do và so sánh với trị số tiêu chuẩn nếu nhỏ hơn thay mới
- Khe hở lắp ghép của khớp quay các đòn ngang vượt quá quy định phải thay bạc đỡ mới
- Các đệm cao su hỏng và khớp cầu dơ, lỏng thay mới
1.1.3 Hư hỏng, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra, sửa chữa
1.1.3.1 Trình tự tháo hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá
(ứng dụng trên cầu sau xe Craven)
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Kích cầu xe để bánh xe nâng
lên khỏi mặt đất
Kích, gỗ Đặt kích đúng giữa cầu
xe để đảm cân xe chèn bánh trước
2 Kê khung xe Giá đỡ Đặt giá đỡ vào đúng vị
trí trên khung xe
quang nhíp ra khỏi cầu xe
Búa nguội Không làm hỏng ren
Trang 20TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
8 Tháo chốt nhíp bắt đầu trước
của nhíp vào khung xe
Khẩu, clê
17
Không làm hỏng đệm cao su
9 Tháo quang treo nhíp vào
khung xe
Khẩu, clê
17
Đỡ bộ nhíp, không làm rơi bộ nhíp khi tháo
- Bu lông trung tâm bắt các lá nhíp bị gãy
- Quang nhíp bị lỏng
- Nhíp không được bôi trơn
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát
- Lắng nghe nếu thấy tiếng kêu ken két là nhíp không được bôi trơn
- Thay bằng lá mới
- Đặt đai lại vị trí ban đầu và siết chặt
- Thay bu lông mới
- Siết chặt và đều các đai ốc ở đầu quang nhíp
- Bôi trơn bằng
mỡ chuyên dùng trong mỗi kỳ bảo dưỡng cấp 1
- Vấu cao su hạn chế hành trình của cầu bị mòn,
vỡ
- Đệm cao su gối
- Quan sát, Panme, thước cặp
để kiểm tra
- Quan sát
- Theo quy trình
- Bạc và chốt nhíp mòn, bề mặt làm việc cào sước thì thay mới
- Thay mới
Trang 21
HIỆN TƯỢNG NGUYÊN
NHÂN
PHƯƠNG PHÁP KT
SỬA CHỮA
đầu nhíp bị mòn
- Hết dầu giảm chấn
- Lò xo trụ bị gẫy
- Khe hở chiều trục giữa cam và đầu dầm cầu lớn
- Thay mới
- Thay mới Điều chỉnh bằng các căn đệm mỏng
1.1.3.3 Trình tự lắp hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá
(ứng dụng trên cầu sau xe Craven)
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo, nhưng chú ý các điểm sau:
- Trước khi lắp phải bôi trơn các lá nhíp bằng mỡ chuyên dùng
- Lắp đầy đủ các đệm giữa các lá nhíp
- Xếp các lá nhíp đúng thứ tự
- Kẹp chặt các lá nhíp
1.2 Hệ thống treo độc lập
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc
a Sơ đồ cấu tạo
1 Thùng xe;
2 Bộ phận đàn hồi;
3 Bộ phận giảm chấn; 4.Dầm cầu
5 Các đòn liên kết của
hệ thống treo
Ngày nay hệ thống treo độc lập dùng rộng rãi trên xe con bao gồm các loại sau đây:
- Đối với cầu trước:
+ Hệ treo trên hai đòn ngang
+ Hệ treo trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm chấn (treo Mc.Pherson)
- Đối với cầu sau:
+ Sử dụng cả hai hệ treo trên
Trang 22+ Hệ treo trên đòn dọc
+ Hệ treo trên đòn chéo
Ngoài ra còn có một số hệ treo khác Trong phạm vi bài học này ta đi xét cấu tạo của bốn hệ treo thông dụng
b Nguyên lý làm việc
Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo là sự làm việc kết hợp hài hòa của các
bộ phận chính trong hệ thống đó là bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn và bộ phận dẫn hướng
1.2.2 Các loại hệ thống treo phụ thuộc
1.2.2.1 Hệ thống treo trên hai đòn ngang
- Hệ treo trên hai đòn ngang được dùng nhiều trong các giai đoạn trước đây, ngày nay hệ treo này đang có xu hướng ít dần Lý do chủ yếu là kết cấu phức tạp, chiếm khoảng không gian quá lớn
- Cấu tạo của hệ treo hai đòn ngang bao gồm một đòn ngang trên 2, một đòn ngang dưới 5 Các đầu trong liên kết với khung, vỏ xe bằng khớp trụ 3 Các đầu ngoài liên kết bằng khớp cầu 4, 5 với đòn đứng 10 Đòn đứng nối cứng với trục bánh xe Ở đây đòn đứng 10 có chức năng như trụ đứng trong
hệ thống treo phụ thuộc, bánh xe 1 có thể quay quanh đường nối tâm của hai khớp cầu 4,5 Bộ phận đàn hồi 8 có thể nối giữa khung với đòn dưới 9 (hoặc đòn trên 2) Giảm chấn cũng đặt giữa khung và đòn trên 2 (hoặc đòn dưới 9) Hai bên bánh xe đều dùng hệ treo này và được đặt đối xứng qua mặt phẳng dọc giữa xe
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống treo
trên hai đòn ngang
a)Sơ đồ nguyên lý hệ treo; b) Sơ đồ cấu tạo các đòn
- Hình 2.2 là cấu tạo hệ thống treo hai đòn ngang, hai đòn ngang 7, 11 có cấu tạo dạng chữ A vững chắc, khớp trụ trong trên lắp trực tiếp trên khung
Trang 23xe qua các ổ cao su, khớp trụ trong dưới bắt với khung nhờ giá 3 Giá lắp nghép với khung nhờ mối nghép bu lông Các tấm đệm 2 giữa giá và khung
có thể thay đổi để điều chỉnh vị trí liên kết đòn dưới với khung Điều chỉnh
ở vị trí này cho phép thay đổi góc nghiêng trụ đứng khi lắp ráp ( =4030’) Khớp cầu 9 được tạo nên để chịu tải lớn hơn khớp cầu 6 Các khớp cầu chế tạo riêng lắp với đòn ngang nhờ các bu lông để tạo điều kiện dễ dàng thay thế
- Mối ghép giữa khớp cầu với giá trục bánh xe là mặt côn bắt bằng ê cu Nhờ mặt côn, liên kết này đảm bảo bắt chặt và chống xoay của mối nghép
Lò xo 10 một đầu tỳ lên đòn dưới, một đầu tỳ vào giá của khung xe Hai đầu lò xo tựa trên đệm nhựa có rãnh định hình nhằm chống xoay lò xo trụ
Lò xo không mài phẳng mặt đầu và đặt trùng với rãnh định hình Giảm chấn 4 đặt trong lò xo 10, đầu dưới cố định qua ổ cao su và giữ bằng bu lông suốt ngang, đầu trên dùng hai đệm cao su đặt hai bên giá khung nhằm truyền êm lực từ giảm chấn lên vỏ theo cả hành trình nén và trả Giữ chặt mối nghép này bằng êcu, đầu giảm chấn có dạng hình vuông làm chỗ khóa trục giảm chấn khi bắt êcu Giảm chấn là loại ống có tác dụng hai chiều Vấu cao su 5 đặt trên khung hạn chế hành trình trên của bánh xe, nó được
bố trí tỳ vào đầu ngoài đòn ngang trên 7 Thanh ổn định 12 thuộc loại chữ
U Thân của thanh đặt bằng gối tựa cao su trên khung, hai đầu đặt trên gối cao su nối với đòn ngang dưới 11 Lò xo và giảm chấn đặt xuyên qua khoảng giữa đòn trên nhằm tiết kiệm không gian đầu xe Trên giá trục bánh
xe có đòn chìa (không thể hiện trên hình) bắt với đòn ngang của hệ thống lái
Hình 2.2: Hệ thống treo hai đòn ngang
1 Khung xe;
2 Các tấm đệm điều chỉnh;
Trang 24- Hình 2.3 là cấu tạo hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang, phần tử đàn hồi là thanh xoắn Đòn ngang dưới bắt với giá treo của xe, đầu trong của nó lắp với thanh xoắn, đầu sau của thanh xoắn lắp với đòn đỡ Đòn ngang dưới được tăng cường khả năng truyền lực dọc nhờ thanh chéo Đòn ngang trên lắp với khung xe nhờ giá dọc Giá lắp nghép với khung nhờ mối nghép
bu lông Các tấm đệm giữa giá và khung có thể thay đổi để điều chỉnh vị trí liên kết đòn trên với khung Điều chỉnh ở vị trí này cho phép thay đổi góc nghiêng ngang bánh xe Thanh ổn định bắt ở phía trước cầu xe Giảm chấn đặt giữa đòn dưới và thân xe Các khớp liên kết với vỏ đều có ổ cao
su giảm rung cho thân xe
1.2.2.2 Hệ treo trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm chấn (treo Mc.Pherson)
Hệ thông treo này còn có tên gọi là hệ treo trên lò xo dẫn hướng và trục giảm chấn Hệ treo Mc.Pherson là biến dạng của hệ treo hai đòn ngang Nếu coi đòn ngang trên có chiều dài bằng 0 và thay thế vào đó là đòn có khả năng di động Nhờ cấu trúc này nên có thể giải phóng được khoảng không gian phía trong cho khoang truyền lực hoặc khoang hành lý Ngày nay chúng ta gặp loại này ở hầu hết các xe 4-5 chỗ ngồi, cả trên cầu trước và cầu sau
Trang 25
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo hệ treo Mc.Pherson
1 Giảm chấn đồng thời là trụ đứng; 2 Đòn ngang dưới; 3 Bánh xe;
4 Lò xo; 5 Trục giảm chấn; P Tâm quay bánh xe; S Tâm nghiêng cầu xe
Hệ thống có đòn ngang dưới hình chữ A Khớp cầu bắt trên đòn ngang dưới, nối với giá đỡ trục bánh xe Giảm chấn bắt trên giá đỡ phụ, ghép với trục bánh xe bằng bulông Giảm chấn đồng thời là trụ đứng Đầu trên giảm chấn đặt trên hai đệm cao su dầy Vấu hạn chế lồng vào trục giảm chấn, có khả năng biến dạng lớn và làm chức năng chi tiết đàn hồi phụ Lò xo đặt giữa vỏ giảm chấn và đầu trên của hệ treo, trong đầu trên có
ổ bi tựa Đòn quay ngang của hệ thống lái bắt chặt với vỏ giảm chấn qua ổ cao su lớn
Hình 2.5 Hệ thống treo Mc Pherson
1 Đệm cao su;
2 ổ bi tựa;
3 Lò xo;
4 Giá đỡ moay ơ;
5 Thanh chéo truyền lực dọc ;
Trang 261.2.2.3 Hệ treo đòn dọc
- Hình 2.6 là sơ đồ cấu tạo hệ treo đòn dọc Bánh xe quay trên trục bánh xe, trục bánh xe nối cứng với đòn dọc Đòn dọc nằm dọc theo xe và quay quanh tâm trục O2, cố định trên khung vỏ Lò xo và giảm chấn đặt giữa đòn dọc và khung xe Như vậy bộ phận dẫn hướng là khớp O2 và đòn dọc
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo của hệ treo đòn
- Cấu tạo của hệ treo này chỉ đặt ở cầu sau không dẫn hướng trên xe con Hai bên bánh xe dịch chuyển độc lập với nhau Đòn dọc chịu toàn bộ lực dọc, lực bên và mô men phanh, do vậy thường chế tạo với độ bền cao Do kết cấu của hệ treo này đơn giản, giá thành không cao, phù hợp với xe có cầu trước chủ động Các đòn dọc bố trí dọc sườn xe, chiếm ít chỗ trong không gian cầu sau
Trang 271.2.2.4 Hệ treo đòn chéo
- Hệ thống treo trên đòn chéo là
cấu trúc trung gian giữa hệ treo
đòn ngang và hệ treo đòn dọc Các
hãng sản xuất xe con chế tạo hệ
treo này nhằm tận dụng các ưu
điểm của hai hệ treo trên xe và
loại trừ các nhược điểm Hệ treo
này không sử dụng nhiều trên cầu
trước
- Đặc điểm cấu trúc của hệ treo
này là: Đòn đỡ bánh xe quay trên
đường trục chéo và tạo nên đòn
chéo treo bánh xe (hình 2.7)
- Tâm quay bánh xe P được xác
định bằng cách kéo dài trục quay
bánh xe và trục chéo Tâm
nghiêng của thân xe nằm trên mặt
phẳng đối xứng dọc của xe
Hình 2.7: Đặc điểm cấu tạo của hệ
treo đòn chéo
- Hình 2.8 là hệ thống treo độc lập trên đòn chéo cầu sau chủ động
Hình 2.8: Cấu tạo hệ treo đòn chéo,
Trang 281.2.3 Hư hỏng, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra, sửa chữa
1.2.3.1 Trình tự tháo hệ thống treo độc lập dùng lò xo
(ứng dụng trên cầu trước TOYOTA)
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Nới lỏng đai ốc bắt bánh xe Tuýp lốp Chèn bánh xe sau
2 Kích khung xe để bánh xe nâng
khỏi mặt đất
Kích Kê khung xe bằng giá đỡ
chuyên dùng
3 Tháo bánh xe Tuýp lốp Đánh dấu vị trí lắp đai ốc
4 Tháo thanh ổn định ra khỏi xe Khẩu,
8 Tháo hai đai ốc bắt giá trục
bánh xe vào hai khớp cầu trên
Dùng búa nguội vỗ đều vào hai tai của giá bánh xe
11 Tháo lò xo trụ Không làm hỏng đệm nhựa
12 Tháo giá đòn ngang trên cùng
đòn ngang trên ra khỏi xe
Khẩu, clê
17
Không làm rơi mất các đệm điều chỉnh
13 Tháo đòn ngang dưới ra khỏi
Trang 291.2.3.2 Hiện tượng, nguyên nhân, hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa
Hiện tượng Nguyên nhân Phương pháp
- Khớp cầu mòn
- Vấu cao su hạn chế hành trình của cầu bị mòn,
vỡ
- Các ổ cao su mòn, trai cứng,
vỡ
- Các đệm cao
su, đệm nhựa bị mòn, nứt, vỡ
- Hết dầu giảm chấn
Quan sát Quan sát
Quan sát Quan sát Quan sát
Quan sát
Theo qui trình riêng
Thay bằng lò xo mới Biến dạng thì nắn lại, mòn, nứt thay mới
Khớp cầu mòn ít có thể điều chỉnh, mòn nhiều, đường ren đầu khớp cầu biến dạng, đổ gẫy thay mới
Thay mới
Thay mới
Thay mới
Đề cập ở bài sau
1.2.3.3 Trình tự lắp hệ thống treo độc lập dùng lò xo
(ứng dụng trên cầu trước TOYOTA)
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo chú ý khi lắp phải ép lò xo trụ lại bằng
- Đảm bảo giao động của phần không treo ở mức độ nhỏ nhất, nhằm làm tốt
sự tiếp xúc của bánh xe trên nền đường, nâng cao tính chất chuyển động của xe như khả năng tăng tốc, khả năng an toàn chuyển động
- Bản chất quá trình giảm chấn là quá trình tiêu hao cơ năng (biến cơ năng thành nhiệt năng) Thực ra quá trình này xảy ra ngay cả với ma sát của nhíp
Trang 30lá, khớp trượt, khớp quay của các ổ kim loại, ổ cao su Song quá trình dao động cơ học của xe đòi hỏi phải tiêu hao cơ năng nhanh và có thể khống chế được quá trình vật lý đó, cho nên các giảm chấn đặt trên các bánh xe sẽ thực hiện chức năng này là chủ yếu
- Phân loại theo vận hành
+ Kiểu tác dụng đơn.( một chiều)
+ Kiểu đa tác dụng (hai chiều)
- Phân loại theo cấu tạo
1.3.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ giảm chấn ống
- Đặc tính của bộ giảm chấn kiểu DuCarbon
+ Toả nhiệt tốt vì ống đơn tiếp xúc trực tiếp với không khí
+ Một đầu ống được nạp khí áp suất cao, và hoàn toàn cách ly với chất lỏng nhờ có pittông tự do Kết cấu này đảm bảo trong quá trình vận
Trang 31hành sẽ không xuất hiện lỗ xâm thực và bọt khí, nhờ vậy mà có thể làm việc ổn định Giảm tiếng ồn rất nhiều
- Hiện tượng sục khí:
+ Khi chất lỏng chảy với tốc
độ cao trong bộ giảm chấn, áp suất
ở một số vùng sẽ giảm xuống, tạo
nên các túi khí hoặc bọt rỗng trong
chất lỏng Hiện tượng này được gọi
là xâm thực Các bọt khí này sẽ bị
vỡ khi di chuyển đến vùng áp suất
cao, tạo ra áp suất va đập Hiện
tượng này phát sinh tiếng ồn, làm
áp suất dao động, và có thể dẫn đến
phá huỷ bộ giảm chấn
- Tạo bọt khí:
+ Tạo bọt là làm trộn lẫn
không khí với chất lỏng trong bộ
giảm chấn Hiện tượng này tạo ra
tiếng ồn, làm áp suất dao động, và
chuyển động xuống làm cho áp suất trong
buồng dưới cao hơn áp suất trong buồng
trên Vì vậy chất lỏng trong buồng dưới
bị ép lên buồng trên qua van pittông Lúc
này lực giảm chấn được sinh ra do sức
cản dòng chảy của van Khí cao áp tạo ra
một sức ép rất lớn lên chất lỏng trong
buồng dưới và buộc nó phải chảy nhanh
và êm lên buồng trên trong hành trình
nén Điều này đảm bảo duy trì ổn định
lực giảm chấn
- Quá trình bật lại (giãn nở)
+ Trong hành trình giãn, cần Hình 3.3: Trạng thái làm việc
của giảm chấn ống đơn
Trang 32pittông chuyển động lên làm cho áp suất
trong buồng trên cao hơn áp suất trong
buồng dưới Vì vậy chất lỏng trong buồng
trên bị ép xuống buồng dưới qua van
pittông, và sức cản dòng chảy của van có
tác dụng như lực giảm chấn
+ Vì cần pittông chuyển động lên, một phần cần dịch chuyển ra khỏi xy-lanh nên thể tích choán chỗ trong chất lỏng của nó giảm xuống Để bù cho khoảng hụt này, pittông tự do được đẩy lên (nhờ có khí cao áp ở dưới nó) một khoảng tương đương với phàn hụt thể tích
* Các bộ giảm chấn DuCarbon có cấu tạo kiểu ống đơn; ống này không cho phép bị biến dạng, vì biến dạng sẽ làm cho pittông và pittông tự do không thể chuyển động tự do Bộ giảm chấn được trang bị một vỏ bảo vệ để ngăn
đá bắn vào; khi lắp ráp bộ giảm chấn phải đặt cho vỏ bảo vệ hướng về phía trước của xe
không khí với áp suất khí quyển
hoặc nạp khí áp suất thấp Buồng
chứa là nơi chứa chất lỏng đi vào
và đi ra khỏi xy lanh Trong kiểu
buồng khí áp suất thấp, khí được
nạp với áp suất thấp (3–6
kgf/cm2)
- Làm như thế để chống phát sinh
tiếng ồn do hiện tượng tạo bọt và
xâm thực, thưỡng xảy ra trong
các bộ giảm chấn chỉ sử dụng
Giảm chấn ống kép dùng trong hệ thống treo Mc Pherson
Trang 33chất lỏng Giảm thiểu hiện tượng
xâm thực và tạo bọt còn giúp tạo
ra lực cản ổn định, nhờ thế mà
tăng độ êm và vận hành ổn định
của xe Trong một số bộ giảm
chấn kiểu nạp khí áp suất thấp,
người ta không sử dụng van đáy,
và lực hoãn xung được tạo ra nhờ
van pittông trong cả hai hành
trình nén và giãn
b Nguyên lý làm việc:
- Quá trình ép (nén)
+ Tốc độ chuyển động của
cần pittông cao: Khi pittông
chuyển động xuống, áp suất
trong buồng A (dưới pittông) sẽ
tăng cao Dầu sẽ đẩy mở van
một chiều (của van pittông) và
chảy vào buồng B mà không bị
sức cản nào đáng kể (không phát
sinh lực giảm chấn)
Đồng thời, một lượng dầu tương
đương với thể tích choán chỗ của
cần pittông (khi nó đi vào trong
xy lanh) sẽ bị ép qua van lá của
van đáy và chảy vào buồng chứa
chiều của van pittông và van lá
của van đáy sẽ không mở vì áp
suất trong buồng A nhỏ
+ Tuy nhiên, vì có các lỗ nhỏ trong van pittông và van đáy nên dầu vẫn chảy vào buồng B và buồng chứa, vì vậy chỉ tạo ra một lực cản nhỏ
Trang 34- Quá trình bật lại (giãn nở)
+ Tốc độ chuyển động của cần pittông cao: Khi pittông chuyển động lên, áp suất trong buồng B (trên pittông) sẽ tăng cao Dầu sẽ đẩy mở van lá (của van pittông) và chảy vào buồng A Vào lúc này, sức cản dòng chảy đóng vai trò lực giảm chấn Vì cần pittông chuyển động lên, một phần cần thoát ra khỏi xy-lanh nên thể tích choán chỗ của nó giảm xuống Để bù vào khoảng hụt này dầu từ buồng chứa sẽ chảy qua van một chiều và vào buồng
A mà không bị sức cản đáng kể
+ Tốc độ chuyển động của cần pittông thấp: Khi cán pittông chuyển động với tốc độ thấp, cả van lá và van một chiều đều vẫn đóng vì áp suất trong buồng B ở trên pittông thấp Vì vậy, dầu trong buồng B chảy qua các
lỗ nhỏ trong van pittông vào buồng A Dầu trong buồng chứa cũng chảy qua lỗ nhỏ trong van đáy vào buồng A, vì vậy chỉ tạo ra một lực cản nhỏ
1.3.3 Hư hỏng, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa giảm chấn ống
1.3.3.1 Trình tự tháo giảm chấn ống kép
Hiện nay có hai loại giảm chấn ống được dùng phổ biến trên ô tô đó
là giảm chấn ống đơn và giản chấn ống kép Giảm chấn ống đơn là loại không tháo rời khi giảm chấn hỏng thì thay mới, còn giảm chấn đống kép
là loại tháo rời có thể thay thế một trong các chi tiết trong giảm chấn bị hỏng mà không cần thay cả giảm chấn
TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
A Tháo giảm chấn ra khỏi ô tô
1 Đậu ô tô trên mặt đường
phẳng, kéo phanh tay
Giảm chấn ở vị trí trung gian
2 Làm sạch sơ bộ bên ngoài
giảm chấn
Giẻ lau Lau sạch bụi bẩn bám
bên ngoài giảm chấn
3 Tháo đai ốc bắt giảm chấn vào
khung và cầu xe
Khẩu 19 Không làm rơi đĩa đệm
kim loại
4 Tháo giảm chấn cùng ổ cao su
và các đệm ra khỏi xe
Không để ổ cao su dính dầu
B Tháo rời chi tiết
Trang 35TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
7 Tháo đai ốc đặc biệt ra khỏi vỏ
chứa dầu
Cle đặc biệt
Luôn giữ giảm chấn ở trạng thái thẳng đứng
8 Tháo piston, xilanh, các đệm,
bạc dẫn hướng ra khỏi vỏ chứa
dầu
Kéo cả cụm ra theo phương thẳng đứng
9 Tháo piston, bạc dẫn dướng ra
khỏi xilanh
Cố định xi lanh, đóng piston tuột ra
10 Tháo piston, các van ra khỏi
cán piston
Cle 14 Tháo đai ốc hãm lò xo
van trả
11 Tháo bạc dẫn hướng, lò xo,
đệm cao su ra khỏi cán piston
Không làm đệm cao su dính dầu và biến dạng
12 Tháo bạc phía dưới xi lanh Dùng trục đồng đủ lớn
1.3.3.2 Hư hỏng, nguyên nhân, phương pháp kiểm tra sửa chữa
a Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Giảm chấn mất tác dụng nguyên nhân do vòng chắn dầu bị mòn gây lên chảy dầu, piston –xilanh bị mòn, các van đóng không kín, lò xo van bị mòn, gẫy làm cho các khoang luôn ở trạng thái thông nhau nên không tạo
ra sức cản chuyển động của dầu
b Phương pháp kiểm tra, bảo dướng, sửa chữa
- Có thể kiểm tra theo cách sau: Dùng hai tay kéo hai phần của giảm chấn
ra xa nhau hoặc đẩy gần lại nhau để tạo ra hành trình nén và trả nếu thấy có sức cản lớn thì chứng tỏ giảm chấn vẫn còn tốt, nếu không thấy sức cản hoặc sức cản rất nhỏ thì chứng tỏ giảm chấn bị hỏng cần thay mới hoặc sửa chữa.(thông thường hành trình nén có sức cản nhỏ hơn hành trình trả)
- Dùng mắt quan sát nếu thấy có dầu ở vỏ chứa dầu thì chứng tỏ giảm chấn
bị chảy dầu cần tháo rời giảm chấn để kiểm tra và sửa chữa Vòng chắn dầu
bị mòn hỏng biến dạng thì thay vòng chắn dầu mới, cán piston có vết hằn sau thì phải thay cán mới Nếu đường kính xilanh bị mòn quá 0,25mm thì
có thể doa rộng hoặc đánh bóng rồi thay piston phù hợp Cán piston bi cong thì nắn lại, nứt thì hàn sau đó gia công lại rồi đánh bóng
- Các ổ cao su ở hai đầu giảm chấn mòn, vỡ thì thay mới
Trang 36- Thường phải thay dầu giảm chấn mỗi năm một lần, nhưng tối thiểu cứ
25-30 nghìn km xe chạy thì thay.Khi thay dầu thì phải rửa toàn bộ các chi tiết bằng dầu hỏa hoặc xăng không có êtila hóa để tẩy sạch các cặn bẩn
- Đối với loại giảm chấn tháo rời được thì chi tiết nào hỏng cần thay chi tiết
đó, thay thế các gioăng đệm làm kín, đổ dầu đủ và đúng chủng loại
- Đối với các loại giảm chấn hàn kín nếu hư hỏng ta phải thay mới cả bộ đúng chủng loại cho từng loại xe
1.3.3.3.Trình lắp giảm chấn ống kép
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo nhưng chú ý các điểm sau:
- Đổ vào giảm chấn đủ lượng qui định và đúng chủng loại dầu
- Khi lắp giảm chấn, trước hết phải nâng piston lên vị trí trên cùng, sau đó vặn đai ốc đặt biệt vào vỏ chứa dầu Tiếp đó đẩy piston về vị trí trung gian
để tạo ra áp suất cần thiết tác động vào đệm không khí trên vỏ chứa dầu
2 Hệ thống treo khí nén và thủy khí có điều khiển điện tử
2.1 Hệ thống treo bằng khí nén
Hệ thống treo bằng khí nén được sử dụng cho một số xe tải và xe ôtô buýt Trong hệ thống treo này, 4 lò xo thép được thay thế bằng 4 túi được nạp đầy khí nén (gọi là ballon) để mang đỡ toàn bộ trọng lượng xe Mọi va chạm, rung xóc của các bánh xe trên mặt đường đều được túi khí nén thu hút và dập tắt
- Khối điều khiển ECM
- Ba cảm biến chiều cao xe, hai lắp đặt phía trước, một lắp đặt phía sau
- Hệ thống ống phân phối khí
Trang 372.1.2 Nguyên lý làm việc
Các cảm biến chiều cao xe là cảm biến điện từ, có nhiệm vụ phát tín
hiệu đến khối điều khiển ECM mỗi khi có sự thay đổi chiều cao cân bằng
của xe Nếu chiều cao của xe quá cao, ECM sẽ điều khiển cho van điện từ
của túi khí nén mở van xả để hạ thấp xe Ngược lại chiều cao của xe thấp
quá qui định, ECM bật công tắc cho máy nén khí làm việc, sau đó phát tín
hiệu mở van điện từ của túi khí nén để bơm thêm khí nén cho tới khi chiều
cao cân bằng xe đạt trị số qui định Hệ thống treo xe khí nén điều khiển
bằng điện tử luôn duy trì khoảng cách đều đặn giữa mặt đường và sàn xe
Nhược điểm chính của bộ phận đàn hồi bằng khí nén là có kích thước
lớn và hành trình làm việc nhỏ Ngày nay không còn sử dụng trên xe con
2.2 Hệ thống treo thuỷ khí
Hệ thống treo thuỷ khí có ưu điểm cơ bản là có khả năng điều chỉnh độ
cứng của hệ thống treo, điều chỉnh độ cao thân xe, kết cấu gọn Bởi vậy
chúng ta thường gặp hệ thống treo thuỷ khí trên các xe có yêu cầu cao về
chất lượng chuyển động
2.2.1 Cấu tạo:
Trên xe Renault Vesta 2 sử dụng hệ treo Mc.Pherson ở cầu trước
Phần tử đàn hồi chính là khí nén và phần tử giảm chấn dạng thuỷ lực được
đặt chung trong một khối
Hệ thống khí nén gồm có máy nén khí, bình chứa khí có áp suất thấp
(bình dự trữ ), bình chứa khí áp suất cao, van an toàn của hệ thống, các
cụm van điện từ điều khiển dòng cung cấp khí nén Hệ thống điều khiển
gồm ba cảm biến chiều cao thân xe, các rơle điện từ đóng mở van và khối
điều khiển ECM
Hệ thống treo thuỷ khí trên xe Renault
Vesta
1; 2; 3 Các cảm biến chiều cao;
4 Giá quay của treo sau, thanh ổn định của treo trước;