Sự phụ thuộc của số mol kết tủa vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn bằng đồ thị bên.. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị bên... Sự phụ
Trang 1Khĩa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Với các dạng tốn cơ bản về đồ thị này, các em chỉ cần chú ý quan sát các dữ kiện và hình dáng đồ thị kết hợp với tư duy phân chia nhiệm vụ CO 2 , OH – , H + là hồn tồn cĩ thể xử lí được dạng tốn này một cách nhẹ nhàng, tình cảm
Dạng 1 Bài tốn đồ thị hệ phản ứng CO 2 tác dụng với dung dịch bazơ
I Cơ sở và phương pháp tư duy
–Bài tốn 1: Đồ thị biểu diễn hệ phản ứng CO2 + dung dịch M(OH)2
3
MCO
2
CO n 0
MCO (max) M(OH)
CO (min) MCO
CO (max) OH MCO
CO M(OH)
2
3 M(OH)
MCO
max
Trình tự phản ứng
(1)
(2)
CO M(OH)
–Bài tốn 2: Đồ thị biểu diễn hệ phản ứng CO2 + dung dịch ROH,M(OH)2
3
MCO
2
CO
n
MCO M(OH)
Trình tự phản ứng Bước 1: Tạo kết tủa: CO M(OH) MCO H O (1) Bước 2: CO 2ROH R CO H O (2) CO ROH RHCO Bước 3: CO R CO H O RHCO (3)
Bước 4: Kết tủa bị hòa tan: MCO + CO + H O → M(HCO ) (4) (1)
(2) + (3)
(4)
CO M(OH)
n = n
2(min) 3
n = n
n = n + n
CO (max) OH MCO
MCO (max) M(OH)
n = n
II Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Sục từ từ khí CO2 vào dung
dịch Ca(OH)2 thu được đồ thị bên
Giá trị của V là
A 4,368
B 2,688
C 2,240
D 4,480
3
2
Thể tích CO (lít) 0
4,5 12
V
Trang 2Định hướng tư duy giải
……….
……….
………
………
………
………
Ví dụ 2 Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 Mối quan hệ giữa số mol CO2 và số mol kết tủa được biểu diễn bằng đồ thị bên Nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch sau phản ứng là A 30,45% B 32,4% C 25,63% D 40,5% 3 Soá mol CaCO 2 Soá mol CO 0 0,8 1,2 Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
………
………
………
………
………
Ví dụ 3 TK 2017) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị bên Tỉ lệ a : b tương ứng là A 4 : 5 B 2 : 3 C 5 : 4 D 4 : 3 3 Soá mol CaCO 2 Soá mol CO 0 0,25 0,7 Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
Trang 3Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Ví dụ 4 Sục CO2 vào dung dịch
gồm NaOH, Ba(OH)2 ta có số mol
CO2 và số mol kết tủa biểu diễn
bằng đồ thị bên
Giá trị của a là
A 0,26
B 0,28
C 0,38
D 0,30
3 Soá mol BaCO
2 Soá mol CO
0 0,04 0,12
0,34 a
Định hướng tư duy giải
……….
……….
………
………
………
………
………
Ví dụ 5 Cho từ từ x mol CO2 vào 500 gam dung dịch dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên Tổng nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là A 51,08% B 42,17% C 45,11% D 55,45% 3 Soá mol BaCO 2 Soá mol CO 0 1,8 x 0,2 0,8 Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Thổi từ từ CO2 vào dung
dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)2 Sự phụ
thuộc của số mol kết tủa vào số mol
CO2 phản ứng được biểu diễn bằng
đồ thị bên
Mối quan hệ của x và y là
A y 0,24 x= −
B y 0,24 x= +
C y 2x=
D y 0,12 x= +
3
Soá mol CaCO
2 Soá mol CO
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Sục từ từ đến dư CO2vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên Nếu sục 0,85 mol CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 trên thì lượng kết tủa thu được là A 35 gam B 40 gam C 45 gam D 55 gam 3 Soá mol CaCO 2 Soá mol CO 0 0,3 1,0 a ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Câu 3: (2016) Sục khí CO2
vào V ml dung dịch hỗn hợp
NaOH 0,2M và
Ba(OH)20,1M Đồ thị biểu
diễn số mol kết tủa theo số
mol CO2 phản ứng như sau:
Giá trị của V là
A 300
B 250
C 400
D 150
3
Soá mol BaCO
2
Soá mol CO
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4: Sục từ từ khí CO2đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 Sự phụ thuộc của số mol kết tủa vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị bên Tỉ lệ a : b tương ứng là A 4 : 5 B 2 : 3 C 5 : 4 D 4 : 3 3 Soá mol CaCO 2 Soá mol CO 0 0,10 0,28 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6Câu 5: Dung dịch (A) chứa
a mol Ba(OH)2 và m gam
NaOH Sục từ từ CO2 đến dư
vào dung dịch (A) thấy
lượng kết tủa biến đổi theo
đồ thị bên Giá trị của a và m
lần lượt là
A 0,4 và 40,0
B 0,4 và 20,0
C 0,5 và 24,0
D 0,5 và 20,0
a
3
Soá mol BaCO
2
Soá mol CO
0
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 6: Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên Giá trị của x là A 0,62 B 0,68 C 0,64 D 0,58 3 Soá mol BaCO 2 Soá mol CO a a + 0,5 0,06 x 0,1 0 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Câu 7: Người ta hòa tan
hoàn toàn hỗn hợp NaOH
và Ba(OH)2 vào nước dư
thu được dung dịch X Sục
khí CO2 vào dung dịch X
Kết quả thí nghiệm thu
được biểu diễn trên đồ thị
bên Giá trị của x là
A 2,75
B 2,50
C 3,00
D 3,25
3
Soá mol BaCO
2
Soá mol CO
0,5
0,4a
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 8: Sục CO2vào dung dịch chứa Ca(OH)2và NaOH ta thu được kết quả như hình bên Giá trị của b là A 0,40 B 0,28 C 0,32 D 0,24 3 Soá mol CaCO 2 Soá mol CO a 0,46 0,12 b 0,06 0 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Câu 9: Sục từ từ khí CO2 vào
dung dịch gồm 0,02 mol
NaOH, a mol KOH và b mol
Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của
số mol kết tủa vào số mol
CO2 phản ứng được biểu diễn
theo đồ thị bên
Tỉ lệ a : b tương ứng là
A 2 : 1
B 4 : 3
C 5 : 4
D 3 : 2
3
Soá mol BaCO
2
Soá mol CO
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 10: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của m là A 19,70 B 39,40 C 9,85 D 29,55 0 4m 3m 2m a (a b)+ (a 3,36)+ x y ………
………
………
………
………
………
Trang 9Khĩa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Dạng 2 Bài tốn đồ thị hệ phản ứng dung dịch muối Al 3+ tác dụng với dung dịch bazơ
I Cơ sở và phương pháp tư duy
– Bài tốn 1: Đồ thị biểu diễn hệ phản ứng dung dịch Al 3+ + OH–(Khơng tạo BaSO4)
3 Al(OH)
n
OH
n −
3 3
Al(OH) Al
3 3
Al(OH) (max) Al
0
3 Al(OH)
OH (min)
3
n − =3n +
3
3 Al(OH)
OH (max) Al
n − =4n + −n
3
n − =4n +
3
3
Trình tự phản ứng:
Bước 1: Tạo kết tủa Al 3OH Al(OH) (1)
Bước 2: Kết tủa bị hòa tan Al(OH) OH AlO 2H O (2) + − − − + → + → + (1) (2) – Bài tốn 2: Đồ thị biểu diễn hệ phản ứng dung dịch H ,Al+ 3 ++OH−(Khơng tạo BaSO4) 3 Al(OH) n OH n − 3 3 Al(OH) Al n n + 3 3 Al(OH) (max) Al n = n + 3 Al(OH) OH (min) H n − = n + + 3n 3 OH H Al n − = n + + 3n + 3 3 Al(OH) OH (max) H Al n − = n + + 4n + − n 3 OH H Al n − = n + + 4n + 2 3 3 Trình tự phản ứng: Bước 1: Phản ứng trung hòa H OH H O
Bước 2: Tạo kết tủa Al 3OH Al(OH)
B + − + − + → + → 3 2 2 ước 3: Kết tủa bị hòa tan:Al(OH) + OH − → AlO − + 2H O OH H n − = n + 0 II Ví dụ minh họa Ví dụ 1 Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 kết quả thí nghiệm biểu diễn theo đồ thị bên Giá trị của a là A 7,8
B 6,24 C 9,36
D 4,68 3 Al(OH) m (gam) NaOH n 0 0,4 0,48 a Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
………
………
Trang 10Ví dụ 2 Cho V lít dung dịch KOH 0,5M vào
dung dịch Al2(SO4)3 Kết quả thí nghiệm
được biểu diễn theo đồ thị bên
Giá trị lớn nhất của V để thu được 0,2 mol kết
tủa là
A 1,2
B 1,8
C 2,0
D 2,4
3
Al(OH)
KOH
n
0,2
Định hướng tư duy giải
……….
……….
………
………
………
………
………
Ví dụ 3 (2014) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên Tỉ lệ a : b là A 2 : 3 B 1 : 1 C 2 : 1 D 4 : 3 3 Soá mol Al(OH) Soá mol NaOH 0 0,4 0,8 2,0 2,8 Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Ví dụ 4 Nhỏ từ từ tới
dư dung dịch KOH
vào dung dịch gồm
H2SO4 và Al2(SO4)3
Kết quả thí nghiệm
được biểu diễn theo
đồ thị bên
Tỉ lệ b : a gần nhất
với giá trị nào sau
đây?
A 1,0
B 1,1
C 1,2
D 1,3
3
Soá mol Al(OH)
Soá mol KOH
0,4
Định hướng tư duy giải
……….
……….
………
………
……….
………
Ví dụ 5 (2017) Hoàn tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và 10,08 lít H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa Al(OH)3 (n mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của a là A 2,34 B 7,95 C 3,87 D 2,43 n V 0 0,24 0,36 0,56 Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Cho 200 ml dung dịch
Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch KOH
1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào
thể tích dung dịch KOH theo đồ thị bên
Nồng độ của dung dịch Al2(SO4)3 trong thí
nghiệm trên là
A 0,375M
B 0,50M
C 0,125M
D 0,25M
3
Al(OH)
KOH
V (ml)
……….
……….
………
………
………
Câu 2: Rót từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 150 ml dung dịch AlCl3 0,04M thấy lượng kết tủa phụ thuộc vào số ml dung dịch Ba(OH)2 theo đồ thị dưới đây: Giá trị của a và b tương ứng là A 60 ml và 90 ml B 45 ml và 60 ml C 45 ml và 90 ml D 90 ml và 120 ml 3 Al(OH) n 2 Ba(OH) V (ml) 0 0,06 a b ……….
……….
………
………
………
Câu 3: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1M phản ứng với dung dịch NaOH 0,5M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau: Giá trị của b là A 340 ml B 350 ml C 320 ml D 360 ml 3 Al(OH) n NaOH V (ml) 0 b 680 ……….
……….
………
………
Trang 13Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Câu 4: Cho từ từ đến dư dung
dịch NaOH vào dung dịch
gồm a mol HCl và b mol
AlCl3, kếtquả thí nghiệm được
biểu diễn trên đồ thị sau:
Mối quan hệ giữa a và b là
A 3a = 4b
B 3a = 2b
C a = b
3
Soá mol Al(OH)
Soá mol NaOH
………
………
………
Câu 5: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch gồm a mol H2SO4 và b mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ a : b là A 2 : 1 B 1 : 1 C 3 : 2 D 4 : 3 0 0,06 0,20 3 Soá mol Al(OH) Soá mol NaOH 0,02 ………
………
………
………
Câu 6: (2017) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của a là A 0,5 B 1,5 C 1,0 D 2,0 m V 0 100 250 450 ………
………
………
………
………
………
Trang 14Dạng 3 Bài tốn đồ thị hệ phản ứng dung dịch muối AlO 2–
tác dụng với dung dịch axit
I Cơ sở và phương pháp tư duy
– Bài tốn 1: Đồ thị biểu diễn hệ phản ứng dung dịch AlO 2–
tác dụng với axit ((Khơng tạo BaSO4))
3 Al(OH)
n
H
n +
0
Al(OH) (max) AlO
n =n −
2
n + =n −
2
n + =4n −
3 Al(OH)
H (min)
Al(OH) AlO
3
2 Al(OH)
H (max) AlO
n + =4n − −3n
3
Trình tự phản ứng Bước 1: Tạo kết tủa AlO H H O Al(OH) Bước 2: Hòa tan kết tủa Al(OH) + 3H Al 3H O
⎯⎯→ +
–Bài tốn2: Đồ thị biểu diễn hệ phản ứng dung dịchOH ,AlO− 2 −
+ dung dịch axit (Khơng tạo
BaSO 4)
0
n + = n −
2
3
Al(OH)
H (min) OH
2 Al(OH)
H (max) OH AlO
n + = n − + 4n − − 3n
2
3
Al(OH)
H
n +
Al(OH) (max) AlO
Al(OH) (tđ) AlO
2
3
Trình tự phản ứng
II Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Cho từ từ dung dịch
HCl 2M vào dung dịch
NaAlO2, kết quả thí nghiệm
được biểu diễn theo đồ thị bên
Giá trị a gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A 0,16
B 0,17
C 0,18
D 0,19
3
Al(OH)
HCl
V (lít)
9,36
3,51
Định hướng tư duy giải
……….
……….
………
………
………
………
………
Trang 15Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Ví dụ 2 Cho từ từ dung dịch
HCl vào dung dịch gồm
Ba(OH)2 aM và Ba(AlO2)2
bM Kết quả thí nghiệm được
biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ b : a gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A 1,3
B 1,4
C 0,6
D 1,7
0
n
HCl
n
0,09
x
Định hướng tư duy giải
……….
……….
………
………
………
………
………
………
Ví dụ 3 (2017) Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na2O vào nước, thu được dung dịch Y Cho từ từ HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên Giá trị của a là A 14,40 B 19,95 C 29,25 D 24,60 0 150 350 750 V m Định hướng tư duy giải ……….
……….
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: (TK 2018) Cho từ từ
dung dịch HCl 1M vào dung
dịch chứa x mol NaOH và y
mol NaAlO2 Số mol
Al(OH)3 (n mol) tạo thành
phụ thuộc vào thể tích dung
dịch HCl (y mol) được biểu
diễn bằng đồ thị bên
Giá trị của x và y lần lượt là
A 0,30 và 0,30
B 0,30 và 0
C 0,15 và
D 0,15 và 0,30
0,2
V n
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Cho từ từ dung dịch HNO3 vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị bên Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây? A 2,2 B 0 C 0,6 D 1,7 0 0,8 2,8 1,2 n 3 HNO n ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Khóa luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Năm học 2019 – 2020
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn
m gam hỗn hợp Na và Al
vào nước, thu được khí
H2và dungdịch G Thêm từ
từ dung dịch HCl vào G, đồ
thị sự phụ thuộc của số mol
kết tủa vào số mol HCl
được biểu diễn dưới đây
Giá trị của m là
A 1,77
B 2,46
C 2,69
D 1,96
0
n
HCl
n 0,01
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al2O3 và Na vào nước, thu được dung dịch Y và x lít khí H2 (đkt) Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, khối lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn ở đồ thị sau: Giá trị của x là A 10,08 B 3,36 C 1,68 D 5,04 0 m V 150 350 750 ………
………
………
………
………
………
………
………