1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dien phan dung dich

2 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa : Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch các chất điện li ; bao gồm điệ

Trang 1

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN PHÂN

Lê Thanh Phong

Lớp 2010A - Khoa Hóa - ĐHSP Huế

I Định nghĩa :

Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra

ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều

đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch các

chất điện li ; bao gồm điện phân nóng chảy và

điện phân dung dịch chất điện li trong nước ( điện

phân dung dịch )

II Quá trình điện phân dung dịch :

1 Nguyên tắc cạnh tranh :

1.1 Ở catot (-) : nếu có nhiều chất oxi hóa thì

chất nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ tham gia

nhận e trước

Thứ tự nhận e ở catot ( theo chiều tăng dần tính

oxi hóa ) :

K+, Ba2+, Ca2+, Na+, Mg2+, Al3+( kim loại nhẹ )

H2O, Zn2+, Fe2+, Cd2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+, Cu2+,

Fe3+, Hg2+, Ag+, Pt2+, Au3+ ( kim loại nặng )

 Các cation kim loại nặng bị điện phân theo thứ

tự từ phải qua trái : Mn+ + ne → M Đặc biệt

H+ của axit bị điện phân : 2H+ + 2e → H2

 H+ của nước bị điện phân :

2H2O + 2e → 2OH- + H2

 Các cation kim loại nhẹ không bị điện phân

mà thay vào đó là sự điện phân H+ của nước

1.2 Ở anot (+): nếu có nhiều chất khử thì chất

nào có tính khử mạnh hơn sẽ tham gia nhường e

trước

Thứ tự nhường e ở anot ( theo chiều tính khử tăng

dần ):NO3-, SO42-, PO43-, ClO4-, F-, H2O, RCOO-,

Cl-, Br-, I- , S2-

 Các anion gốc axit không chứa oxi bị điện

phân theo thứ tự từ phải sang trái :

S2- →S + 2e

2X- →X2 + 2e (halogen )

Kế tiếp là : RCOO- →R-R + 2CO2 + 2e

 OH- của bazơ : 4OH- →2H2O + O2 + 4e

 OH- của nước : 2H2O→4H+ + O2 + 4e

 Các anion gốc axit có chứa oxi ( trừ RCOO- )

không bị điện phân mà thay vào đó là OH- của

nước sẽ bị điện phân

2 Nguyên tắc bảo toàn : tổng số mol e nhường

ở anot bằng tổng số mol e nhận ở catot

III Định luật Faraday và một số lưu ý :

1 Công thức Faraday : m =

nF AIt

=> hệ quả - số mol e trao đổi :ne =

96500

It

( * ) với t có đơn vị là s

2 Một số lưu ý :

- Khối lượng dung dịch trước và sau điện phân : mdd sau = ∑mdd đầu - mkết tủa - mkhí

- Chất rắn thoát ra có thể là kim loại (có thể là kết tủa của một kim loại hoặc có cả hai )

- Chất khí thoát ra sau điện phân gồm cả khí thoát

ra ở anot và catot ( trừ khí gây ra phản ứng phụ, tạo sản phẩm tan trong dung dịch )

- Điện phân dung dịch một muối cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra nghĩa là điện phân dung dịch muối hoàn toàn

- Nếu đề bài cho 2 yêu tố cường độ dòng điện và thời gian điện phân thì ta áp dụng công thức (*) thay cho công thức Faraday, rồi biện luận tiếp trật

tự điện phân để đi đến kết quả bài toán

II BÀI TẬP VÍ DỤ :

Ví dụ 1 : Viết phương trình điện phân dung dịch

AgNO3

Catot(-) [ Ag+ , H2O ] Anot(+) [ NO3-, H2O ]

Ag+ + e → Ag 2H2O→4H+ + O2 + 4e

=> Phương trình điện phân : 4AgNO3 + 2H2O  →dpcmn 4Ag + 4HNO3 + O2

Ví dụ 2 : Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4

dùng hai điện cực trơ và dòng điện 1 chiều cường

độ I = 1A đến khi ở catot bắt đầu có bọt khí thoát

ra thì dừng lại Dung dịch sau điện phân có pH

=1 Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100% Tính thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4

Hướng dẫn giải :

Vì điện phân đến khi catot bắt đầu có bọt khí thoát

ra nên Cu2+ đã điện phân xong

pH = 1 ⇒[H+] = 0,1M ⇒nH+= 0,01 mol

Catot : Cu2+ +2e → Cu 0,005←0,01

Anot : 2H2O→4H+ + O2 + 4e 0,01→ 0,01

Ta có : ne = (1.t)/96500 => t = 965 (s) nCu2+= 0,005 mol ⇒CM(CuSO4) = 0,05M

1

Trang 2

-III BÀI TẬP:

Câu 1 : Điện phân 500 ml dung dịch CaCl2 với

điện cực platin có màng ngăn thu được 123 m khí

(27oC và 1atm) ở anot Tính pH của dung dịch sau

điện phân, coi thể tích dung dịch thay đổi không

đáng kể ( Đ/s : pH = 12,3 )

Câu 2 : Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2

aM đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì

dừng lại Để yên dung dịch sau điện phân đến khi

khối lượng của catot không đổi thì thấy có 3,2

gam kim loại bám vào catot Tính a ( Đ/s : 1M )

Câu 3 : Điện phân dung dịch có chứa Fe(NO3)3 và

Cu(NO3)2 sau một thời gian ngừng điện phân khi

dung dịch vừa hết màu xanh thu được 0,168 lit khí

(đktc) tại anot, khối lượng dung dịch giảm 0,88

gam Tính khối lượng từng muối có trong dung

dịch trước điện phân

Câu 4 :Điện phân 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1M

(điện cực trơ), với cường độ dòng điện I = 2,68A

trong thời gian t giờ thì bắt đầu có khí thoát ra ở

catot (hiệu suất của quá trình điện phân là 100%)

Giá trị của t là bao nhiêu ?

Câu 5: Điện phân với điện cực trơ dung dịch hỗn

hợp chứ HCl và 7,8 gam MCl2 đến khi hết M2+

thấy ở anot có 2,464 lit khí Cl2 và ở catot lúc đầu

có 1,12 lit khí H2 thoát ra, sau đó đến kim loại M

thoát ra Hiệu suất phản ứng điện phân là 100%

Công thức của muối là :

A FeCl2 B ZnCl2 C CdCl2 D NiCl2

Câu 6: Điện phân dung dịch hỗn hợp hai muối

CuCl2 và FeCl2 với cường độ dòng điện không đổi

I = 2A trong 48 phút 15 giây, ở catot thấy thoát ra

1,752 gam kim loại Khối lượng Cu thoát ra là bao

nhiêu gam :

A 0,576 B 0,408 C 1,344 D 1,176

Câu 7 : Chất rắn B gồm 0,84 gam Fe và 1,92 gam

Cu tác dụng hết với Cl2 dư sau đó lấy sản phẩm

hòa tan trong nước được dung dịch E Điện phân

E với điện cực trơ tới khi ở anot thu được 504 ml

khí (đktc) H = 100% Khối lượng catot tăng lên

bao nhiêu gam :

A 1,41 B 0,96 C 1,14 D 0,84

Câu 8 : Điện phân dung dịch chứa 0,02 mol

FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2h

(điện cực trơ, màng ngăn) Bỏ qua sự hòa tan của

khí clo trong nước, coi hiệu suất điện phân là

100% Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể

tích khí (đktc) thoát ra ở anot là :

A 11,2 gam và 8,96 lit B 1,12 gam và 0,896 lit

C 5,6 gam và 4,48 lit D 0,56 gam và 0,448lit

Câu 9 : Dung dịch X chứa HCl, CuSO4 và

Fe2(SO4)3 Lấy 400ml dung dịch X đem điện phân

(điện cực trơ) với I = 7,72A đến khi ở catot được 0,08 mol Cu thì dừng lại Khi đó ở anot có 0,1 mol một chất khí bay ra Thời gian điện phân và nồng độ mol/lit của Fe2+ lần lượt là :

A 2300s và 0,10M B 2500s và 0,10M

C 2300s và 0,15M D 2500s và 0,15M

Câu 10 : Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực

trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là :

A 0,15M B 0,20M C 0,10M D 0,05M

Câu 11 : Điện phân 100ml dung dịch chứa NaCl

với điện cực trơ, có màng ngăn với I = 1,93A Thể tích dung dịch sau điện phân xem như không đổi

và hiệu suất phản ứng điện phân 100% Thời gian điện phân để được dung dịch có pH = 12 là :

A 50s B 100s C 150s D 200s

Câu 12 : Điện phân 200 ml dung dịch gồm

AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 5 A, trong thời gian 19 phút 18 giây Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm m gam Tính m, biết hiệu suất điện phân là

80 % , bỏ qua sự bay hơi của nước

A 3,92g B 3,056g C 6,76g D 3,44g

Câu 13 : Điện phân 100ml dung dịch chứa

AgNO30,2M và Cu(NO3)20,1M với I=2A Tính thời gian (t) điện phân để kết tủa hết Cu

A 490s B 965s C 1505s D 1930s

Câu 14 : Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4

0,50M và Na2SO4 0,10M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ 10A trong 35 phút

23 giây Dung dịch sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Fe3O4 Giá trị lớn nhất của m là :

A 5,800 B 6,380 C 6,960 D 6,496

Câu 15 : Tiến hành điện phân có màng ngăn xốp

500 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,02 M và NaCl 0,2 M sau khi ở anot giải phóng 0,448lít khí đktc Cần bao nhiêu ml dd HNO3 để trung hòa hết dung dịch sau điện phân :

A 200 B 250 C 400 D 300

Câu 16 : Mắc nối tiếp 2 bình điện phân : bình (1)

chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3 Sau 3 phút 13 giây thì ở catôt bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catôt bình (2) thu được 5,4 gam kim loại Cả hai bình đều không thấy khí ở catôt thoát ra Kim loại M là :

A Zn B Cu C Ni D Pb

2

Ngày đăng: 03/01/2021, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w