Chính vì nhu cầu sử dụng của con người ngày càng nhiều nên trên thị trường cũng xuất hiện nhiều loại máy cắt uốn sắt giá rẻ với nhiều chủng loại với mẫu mã khác nhau, ngày càng có nhiều
Trang 21 Chuyên cần:
2 Nội dung:
3 Hình thức:
4 Tính khả thi của đề tài:
5 Nhận xét: Ƣu điểm:
Khuyết điểm:
DUT.LRCC
Trang 31 Nội dung:
2 Hình thức:
3 Tính khả thi của đề tài:
4 Khả năng xử lý vấn đề:
5 Nhận xét: Ƣu điểm:
Khuyết điểm:
DUT.LRCC
Trang 4Tên đề tài: Thiết kế máy uốn, cắt thép xây dựng
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tâm
Số thẻ sinh viên: 101130127 Lớp: 13C1B
Nền công nghiệp hiện đại ngày càng phát triển các máy móc liên tục được phát minh giúp cho con người làm việc hiêu quả hơn, đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống hiện đại Trong ngành xây dựng, máy cắt, uốn sắt là một thiết bị được tạo ra nhằm phục
vụ được cho nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau, sự có mặt của máy cắt , uốn sắt đã giúp cho con người thực hiện công việc dễ dàng, mang lại hiệu quả cao trong công việc Chính vì nhu cầu sử dụng của con người ngày càng nhiều nên trên thị trường cũng xuất hiện nhiều loại máy cắt uốn sắt giá rẻ với nhiều chủng loại với mẫu mã khác nhau, ngày càng có nhiều những đơn vị, công ty, đại lý cung cấp sản phẩm này ra thị trường nhằm đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng
Máy uốn, cắt thép xây dựng là sản phẩm có nhiều tính năng được tích
hợp, máy có thể cắt và uốn các loại sắt thép có đường kính tối đa lên tới 40mm, phù hợp hầu hết các loại sắt thép phổ biến trên thị trường hiện có, với công suất động cơ 4 kW sử dụng dòng điện 380V mạnh mẽ mang lại cho máy cắt uốn sắt khả năng hoạt động cao và
ổn định Được thiết kế cho độ cứng vững cao nên cho phép máy làm việc chắc chắn, đáng tin cậy Kích thước máy nhỏ gọn, được lắp với bằng 4 bánh xe nên cho phép di chuyển máy dễ dàng tại các khu vực làm việc
Nhờ sử dụng các thiết bị máy móc và công việc, nên máy cắt uốn liên hợp có thể rút ngắn đáng kể thời gian thi công của tổng dự án, cũng như tăng năng suất làm việc đối với doanh nghiệp sản xuất
DUT.LRCC
Trang 5Thiết kế máy uốn, cắt thép xây dựng
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Khả năng uốn cắt sắt thép có đường kính Φ ≤ 40 mm
Công suất động cơ: 4 KW
Tốc độ cắt liên tục: 25 lần/phút
Tốc độ uốn: 10r/phút
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Lý thuyết công nghệ gia công biến dạng và công nghệ uốn cắt thép Chương 2: Giới thiệu về thép và máy cán uốn thép
Chương 3: Phân tích yêu cầu động học và lựa chọn phương án thiết kế máy
Chương 4: Thiết kế các bộ phận chính của máy
Chương 5: Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy
5 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
trục
A1
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: …… /……./201…
DUT.LRCC
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Nền công nghiệp trên thế giới hiện nay đang trên đà phát triển không ngừng Trong khi đó, nước ta mới chỉ ở trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để tồn tại và theo kịp sự phát triển của thế giới, chúng ta cần phải đổi mới và tạo ra những bước tiến cho nền công nghiệp trong nước Trong đó, ngành Chế tạo máy là một ngành then chốt đi đầu trong công cuộc cơ khí hóa hiện đại hóa của đất nước
Qua thời gian dài học tập, nghiên cứu lý thuyết và thực tế cùng với sự hướng
dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Tào Quang Bảng cũng như các thầy cô giáo
trong ngành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí, em đã được nhận và thực hiện thiết kế “
Máy uốn, cắt thép xây dựng” làm đề tài tốt nghiệp của mình
Sau 14 tuần thực hiện được sự hướng dẫn của thầy Tào Quang Bảng đến nay đồ
án tốt nghiệp của em đã hoàn thành Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế và chế tạo máy không thể tránh được nhiều mặt thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự giúp
đỡ và đóng góp ý kiến từ quý thầy để chúng em có thể thực hiện tốt hơn ý tưởng của mình
Cuối cùng nhóm xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Tào Quang Bảng cùng các thầy trong khoa cơ khí đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành đồ án Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Xuân Tâm DUT.LRCC
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Sau qua trình nghiêng cứu thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với
đề tài “Thiết kế máy uốn cắt thép xây dựng” Em xin cam đoan đây là thành quả của quá trình tự nghiêng cứu, tham khảo tài liệu, đƣợc tính toán thực hiện bởi chính cá nhân em Các số liệu và kết quả tính toán đƣợc vận dụng, và tính toán dựa vào các công thức thực nghiệm, kinh nghiệm đƣợc tổng hợp từ các tài liệu tham khảo Nếu có vấn đề gì không hợp lý hoặc không đúng nhƣ trên, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với đề tài của mình Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
(Chữ ký và ghi rõ họ tên)
DUT.LRCC
Trang 8MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ CÔNG NGHỆ UỐN CẮT THÉP 2
1.1 Lý thuyết quá trình gia công biến dạng 2
1.1.1 Phân loại biến dạng 2
1.1.2 Biến dạng dẻo 2
1.1.3 Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo 5
1.1.4 Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực 5
1.2 Công nghệ uốn cắt kim loại 6
1.2.1 Công nghệ uốn kim loại 6
1.2.2 Công nghệ cắt kim loại 11
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ THÉP VÀ MÁY UỐN CẮT THÉP 15
2.1 Giới thiệu về thép xây dựng 15
2.1.1 Thép cacbon 15
2.1.2 Các loại cốt thép cho kết cấu bê tông cốt thép 17
2.2 Giới thiệu về máy uốn cắt thép trên thị trường 19
2.2.1 Phạm vi và mục đích sử dụng 19
2.2.2 Thực trạng về máy cắt uốn thép 20
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỘNG HỌC VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY 22
3.1 Phân tích yêu cầu động học của máy 22
3.2 Tính toán lực cắt, lực uốn 22
3.2.1 Tính toán lực cắt và công suất cắt 22
3.3 Tính chọn động cơ và lựa chọn phương án truyền động 29
DUT.LRCC
Trang 93.3.1 Tính chọn động cơ 29
3.3.2 Lựa chọn phương án thiết kế 32
3.3.3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy 35
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY 37
4.1 Sơ đồ động học toàn máy 37
4.2 Thiết kế bộ phận uốn cắt 37
4.2.1 Thiết kế bộ phận cắt 37
4.2.2 Thiết kế bộ phận uốn 40
4.3 Tính toán phân phối tỉ số truyền 41
4.3.1 Tỉ số truyền động chung của hệ thống 41
4.3.2 Nguyên tắc phân phối tỉ số truyền 41
4.3.3 Phân phối tỉ số truyền chung cho toàn hệ 41
4.3.4 Phân phối tỉ số truyền các hộp giảm tốc 42
4.3.5 Tính số vòng quay cho các trục 43
4.3.6 Tính công suất cho các trục 43
4.3.7 Tính momen xoắn từng trục 44
4.3.8 Bảng thông số kỹ thuật toàn máy 44
4.4 Thiết kế bộ truyền đai 43
4.4.1 Chọn loại đai 44
4.4.2 Định đường kính bánh đai 45
4.4.3 Sơ bộ chọn khoảng cách trục A và chiều dài đai L 46
4.4.4 Định chính xác chiều dài đai L và khoảng cách trục A 46
4.4.5 Kiểm nghiệm góc ôm 47
4.4.6 Xác định số đai cần thiết 47
4.4.7 Định các kích thước chủ yếu của bánh đai 48
4.5 Thiết kế hộp giảm tốc 2 cấp có cấp nhanh phân đôi 48
4.5.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh 49
4.5.3 Tính toán thiết kế trục và then 68
4.5.4 Thiết kế gối đỡ trục 91
4.5.5 Cấu tạo vỏ hộp và các chi tiết máy khác 95
4.5.6 Bôi trơn hộp giảm tốc 96
4.6 Thiết kế bộ truyền ngoài hộp giảm tốc 96
4.6.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng nón răng thẳng 97
4.6.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng 106
DUT.LRCC
Trang 104.6.4 Thiết kế gối đỡ trục 136
4.6.5 Thiết kế hộp bộ truyền ngoài 140
4.7 Tính toán một số cơ cấu khác 142
4.7.1 Tính toán nối trục vòng đàn hồi 142
CHƯƠNG 5: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY 143
5.1 Lắp đặt và điều chỉnh máy 143
5.1.1 Lắp ráp máy 144
5.1.2 Chạy thử máy 144
5.1.3 Hướng dẫn sử dụng máy 144
5.2 Bảo dưỡng máy trong quá trình sử dụng 145
5.2.1 Bão dưỡng và sữa chữa hằng ngày 145
5.2.2 Kiểm tra định kỳ 145
5.2.3 Sữa chữa định kỳ theo kế hoạch 145
5.3 An toàn lao động 146
KẾT LUẬN 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
DUT.LRCC
Trang 11DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến dạng 2
Hình 1.2 Sơ đồ biến dạng dẻo của trượt và song tinh 3
Hình 1.3 Các trạng thái ứng suất 5
Hình 1.4 Biến dạng của phôi thép sau khi uốn 7
Hình 1.5 Lớp trung hòa và sơ đồ phân bố lực tại tiết diện bị uốn 7
Hình 1.6 Quá trình biến dạng khi uốn 8
Hình 1.7 Sơ đồ uốn thép theo phương pháp cối chày 9
Hình 1.8 Cơ cấu uốn bằng cối chày trong máy 9
Hình 1.9 Sơ đồ uốn thép bằng phương pháp mâm xoay 10
Hình 1.10 Máy uốn thép bằng cơ cấu mâm xoay 10
Hình 1.11 Máy uốn thép bằng cơ cấu mâm xoay 10
Hình 1.12 Cắt bằng lưỡi dao đĩa 12
Hình 1.13 Cắt bằng 2 dao thẳng song song 13
Hình 1.14 Cắt bằng oxi – thuốc 13
Hình 1.15 Cắt bằng hồ quang 14
Hình 1.16 Cắt bằng hồ quang Plasma 14
Hình 2.1 Máy uốn cắt thép liên hợp 20
Hình 2.2 Máy uốn và cắt thép độc lập 21
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình cắt giai đoạn cắt phá 22
Hình 3.2 Sơ đồ quá trình cắt – Thời kỳ cắt 23
Hình 3.3 Sơ đồ tính lực khi bắt đầu chạm uốn 28
Hình 3.4 Hình vẽ qui đổi tiết diện thanh thép 28
Hình 3.5 Động cơ điện không đồng bộ ba pha kiểu lồng sóc 30
Hình 3.6 Mạch đảo chiều động cơ KĐB 3 pha 32
Hình 3.7 Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp khai triển 33
Hình 3.8 Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp phân đôi cấp nhanh 33
Hình 3.9 Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp đồng trục 34
Hình 3.10 Sơ đồ truyền động cắt bằng bánh lệch tâm 35
Hình 3.11 Sơ đồ truyền động cắt bằng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 35
Hình 3.12 Sơ đồ truyền động uốn bằng cơ cấu mâm uốn 35
Hình 3.13 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của toàn máy 36
Hình 4.1 Sơ đồ động toàn máy 37
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý cơ cấu cắt 38
Hình 4.3 Kết cấu bánh lệch tâm 39
DUT.LRCC
Trang 12Hình 4.5 Kết cấu mâm uốn 40
Hình 4.6 Kết cấu chốt uốn và bạc lắp chốt uốn 41
Hình 4.7 Sơ đồ chung toàn máy 42
Hình 4.8 Sơ đồ tiết diện đai thang 45
Hình 4.9 Hình vẽ phát thảo sơ đồ hộp giảm tốc 69
Hình 4.10 Biểu diễn các kích thước trục lên sơ đồ hộp giảm tốc 70
Hình 4.11 Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên bánh răng 71
Hình 4.12 Sơ đồ lực tác dụng lên trục và biểu đồ momen trục I 71
Hình 4.13 Cấu tạo sơ bộ trục I 73
Hình 4.14 Sơ đồ lực tác dụng lên trục và biểu đồ momen trục II 74
Hình 4.15 Sơ bộ cấu tạo trục II 76
Hình 4.16 Sơ đồ lực tác dụng và biểu đồ momen trục III 76
Hình 4.16 Sơ bộ cấu tạo trục III 78
Hình 4.17 Biểu diễn kích thước mối ghép then trên trục 87
Hình 4.18 Sơ đồ lực tác dụng lên gối đỡ trên trục I 92
Hình 4.19 Hình vẽ biểu diễn các thông số hình học của ổ bi đỡ một dãy 93
Hình 4.20 Sơ đồ lực tác dụng lên gối đỡ trên trục III 94
Hình 4.21 Phát thảo sơ bộ bộ truyền ngoài hộp 115
Hình 4.22 Phát thảo sơ bộ bộ truyền ngoài hộp 115
Hình 4.23 Sơ đồ đặt lực lên trục và biểu đồ momen trục IV 116
Hình 4.24 Sơ đồ đặt lực lên trục và biểu đồ momen trục V 118
Hình 4.25 Sơ đồ đặt lực lên trục và biểu đồ momen trục VI 121
Hình 4.26 Biểu diễn kích thước mối ghép then trên trục 132
Hình 4.27 Biểu diễn kích thước ổ đũa nón đỡ chặn 137
Hình 4.27 Sơ đồ tác dụng lực lên gối đỡ trục IV 137
Hình 4.28 Sơ đồ tác dụng lực lên gối đỡ trục V 138
Hình 4.29 Sơ đồ lực tác dụng lên gối đỡ trục VI 139
Hình 4.30 Sơ bộ kết cấu gối đỡ 142
Hình 4.31 Biểu diễn kích thước nối trục đàn hồi 143
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Các loại mác thép theo tiêu chuẩn Nga và Việt Nam 15
Bảng 1.2 Hàm lượng các nguyên tố của một số mác thép trên thị trường 16
Bảng 1.3 Các thông số của thép cacbon thấp kéo nguội 18
Bảng 1.4 Cơ tính của thép cacbon thấp kéo nguội 18
Bảng 1.5 Các đại lượng tra cứu của thép cốt 18
Bảng 1.6 Tính chất cơ học của thép cốt 19
DUT.LRCC
Trang 13Bảng 4.1 Bảng thông số kỹ thuật toàn máy 44 Bảng 4.2 Kích thước tiết diện đai thang loại A 45 Bảng 4.3 Bảng thông số kỹ thuật hộp giảm tốc 2 cấp phân đôi cấp nhanh 49 Bảng 4.4 Thông số then trên các trục trong hộp giảm tốc 2 cấp phân đôi cấp nhanh 91 Bảng 4.5 Bảng thông số kỹ thuật của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc 97 Bảng 4.6 Bảng kích thước của nối trục đàn hồi 142
DUT.LRCC
Trang 14MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Vai trò của ngành cơ khí ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với sự phát triển của nền kính tế đất nước, có thể nói đây là ngành then chốt của một nền công nghiệp hiện đại
Trong suốt những năm học tập tại trường, em đã được truyền đạt những kiến thức cơ bản, làm cơ sở, hành trang cho công việc và nghề nghiệp của bản thân sau này
Để tổng kết những gì đã được học trong suốt những năm vừa qua cùng với sự phân
công của nhà trường, em đã được nhận đề tài “Thiết kế máy uốn cắt thép xây dựng” làm đồ án tốt nghiệp cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Tào Quang Bảng
Nói về đề tài thiết kế máy uốn cắt thép liên hợp, trong ngành xây dựng hiện nay, máy uốn cắt thép là loại thiết bị rất quan trọng, nó đóng góp vai trò lớn phục vụ cho việc xây dựng và thi công kết cấu thép Nhờ đó tiết kiệm được rất nhiều sức lao động Máy uốn cán thép có khả năng ứng dụng rộng rãi và độ chính xác cao, nhờ đó nâng cao được năng suất làm việc, được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
DUT.LRCC
Trang 151.1 Lý thuyết quá trình gia công biến dạng:
1.1.1 Phân loại biến dạng:
Dưới tác dụng của ngoại lực, kim loại bị biến dạng theo các giai đoạn: Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và biến dạng phá hủy
Dưới tác dụng của ngoại lực vật thể bị biến dạng theo các giai đoạn: Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và biến dạng phá hủy
Trang 16Được thể hiện bằng sự xê dịch của một phần tinh thể so cới phần còn lại của của tinh thể đó Sự xê dịch do ứng suất gây ra khi giá trị ứng suất vượt quá một giá trị tới hạn k
Có 2 dạng xê dịch: trượt và song tinh
Theo hình thức trượt:
Một phần tinh thể xê dịch song song với phần còn lại dọc theo một mặt phẳng gọi
là mặt trượt hay là mặt xê dịch (H 1.2a)
Trượt là một dạng xê dịch cơ bản của kim loại và trong hợp kim Trên mặt trượt các nguyên tử kim loại dịch chuyển tương đối với nhau một khoảng đúng bằng số nguyên lần thông số mạng, sau dịch chuyển các nguyên tử kim loại ở vị trí cân bằng mới, bởi vậy sau khi thôi tác dụng lực kim loại không trở về trạng thái ban đầu
Để tạo ra những thanh thép chất lượng mà chúng ta thường thấy khi xây dựng các công trình, tòa nhà hay các vật dụng được làm từ thép như dao, kéo, bàn ghế đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất thép Việc tuân thủ quy trình này nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm đầu ra và hạn chế tối đa các khuyết điểm và phế phẩm sản phẩm trong quá thực hiện Quá trình sản xuất thép trải qua các công đoạn chính theo sơ đồ sau:
Hình 1.2 Sơ đồ biến dạng dẻo của trượt và song tinh
Theo hình thức song tinh
Là sự sắp xếp một phần tinh thể vào vị trí đối xứng với phần không bị biến dạng Mặt phẳng đối xứng gọi được gọi là mặt phẳng song tinh Khi tạo song tinh, các mặt phẳng nguyên tử của tinh thể xê dịch song song với mặt phẳng song tinh đi những khoảng cách khác nhau
1.1.2.2 Biến dạng dẻo trong đa tinh thể:
Biến dạng dẻo xảy ra trong nội bộ hạt và biến dạng ở vùng tinh giới hạt, sự biến dạng trong nội bộ hạt do trượt và song tinh Đầu tiên sự trượt xảy ra ở các hạt có mặt
DUT.LRCC
Trang 17trượt tạo với hướng của ứng suất chính một góc bằng hoặc xấp xỉ 45o
sau đó mới đến các mặt khác
Như vậy, biến dạng dẻo trong kim loại đa tinh thể xảy ra không đồng thời và không đều Dưới tác dụng của ngoại lực biên giới hạt của các tinh thể cũng bị biến dạng, khi đó các hạt trượt và quay tương đối với nhau, do sự trượt và quay của các hạt trong các hạt lại xuất hiện các mặt thuận lợi mới giúp cho biến dạng trong kim loại tiếp tục phát triển
1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại:
Ảnh hưởng của thành phần và tổ chức kim loại:
Các kim loại khác nhau có các kiểm mạng tinh thể, lực liên kết giữa các nguyên
tử khác nhau, do đó tính dẻo của chúng cũng khác nhau Đối với các hợp kim kiểu mạng thường phức, xô lệch mạng lớn, một số các nguyên tố tạo các hạt cứng trong tổ chức cản trở sự biến dạng do đó tính dẻo giảm Thông thường kim loại sạch và hợp kim có cấu trúc một pha dẻo hơn kim loại có cấu trúc nhiều pha, các tạp chất thường tập trung ở biên giới hạt làm tăng xô lệch mạng cũng làm giảm tính dẻo của kim loại
Ảnh hưởng của ứng suất dư:
Khi kim loại bị biến dạng nhiều, các hạt tinh thể bị vỡ vụn, xô lệch mạng tăng, ứng suất dư lớn làm cho tính dẻo của kim loại bị giảm mạnh (hiện tượng biến cứng) Khi nhiệt độ kim loại đạt từ 0.25 ÷ 0.3 Tnc ứng suất dư và xô lệch mạng giảm làm cho tính dẻo của kim loại phục hồi trở lại (hiện tượng phục hồi)
Nếu nhiệt độ nung đạt tới 0,4Tnc trong kim loại bắt đầu xuất hiện kết tinh lại, tổ chức kim loại sau khi kết tinh lại có hạt đồng đều và lớn hơn, mạnh tinh thể hoàn thiện hơn nên độ dẻo tăng
Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất chính:
Trạng thái ứng suất chính cũng ảnh hưởng đến tính dẻo của kim loại Qua thực nghiệm người ta thấy rằng kim loại chịu ứng suất nén khối có tính dẻo cao hơn khi
DUT.LRCC
Trang 18làm thay đổi trạng thái ứng suất chính trong kim loại nên tính dẻo của kim loại cũng giảm
Nếu lấy hai khối kim loại như nhau cùng nung đến nhiệt độ nhất định rồi rèn trên máy búa và máy ép ta thấy mức độ biến dạng trên máy búa lớn hơn, nhưng độ biến dạng tổng cộng trên máy ép lớn hơn
1.1.3 Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo:
Giả sử trong vật thể hoàn toàn không có ứng suất tiếp thì vật thể có 3 dạng ứng suất chính sau:
Điều kiện biến dạng dẻo:
Khi kim loại chịu ứng suất đường:
|σ1| = σch <=> max =
2
ch
Khi kim loại chịu ứng suất mặt: σ1 - σ2 = σch
Khi kim loại chịu ứng suất khối: σmax - σmin = σch
Các phương trình trên gọi là phương trình dẻo
Hình 1.3 Các trạng thái ứng suất
1.1.4 Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực:
1.1.4.1 Định luật biến dạng đàn hồi tồn tại khi biến dạng dẻo:
DUT.LRCC
Trang 19Biến dạng dẻo kim loại, đồng thời với biến dạng dẻo có xảy ra biến dạng đàn hồi Quan hệ giữa lực và biến dạng khi biến dạng đàn hồi tuân theo định luật Hooke
1.1.4.2 Định luật ứng suất dư:
Trong bất cứ một kim loại biến dạng nào cũng được sinh ra một ứng suất dư cân bằng nhau Ứng suất dư này tồn tại bên trong vật thể đến khi biến dạng làm giảm tính dẻo, độ bền và độ giai va đập làm cho vật thể biến dạng hoặc phá hủy Khi phân tích ứng suất chính cần tính đến ứng suất dư và khắc phục hậu quả do nó sinh ra
1.1.4.3 Định luật thể tích không đổi:
Thể tích của vật thể trước và sau khi gia công áp lực không đổi Định luật này có
ý nghĩa thực tiễn nó cho biết chiều dài sau khi biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Gọi P1, P2, A1, A2, là lực và công biến dạng tác dụng lên vật thể 1 và 2
F n
2
v n
Theo định luật đồng dạng thì:
2 1 2
P n
2
A n
Định luật này rất quan t rọng cho phép ta thử mẫu có kích thước nhỏ để xác định các ảnh hưởng của biến dạng đến tổ chức cơ tính của kim loại
1.2 Công nghệ uốn cắt kim loại:
1.2.1 Công nghệ uốn kim loại
1.2.1.1 Khái niệm uốn:
Uốn là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực nhằm tạo cho phôi hoặc một
DUT.LRCC
Trang 20được uốn ở trạng thái nguội hoặc nóng Trong quá trình uốn phôi bị biến dạng dẻo
từng phần để tạo thành hình dáng cần thiết Uốn có thể tiến hành trến máy ép trục
khuỷu lệch tâm, ma sát hay thủy lực Đôi khi có thể tiến hành trên các dụng cụ uốn
bằng tay hoặc trên máy uốn chuyên dùng
Đặc điểm của quá trình uốn là dưới tác dụng ép của chày và cối, phôi bị biến
dạng dẻo từng vùng để tạo thành hình dáng cần thiết Quá trình biến dạng bao gồm quá
trình biến dạng đàn hồi và quá trình biến dạng dẻo
Quá trình uốn bao gồm biến dạng đàn hồi và biến dạng dạng dẻo Uốn làm thay
đổi hướng thớ kim loại, làm cong phôi và thu nhỏ dần kích thước
Trong quá trình uốn, kim loại phía trong góc uốn bị nén lại và co ngắn ở hướng
dọc, đồng thời bị kéo ở hướng ngang Còn phần kim loại phía ngoài góc uốn bị giãn ra
bởi lực kéo Giữa các lớp co ngắn và dãn dài là lớp kim loại không bị ảnh hưởng bởi
lực kéo và nén khi uốn và tại đây vẫn giữ được trạng thái ban đầu của kim loại, đây
gọi là lớp trung hòa Sử dụng lớp trung hòa này để tính toán sức bền của vật liệu khi
uốn, sơ đồ bố trí lực tại tiết diện bị uốn được thể hiện như hình:
Hình 1.5 Lớp trung hòa và sơ đồ phân bố lực tại tiết diện bị uốn
DUT.LRCC
Trang 21Khi uốn những dải hẹp xảy ra hiện tượng giảm chiều dày chỗ uốn sai lệch hình dạng về tiết diện ngang, lớp trung hòa bị lệch vể phía bán kính nhỏ
Khi uốn những dải rộng cũng xảy ra hiện tượng biến dạng mỏng vật liệu nhưng không có sai lệch tiết diện ngang, vì trở kháng của vật liệu có cùng chiều rộng lớn sẽ chống lại sự biến dạng theo hướng ngang
Khi uốn phôi với bán kính có khối lượng nhỏ thì mức độ biến dạng dẻo lớn và ngược lại
1.2.1.3 Hiện tượng đàn hồi sau khi uốn:
Uốn là một quá trình biến dạng dẻo có kèm theo biến dạng đàn hồi do tính chất đàn hồi của vật liệu, sau khi uốn biến dạng đàn hồi làm thay đổi đi kích thước và hình dạng sản phẩm so với kích thước và hình dạng của khuôn, hiện tượng đó gọi là hiện tượng đàn hồi sau khi uốn
Hiện tượng đàn hồi gây ra sự sai lệch về góc uốn và bán kính uốn vì vậy muốn cho chi tiết có góc và bán kính uốn đã cho thì bán kính uốn và góc uốn phải thay đổi một lượng đúng bằng trị số đàn hồi
Hình 1.6 Quá trình biến dạng khi uốn
(a) Biến dạng đàn hồi
(b) Biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
(c) Biến dạng dẻo
Bằng thực nghiệm người ta xác định được rằng trị số đàn hồi phụ thuộc chủ yếu vào loại vật liệu và chiều dày vật liệu, hình dáng chi tiết uốn, bán kính uốn tương đối r/S, lực uốn và phương pháp uốn
Khi giới hạn chảy của vật liệu càng cao tỉ số r/S càng lớn và chiều dày vật liệu càng nhỏ thì hiện tượng đàn hồi càng lớn , trị số đàn hồi có thể xác định bằng phương pháp thực nghiệm hoặc giải tích
DUT.LRCC
Trang 22+ Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
+ Giá thành rẽ, dễ cơ khí hóa và tự động hóa
+ Có thể uốn nhiều kích thước phôi trên cùng một cơ cấu cối
+ Năng suất cao
Nhược điểm:
+ Khả năng làm việc bị giới hạn: góc uốn, mức độ phức tạp của sản phẩm
Một số hình ảnh minh họa:
Hình 1.7 Sơ đồ uốn thép theo phương pháp cối chày
Hình 1.8 Cơ cấu uốn bằng cối chày trong máy
b Uốn bằng phương pháp mâm xoay:
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
+ Năng suất cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa
+ Phạm vi ứng dụng cao, thích hợp cho sản phẩm phức tạp và có góc uốn đa
Trang 23Hình 1.9 Sơ đồ uốn thép bằng phương pháp mâm xoay
Hình 1.10 Máy uốn thép bằng cơ cấu mâm xoay
c Uốn bằng hệ thống xy lanh thủy lực, khí nén:
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
+ Kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, dễ chế tạo
+ Năng suất cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa
+ Khả năng linh hoạt cao
Trang 241.2.2 Công nghệ cắt kim loại:
Sản phẩm cắt hết sức đa dạng, song hầu hết sản phẩm sau khi cắt mới chỉ là bán thành phẩm phục vụ cho một quá trình công nghệ Để thuận lợi cho các công đoạn sản xuất tiếp theo cũng như đảm bảo chất lượng của thiết bị khi hoàn thành, thép cắt ra phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
Mép cắt phải trơn, thẳng
Sự biến dạng nằm trong giới hạn cho phép
Đảm bảo đúng yêu cầu về kích thước
1.2.2.1 Sự thay đổi tính chất của thép trong quá trình cắt:
Khi cắt tính chất của thép bị thay đổi Sở dĩ như vậy là trong quá trình cắt biến dạng dẻo nguội làm cấu trúc tinh thể thay đổi: mật độ khuyết tật tăng lên mạnh mẽ dẫn tới độ bền kim loại tăng lên, kích thước và hình dạng các hạt kim lọai cũng như hướng của trục tinh thể thay đổi làm phát sinh ứng suất dư và xuất hiện những mặt trượt kích thích quá trình hóa già của kim loại
a Sự hóa già do biến dạng
Hệ quả của sự hóa già kim loại là giảm tính dẻo (độ giãn dài tỷ đối giảm) và nâng cao tính bền của kim lọai (trở lực biến dạng, giới hạn chảy và độ cứng tăng).Sự hóa già biến dạng xảy ra không đồng đều, trước tiên nó làm tăng độ cứng của kim loại tại các vùng có mật độ các nguyên tử nitơ và các bon cao, chủ yếu là ở mặt trượt, tại đây đặc biệt có nhiều lệch
Đối với thép các bon thấp, sự hóa già do biến dạng xảy ra mãnh liệt hơn sau khi biến dạng dẻo nguội; cường độ của nó tỷ lệ thuận với mức độ biến dạng, nhiệt độ môi trường xung quanh và thời gian
b Mặt trượt
Mặt trượt là những dấu vết vật lý do biến dạng dẻo cục bộ gây ra Mặt trượt xuất hiện tại vùng gần mép cắt, làm giảm độ nhẵn bóng bề mặt Sự xuất hiện các mặt trượt
có liên quan đến tính chất cơ học không đồng đều của phôi Sự không đồng đều này là
do sự hóa già trong quá trình biến dạng gây ra Trên vùng bề mặt này sau khi cắt có
thể quan sát thấy những phần lồi lõm tương ứng với các mặt trượt
c Sự phát sinh hiện tượng ăn mòn
Trong quá trình xảy ra biến dạng dẻo nguội kim loại xảy ra sự hóa bền Sự hóa bền cùng với một số hiện tượng khác làm cho khả năng chống ăn mòn của kim loại giảm đi Tuy vậy, do những điều kiện không giống nhau, sự thay đổi hình dạng của các phôi kề nhau sau khi cắt sẽ phát sinh những ứng suất dư tế vi Những ứng suất dư
DUT.LRCC
Trang 25này khi có sự ăn mòn sâu và các tinh thể sẽ làm suy yếu liên kết ở biên giới giữa các hạt và có thể gây ra những mầm giòn tự phát của các sản phẩm kim loại hoặc bán thành phẩm
Quá trình cắt kim loại được chia thành hai giai đoạn:
các thớ kim loại nhưng chưa làm đứt chúng
Giai đoạn cắt: Hai lưỡi dao tiếp tục ép sát vào nhau làm các thớ kim loại bị trượt và tách khỏi nhau
1.2.2.2 Các phương pháp cắt kim loại:
a Cắt bằng lưỡi dao đĩa
Quá trình cắt kim loại tấm dày trên máy cắt dao đĩa được thực hiện bằng những đĩa dao quay tròn, đĩa dao trên và đĩa dao dưới được quay ngược chiều nhau cùng một tốc độ góc (ω), vật liệu cắt được chuyển dịch nhờ lực ma sát giữa kim loại và dao đĩa
Vị trí và kích thước đĩa dao được xác định phụ thuộc vào chiều dày vật liệu cắt Công việc cắt được thực hiện lấy dấu bằng tay hay đồ gá chuyên dùng Người ta thường đặt lệch trục đĩa dao trên so với dao dưới một đoạn e không lớn lắm
Hình 1.12 Cắt bằng lưỡi dao đĩa
b Cắt bằng dao thẳng song song:
Dùng để cắt các loại phôi và sản phẩm có tiết diện vuông, chữ nhật, tròn máy thường đặt sau máy cán phôi, cán phá, cán hình cỡ lớn có tiết diện sản phẩm là đơn giản Máy có nhiệm vụ cắt bỏ phần đầu, phần đuôi vật cán và dùng để cắt phân đoạn vật cắt theo kích thước qui định Khi làm việc mặt phẳng chuyển động của dao không đổi
PDUT.LRCC
Trang 26Hình 1.13 Cắt bằng 2 dao thẳng song song
c Cắt kim loại bằng oxi - thuốc:
Quá trình cắt bắt đầu bằng sự đốt nóng kim loại đến nhiệt độ cháy (oxy hóa mãnh liệt) nhờ ngọn lửa hàn sau đó cho dòng oxy thổi qua, để đốt nóng kim loại đến nhiệt đô cháy, khi đã đạt đến nhiệt độ cháy, cho dòng oxy kỹ thuật nguyên chất (98 ÷ 99.7 %
O2) vào rãnh giữa của mõ cắt và nó trực tiếp oxy hóa kim loại tạo thành oxit sắt và thổi
xỉ lỏng khỏi rãnh cắt Sự tạo thành nhiệt do quá trình kim loại cháy trong oxy đã làm cho quá trình cắt được liên tục cho đến khi kết thúc đường cắt
Hình 1.14 Cắt bằng oxi – thuốc
d Cắt kim loại bằng hồ quang hàn:
Cắt kim loại bằng hồ quang que hàn là phương pháp sử dụng điện cực que hàn thông dụng hoặc đặc biệt có đường kính 4.5 đến 6.3mm, với cường độ dòng điện lớn hơn từ 30…50% so với dòng điện hàn hồ quang tương ứng Mặc dù có thể sử dụng dòng xoay chiều, nhưng dòng một chiều cực thuận được ưu tiên sử dụng Đôi khi có thể làm ẩm điện cực, nước trong lớp bọc điện cực làm giảm sự quá nhiệt điện cực và phân hủy trong hồ quang để xuyên thấu sâu hơn
Để kim loại và xỉ dễ dàng thoát ra khỏi đường cắt, cần có hồ quang ngắn và điện cực phải đẩy sát trong rãnh cắt, đầu điện cực được đẩy vào vũng chảy và được thao tác bằng chuyển động lên xuống.Chuyển động lên phải rất nhanh và chuyển động xuống phải có tác dụng đẩy để kim loại nóng chảy và xỉ thoát ra ngoài
DUT.LRCC
Trang 27Hình 1.15 Cắt bằng hồ quang
e Cắt bằng hồ quang Plasma:
Cắt bằng hồ quang Plasma được thiết kế tương tự mỏ hàn hồ quang Plasma Nguồn DC được sử dụng với điện cực Volfram nối vào cực âm Hồ quang được duy trì giữa điện cực trong mỏ cắt và chi tiết gia công được tạo ra bằng máy phát tần số cao Khí dẫn được cấp nhiệt trước lỗ bằng Plasma hồ quang sẽ giảm nổ và phun qua tiết lưu với tốc độ cao Kim loại nóng chảy bằng hồ quang bị thổi lệch ra xa bằng động năng của dòng khí
Hình 1.16 Cắt bằng hồ quang Plasma
f Cắt bằng thủ công:
Cắt thép bằng các phương pháp thủ công có nhiều cách, chẳng hạn như cưa bằng tay, kìm cắt cộng lực, phương pháp chặt bằng ve, tốn nhiều thời gian, các vết cắt không được thẳng và sản phẩm tạo ra không đảm bảo yêu cầu về độ chính xác Phương pháp này chỉ áp dụng cho những phân xưởng thủ công, cắt các thép tấm có chiều dày bé và tiết diện nhỏ
Kéo cắt thép thủ công: gồm hai lưỡi cắt và một cơ cấu cánh tay đòn và đòn bẩy
để tạo lực cho lưỡi cắt Kéo này cũng chỉ áp dụng cắt những tấm thép có chiều dày và diện tích bé, chủ yếu dùng trong các xưởng sản xuất vừa và nhỏ
DUT.LRCC
Trang 28CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ THÉP VÀ MÁY UỐN THÉP
2.1 Giới thiệu về thép xây dựng:
Trong xây dựng chủ yếu dùng thép cacbon và thép hợp kim thấp
2.1.1 Thép cacbon:
2.1.1.1 Thành phần hóa học của thép cacbon:
Thành phần hóa học chủ yếu của thép Cacbon là Fe và C, ngoài ra còn chứa một
số nguyên tố khác tùy theo điều kiện luyện thép
C < 2%; Mn ~ 0,8%; Si ~ 0,5%; P, S ~ 0,05%
Cr, Ni, Cu, W, Mo, Ti rất ít (0,1 - 0,2%)
Mn và Si là 2 nguyên tố có tác dụng nâng cao cơ tính của thép cacbon P và S là những nguyên tố làm giảm chất lượng thép, nâng cao tính giòn nguội cho thép
2.1.1.2 Phân loại loại thép cacbon:
Theo mục đích sử dụng thép cacbon có 2 loại: thép cacbon thường và thép cacbon chất lượng tốt (thép hợp kim tốt)
a Thép cacbon thường:
Thép cacbon thường có dạng đã qua cán mỏng (thép tấm, thép cây, thép hình…) chủ yếu để dùng trong xây dựng
Theo TCVN 1765:1975 thép cacbon thường lại được chia thành 3 loại: A, B, C
Thép cacbon thường loại A:
+ Thép cacbon thường loại A là loại thép chỉ qui định về cơ tính
+ Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1765:1975) quy định mác thép loại này ký
hiệu là CT, con số đi kèm theo chỉ độ bền giới hạn
Ví dụ : CT31 là thép có giới hạn bền tối thiểu là 310 N/mm
+ Thép cacbon thường loại A có các loại mác thép theo bảng 1
Bảng 1.1 Các loại mác thép theo tiêu chuẩn Nga và Việt Nam
Trang 29 Thép cacbon thường loại B:
+ Là thép chỉ qui định về thành phần hóa học
+ Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1765:1975) qui định mác thép loại này ký
hiệu là BCT, con số đi kèm theo vẫn chỉ độ bền giới hạn như thép cacbon thường loại A Còn thành phần hóa học được qui định như bảng:
Bảng 1.2 Hàm lượng các nguyên tố của một số mác thép trên thị trường
lớn hơn, %
P, không lớn hơn, %
0.23 0.06 – 0.12 0.09 – 0.15 0.14 – 0.22 0.18 – 0.27 0.28 – 0.37 0.38 – 0.49
0.25 - 0.5 0.25 – 0.5 0.3 – 0.65 0.4 – 0.7 0.05 – 0.8 0.05 – 0.8
0.06 0.05 0.05 0.05 0.05 0.05 0.05
0.07 0.04 0.04 0.04 0.04 0.04 0.04
Thép cacbon thường loại C:
+ Thép cacbon thường loại C là thép qui định cả về cơ tính và thành phần
hóa học Loại thép này có cơ tính như thép cacbon thường loại A và có thành phần hóa học như thép cacbon thường loại B Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 1765:1975) qui định mác thép này ký hiệu là CCT Con số đi kèm chỉ độ bền giới hạn qui định như bảng 1.1 và có thành phần hóa học qui định như bảng 1.2
b Thép hợp kim thấp:
Thành phần hóa học:
Thép hợp kim thấp là loại thép ngoài thành phần hóa học là Fe, C và tạp chất do chế tạo còn có các nguyên tố khác được cho vào với một hàm lượng nhất định để thay đổi cấu trúc và tính chất của thép, đó là các nguyên tố: Cr, Ni, Mg, Si, W, V, Mo, Ti,
Trang 30Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1659:1975), thép hợp kim được ký hiệu bằng
hệ thống ký hiệu hóa học, số tỷ lệ phần vạn cacbon và phần trăm các nguyên tố trong hợp kim
Ví dụ: Loại thép ký hiệu là: 9Mn2 có 0.09% C và 2% Mn
Tính chất cơ lý:
Thép hợp kim thấp có cơ tính cao hơn thép cacbon, chịu được nhiệt độ cao hơn
và có những tính chất vật lý hóa học đặc biệt như chống tác dụng ăn mòn của môi trường
Thép hợp kim thấp thường được dùng để chế tạo các các kết cấu thép dầm cầu, tháp khoan dầu mỏ, đường ống dẫn khí,…) và cốt thép cho các kết cấu bê tông cốt thép
2.1.2 Các loại cốt thép cho kết cấu bê tông cốt thép:
2.1.2.1 Yêu cầu đối với các đặc tính của cốt thép khi sử dụng cho kết cấu bê tông:
Tính bám dính tốt:
Với lớp bao phủ là một trong những đặc tính quan trọng nhất của cốt thép trong
bê tông, để đảm bảo nhiệm vụ này chúng phải có hình dạng đặc biệt (có gai để tăng cường neo móc) Đối với cốt thép ứng suất trước sự dính bám được đảm bảo bằng những vết, sự gồ ghề (bằng phương pháp cán, vuốt)
Một yêu cầu khác là khi tiếp xúc với xi măng, cốt thép không được phản ứng tạo
ra hợp chất có hại cho sự dính bám
Tính biến dạng:
Từ khi đặt cốt thép vào bê tông và trong quá trình làm việc bê tông, cốt thép luôn luôn bị biến dạng, thắt lại Vì vậy cốt thép phải có tính biến dạng tốt, như có sự giãn dài dưới tác dụng của tải trọng cực đại khi thử nghiệm kéo, bền sau một số lần thử
uốn
Độ bền:
Độ bền lâu (tuổi thọ) của các công trình bằng bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép dự ứng lực phụ thuộc trực tiếp vào độ bền của cốt thép Độ bền lâu này có thể chỉ phụ thuộc vào tác động cơ học, nhưng cũng có thể cả môi trường xung quanh
2.1.2.2 Các dạng cốt thép cho bê tông cốt thép thường:
a Dây thép cacbon thấp kéo nguội:
Dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép cho bê tông có đường kính từ 3,0 đến 10,0 mm Được sản xuất từ thép cacbon thấp CT31, CT33, CT34, CT38,
DUT.LRCC
Trang 31BCT31, BCT38 Chúng phải có đường kính và sai lệch cho phép phù hợp với bảng 1.3
Ví dụ: Ký hiệu qui ước dây có đường kính 5mm được sản xuất từ thép mác
CT31 là dây thép 5.CT31 – TCVN 3101:1979 Cơ tính của dây phải phù hợp bảng 1.4
Bảng 1.1 Các thông số của thép cacbon thấp kéo nguội
Đường kính
danh nghĩa,
mm
Sai lệch cho phép, mm
Diện tích mặt cắt ngang,
2
mm
Khối lượng lý thuyết của 1m chiều dài, Kg
3 3,5
4 4,5
5 5,5 6,0 7,0 8,0 9,0
0,056 0,076 0,099 0,125 0,154 0,187 0,222 0,302 0,395 0,499 0,617 Bảng 1.2 Cơ tính của thép cacbon thấp kéo nguội
b Các đại lượng và tính chất cơ học của thép cốt:
Đường kính danh nghĩa và các đại lượng tra cứu của thép cốt phải phù hợp với bảng 1.5 Tính chất cơ học của thép cốt phải phù hợp với qui định ở bảng 1.6
Bảng 1.3 Các đại lượng tra cứu của thép cốt
6
7
0,283 0,385
0,222 0,302 DUT.LRCC
Trang 320,499 0,617 0,888 1,21 1,58 2,00 2,17 2,98 3,85 4,83 6,31 7,99 9,87 Bảng 1.4 Tính chất cơ học của thép cốt
Nhóm
thép cốt
Đường kính, mm
Giới hạn chảy, N/mm2
Giới hạn bền, N/mm2
Độ giãn dài tương đối, %
Thử uốn nguội
C – Độ dày trục uốn
d – Đường kính thép
cốt Không nhỏ hơn
Trang 33trường hiện nay có thể nói đến một số máy cắt uốn sắt liên hợp như GQW32, GQW40, GQW50…
2.2.2 Thực trạng về máy cắt uốn thép:
Hiện nay trên thế giới, thép được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp
và trong xây dựng Nhận thấy được tầm quan trọng của sắt thép chính vì vậy việc chế tạo máy cắt, uốn phù hợp, tăng nâng suất với nhu cầu rất cần thiết Trên thế giới hiện nay máy cắt, uốn rất đa dạng nhỏ ngọn từ bằng tay, đến các máy lớn sử dụng động cơ, thủy lực, rồi đến NC hay CNC có thể duỗi, cắt, uốn với nhiều bán kính khác nhau với
độ chính xác và năng suất rất cao
Hình 2.1 Máy uốn cắt thép liên hợp
Trên thị trường nước ta cũng đã có nhiều máy uốn, cắt sắt hiện đại và cho năng suất cao Tuy nhiên tình hình sản xuất thực tại vẫn phố biến nhiều hình sản xuất thủ công máy bán tự động hay chỉ giải quyết được một khâu uốn hay cắt Các khâu này hoạt động độc lập với nhau nên tiêu tốn nhiều thời gian và nhân công Việc tiêu tốn nhiều thời gian sẻ ảnh hưởng tới tiến độ thi công các công trình
DUT.LRCC
Trang 34Hình 2.2 Máy uốn và cắt thép độc lập
DUT.LRCC
Trang 35CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỘNG HỌC VÀ LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY
3.1 Phân tích yêu cầu động học của máy:
Từ những phân tích trên và theo yêu cầu của đề tài là máy vừa uốn và vừa cắt nên ta chọn phương án thiết kế với nguyên công uốn bằng cơ cấu quay cụ thể là uốn bằng mâm uốn, cắt bằng cặp lưỡi dao song song chuyển động tịnh tiến, hơn cả vì nó dùng được cho nhiều trường hợp, có thể điều chỉnh được đường kính của sản phẩm cũng như góc uốn cần uốn với chiều dài phôi tùy ý Vì vậy máy cần thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu động học như sau:
Chuyển động tịnh tiến của lưỡi dao thực hiện quá trình cắt
Bố trí cơ cấu tựa để thực hiện chức năng cố định phôi khi uốn
Chuyển động quay của mâm xoay để thực hiện quá trình uốn
3.2 Tính toán lực cắt, lực uốn:
3.2.1 Tính toán lực cắt và công suất cắt:
3.2.1.1 Diễn biến quá trình cắt:
Quá trình cắt kim loại bằng cặp lưỡi dao thẳng song song được chia làm 3 thời kỳ
là thời kỳ cắt phá, thời kỳ cắt duy trì và thời kỳ cắt đứt
a Thời kỳ cắt phá:
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình cắt giai đoạn cắt phá
Đây là thời kỳ mà lưỡi dao ăn vào kim loại và bắt đầu quá trình cắt, lúc này lực cắt của dao từ từ tăng lên (P p tăng từP0 Pmax) Để đặc trưng cho độ nhanh chậm của quá trình này người ta đưa ra thông số tỷ số chiều sâu cắt tương đối 1 như sau:
Z1/2 h
Z1/2
a P P T
T
c
QDUT.LRCC
Trang 361 1
Z h
Hình 3.2 Sơ đồ quá trình cắt – Thời kỳ cắt
Đây là thời kỳ mà lực cắt giảm dần xuống theo tiết diện của vật cắt P giảm dần
từ P maxxuống Pmin
c Thời kỳ cắt đứt:
Đây là thời kỳ kim loại tự đứt Để đặc trưng cho sự nhanh chậm của thời kỳ đứt, người ta đưa ra khái niệm độ sâu đứt trong tương đối 2 và được đặc trưng bằng tỷ số sau:
2 2
Z h
Trong đó:
2
Z - chiều sâu kim loại ở cuối hành trình cắt để sang thời kỳ tự đứt
h - là chiều dày ban đầu của vật cần cắt
3.2.1.2 Tính toán lực cắt:
Qua thực tế và thí nghiệm, người ta thấy rằng lực cắt lớn nhất P max là ở cuối thời
kỳ cặp và đầu thời kỳ cắt và P max được tính theo công thức sau:
Trang 37+ k1 - là hệ số xét đến sự ảnh hưởng của cơ tính vật liệu làm dao.
1 0, 6 0, 7
k (0,6 đối với thép cứng, 0,7 đối với thép mềm).
+ k2 - là hệ số xét đến sự ảnh hưởng khi bị mòn dao
)2,11,1(
k cho cắt nóng và k2 (1,151,25)cho cắt nguội
+ k3 - là hệ số xét sự ảnh hưởng của khe hở lưỡi dao
)25,115,1(
3
k cho cắt nóng và k3(1,21,3) cho cắt nguội
Thông thường người ta lấy : k=1,1 ÷ 1,3
F c - là diện tích tiết diện cắt
Các trị số 1, 2 được tra trong bảng quan hệ giữa vật liệu cắt với 1, 2
- Khi dao ăn vào kim loại thì phôi có xu hướng bị xê dịch, khi ấy từ các cạnh của dao sinh ra một lực trượt T, lực trượt T do dao xê dịch sinh ra một momen có trị sốM t P a
- Lực T và P có xu hướng ngược chiều nhau và có tương quan độ lớn:
.)25,015,0
- Để giảm lực trượt T và cắt sản phẩm cho chính xác , người ta dùng lực kẹp Q để giữ vật cắt Khi ấy T (0,1 0,15) P và Q(0, 03 0, 05) P
3.2.1.3 Tính toán công suất cắt cần thiết:
Công suất động cơ để dẫn động các cơ cấu cắt thực hiện quá trình cắt (xác định theo công thức trung bình) tính theo công thức trang 63 [2]:
Trang 38 Akt - công tiêu hao không tải
tr d. - Là hiệu suất truyền động từ động cơ đến trục máy
Tc.tr - Thời gian một chu trình cắt
: là độ biến dạng của máy cắt, phụ thuộc vào lực cắt thường nằm
trong khoảng 0, 25 1 mm/1000KN Ta chọn lmax 1(mm/1000KN)
Trang 39Nhƣ vậy tổng công tiêu hao là:
96,0
d
: Hiệu suất bộ truyền đai
995,0
Cơ tính của vật liệu và trạng thái nhiệt luyện Nếu vật liệu có tính dẻo tốt hoặc đã qua ủ mềm thì rmin nhỏ hơn so với khi vật liệu đã qua biến dạng do
DUT.LRCC
Trang 40 Ảnh hưởng của góc uốn Cùng với một bán kính uốn r như nhau, nếu góc uốn càng nhỏ thì khu vực biến dạng càng lớn
Góc làm bởi đường uốn và hướng cán (thớ kim loại) Vì kim loại chịu kéo
và nén theo phương của thớ kim loại thì tốt hơn nhiều so với khi bị kéo và nén theo phương vuông góc với thớ kim loại Cho nên khi đường uốn vuông góc với hướng cán thì rmin cho phép nhỏ hơn so với khi đường uốn dọc theo hướng cán từ 1,5 ÷ 2 lần
Ảnh hưởng của tình trạng mặt cắt vật liệu Khi cắt phôi uốn, trên mặt cắt có nhiều bavia hoặc nhiều vết đứt thì khi uốn dễ sinh ra tập trung và tại những nơi
đó dễ sinh ra vết nứt Bởi vậy cần phải tăng trị số rmin lên 1,5 ÷ 2 lần
Trên thực tế bán kính uốn nhỏ nhất cho phép được xác định theo công thức kinh nghiệm:
min
Trong đó:
+ K: Hệ số cho trong bảng 52[2]
+ S: Chiều dày vật uốn, ở đây lấy chiều dày lớn nhất S = 40mm
Đối với thép CT38 ở trạng thái vật liệu cứng khi uốn vuông góc với hướng cán
và góc uốn α = 90 thì rmin = 0,5.S = 0,5.40 = 20mm
+ Khi uốn α = 60 thì rmin = 1,2.0,5.S = 0,6S = 0,6.40 = 24mm
+ Khi uốn α = 120 thì rmin = 0,8.0,5.S = 0,4S = 0,4.40 = 16mm
Đối với thép CT51 ở trạng thái vật liệu cứng khi uốn vuông góc với hướng cán
và góc uốn α=90 thì rmin = 0,8.S = 0,8.40 = 32mm
+ Khi uốn α = 60 thì rmin = 1,2.0,8.S = S = 0,96.40 = 38,4mm
+ Khi uốn α = 120 thì rmin = 0,8.0,8.S = S = 0,64.40 = 25,6mm
S k