Áp dụng những công nghệ tiên tiến là IC đo điện năng chuyên dụng của Analog Device chúng em đã thực hiện đề tài nghiên cứu‘‘ Nghiên cứu, thiết kế máy đo công suất tác dụng và công suất
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MÁY ĐO CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
Trang 2KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
GVHD : TS TRƯƠNG VIỆT ANH
CNĐT : NGUYỄN LƯƠNG VĂN MINH - 05102067
TP HỒ CHÍ MINH – 04/2010
Trang 3SVTH: An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh Page i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM -o0o -
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Họ và tên sinh viên: AN VĂN HÀ MSSV: 05102031
NGUYỄN LƯƠNG VĂN MINH MSSV: 05102067
Lớp : 051022C Ngành: Điện Công Nghiệp
1 Tên Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học:
“ Nghiên Cứu, Thiết Kế Máy Đo Công Suất Tác Dụng Và Công Suất Phản Kháng Dùng
IC MCP3905 Chỉ Thị Kim”
2 Nội dung phần lý thuyết
Tính cần thiết của đề tài
Các phương pháp đo công suất tác dụng và công suất phản kháng
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của IC MCP3905
Ứng dụng phương pháp vòng khóa pha vào đề tài
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của mạch đơn ổn dùng LM331
3 Nội dung phần thực hành :
Thiết kế lại sơ đồ nguyên lý mạch đo công suất P dùng IC MCP3905
Vẽ sơ đồ mạch in và thi công mạch
Tiến hành thí nghiệm và đối chứng với đồng hồ đo trên phòng thực tập
4 Ngày hoàn thành đề tài: 30/05/2010
Trang 4SVTH: An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh Page ii
Hầu hết các thiết bị đo điện năng ở nước ta hiện nay là các thiết bị cơ, thời
gian sử dụng đã lâu, nên nhu cầu thay thế bằng các thiết bị đo kỹ thuật số với
những tính năng vượt trội là một xu thế tất yếu Tuy nhiên, chủ yếu chúng ta
vẫn nhập ngoại các thiết bị số này với giá thành rất cao Do đó việc nghiên cứu,
chế tạo các thiết bị đo điện hiện đại trong nước là cần thiết, có ý nghĩ về cả
mặt khoa học và kinh tế Áp dụng những công nghệ tiên tiến là IC đo điện
năng chuyên dụng của Analog Device chúng em đã thực hiện đề tài nghiên
cứu‘‘ Nghiên cứu, thiết kế máy đo công suất tác dụng và công suất phản
kháng dùng IC MCP3905 chỉ thị kim ’’ với độ chính xác phù hợp với các
tiêu chuẩn kỹ thuật trong phòng thực tập và với giá thành thấp
Với những yêu cầu đặt ra là phù hợp với các yêu cầu về mặt kỹ thuật và
kinh tế thì việc sử dụng bộ chỉ thị kim là rất thuận lợi Bởi vì bộ hiện thị kim
mang lại tính trực quan cho học sinh, sinh viên thực hành trong các phòng
thực tập của trường và có giá thành thấp so với bổ chỉ thị số
Chúng em hy vong đề tài này được phát triển tốt hơn, để có thể sử dụng
rộng rãi trên thị trường với những tinh năng mới và có độ chính xác cao hơn,
đem lại những lợi ích về mặt kinh tế cho xã hội
Nhóm thực hiện đề tài
An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh
Trang 5SVTH: An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh Page iii
Qua 6 tháng thực hiện đề tài, với những sự lỗ lực của bản thân Chúng em
đã nghiên cứu tài liệu và tiến hành thi công để tạo ra sản phẩm cùng với sự giúp
đỡ rất nhiệt tình và tận tâm của TS Trương việt Anh Thầy đã chỉ dạy rất nhiều
điều và cho chúng em rất nhiều ý tưởng mới
Trong quá trình làm đề tài chúng em thấy mình học hỏi được rất nhiều thứ
từ việc giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, biết chịu trách nhiệm với chính mình
trong công việc, làm việc hết mình để hoàn thành đúng công việc trong thời hạn
cho phép
Một lần nửa chúng em xin chân thành cảm ơn thầy TS Trương Việt Anh là
thầy hướng dẫn đề tài này với tất cả sự chân thành của chúng em Thầy đã cho
chúng em những kinh nghiệm thực tế trong việc thiết kế, thi công mạch
Nhóm thực hiện đề tài
An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh
Trang 6SVTH: An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh Page iv
Phần A : GIỚI THIỆU
Lời mở đầu iv
Lời cảm ơn v
Phần B : NỘI DUNG CHƯƠNG I: DẪN NHẬP I Lịch sử của kỹ thuật đo lường: 1
II Sự cần thiết của đề tài 3
III Vấn đề cần giải quyết trong đề tài 5
IV Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 6
V Phương pháp nghiên cứu 6
VI Dàn ý nội dung đề tài 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN I Tính cần thiết của việc đo công suất P, Q: 9
II Các phương pháp đo P, Q đang dùng hiện nay: 10
A Phương pháp đo trực tiếp: 13
B Phương pháp đo gián tiếp: 15
Trang 7SVTH: An Văn Hà – Nguyễn Lương Văn Minh Page v
III Các loại máy đo công suất trên thị trường: 29
IV Phương pháp đề xuất (đo công suất P, Q dùng IC MCP 3905): 30
CHƯƠNG III: THỰC HIỆN I Phương pháp vòng khóa pha: 35
II Nguyên lý mạch đo công suất tác dụng P: 37
III Nguyên lý mạch đo công suất phản kháng Q: 41
IV Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của IC MCP3905: 42
CHƯƠNG IV: THI CÔNG MẠCH I.Vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ dồ mạch in và giải thích từng khối: 51
II Thí nghiệm và kiểm chứng: 60
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN Những vấn đề đã làm được và hướng pháp triển 61
Tài Liệu Tham Khảo 62
Trang 8SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 1
Chương I: Dẫn Nhập
Trong hệ thống điện có rất nhiều các đại lượng mà chúng ta cần phải xác định, để đưa ra được các biện pháp vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện theo đúng các tiêu chuẩn về kinh tế và kỹ thuật của hệ thống điện đó
Các đại lượng điện (điện áp, dòng điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng) là rất quan trọng trong hệ thống điện Để xác định được các đại lượng này ta phải dùng các phương pháp đo lường phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật mà từng phép đo yêu cầu Các yêu cầu trong đo lường các đại lượng điện là:
Độ nhạy phải thích hợp
Tiêu thụ năng lượng ít
Tốc độ đáp ứng phải nhanh
Dễ tương thích truyền tín hiệu đi xa
Độ tin cậy cao
Độ linh hoạt cao phù hợp với các vấn đề đo lường
I Lịch sử của đo lường các đại lượng điện
Trong vật lý và công nghệ, đo lường được thực hiện bằng cách so sánh giữa đại lượng vật lý cần đo với đại lượng vật lý cùng thể loại, nhưng ở những điều kiện tiêu chuẩn (thường là không thay đổi theo thời gian) gọi là đơn vị đo Việc đo này đem lại một con số thể hiện mối liên hệ về độ lớn giữa đại lượng cần đo và đơn vị đo Đồng
thời, nếu có thể, đo lường cũng cho biết sai số của con số trên (sai số phép đo)
Trong hệ thống đo lường hiện nay thì có 2 hệ thống đo lường chính đó là hệ thống đo lường dạng tương tự và hệ thống đo lường dạng số
Trang 9SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 2
a Hệ thống đo lường dạng tương tự
Hình 1:Sơ đồ khối hệ thống đo lường tương tự
Với hệ thống đo lường dạng tương tự thì vẫn còn một số nhược điểm như là độ nhạy thấp, tiêu thụ năng lượng lớn, tốc độ đáp ứng chậm và sai số của phép đo cao Để khắc phục những nhược điểm trên thì ngày nay ta thường dùng hệ thống đo lường dạng số
b Hệ thống đo lường dạng số
Hình 2:Sơ đồ khối hệ thống đo lường dạng số Với sự phát triển của máy tính cá nhân, hệ thống đo lường dùng kỹ thuật số dùng
PC để tự động hóa hệ thống đo lường ở mức độ cao hơn và thuận lợi hơn khi sử dụng
Do đó chúng ta bước sang một giai đoạn mới ‘ máy tính hóa thiết bị đo lường’
Mạch điều chế tín hiệu
Cảm biến
Mạch điều chế tín hiệu
Cảm biến
Mạch
so sánh
Thiết bị điều khiển
Cảm biến
Thiết bị điều khiển
Hiện thị kết quả
Mạch điều chế tín hiệu
Cảm biến
Bộ điều khiển logic (ADC,S/H)
Cảm biến
µPThiết bị điều
khiển
Chương trình
Thiết bị điều khiển
Bộ xử lý
số
Bộ chỉ thị
số
Trang 10SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 3
Trong hệ thống đo lường dùng kỹ thuật số, tín hiệu dạng Analog được chuyển đổi sang tín hiệu dạng số (digital) bằng các mạch ADC để cho bộ vi xử lý (µP) hoạt động, sau đó muốn có dạng Analog để sử dụng, chúng ta dùng mạch DAC để chuyển đổi lại
II Tính cần thiết của đề tài
Ở nước ta hiện nay công nghiệp hoá ngày càng phát triển, nhiều nhà máy được xây dựng, vậy nên năng lượng và công suất là yếu tố rất cần thiết, và việc mua bán năng lượng trở nên phổ biến
Việc xác định công suất và năng lượng là một phép đo rất cần thiết Việc nâng cao độ chính xác của phép đo đại lượng này có ý nghĩa rất to lớn trong nền kinh tế quốc dân, nó liên quan đến việc tiêu thụ năng lượng, đến việc tìm những
nguồn năng lượng mới, đến việc tiết kiệm năng lượng
Khi truyền tải điện năng từ nguồn đến hộ tiêu thụ thì mỗi phần tử của mạng điện do có tổng trở đều gây tổn thất công suất và điện áp
Tổn thất công suất gây ra tình trạng thiếu hụt điện năng tại nơi tiêu thụ, làm tăng giá thành truyền tải điện và đưa đến hiệu quả kinh tế kém
Tổn thất điện áp tạo nên điện áp tại các hộ tiêu thụ bị giảm thấp quá, ảnh hưởng đến chất lượng điện
Tổn thất điện năng thì có 2 loại đó là tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn thất điện năng phi kỹ thật
Tổn thất điên năng kỹ thuật (A KT) là tổn thất gây ra bởi các phần tử của mạng điện do có tổng trở (tổn thất công suất trên đường dây, trên máy biến
áp, các thiết bị đóng cắt mạng điện…)
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (A PKT) là tổn thất do sự thiếu ý thức của người sử dụng điện như là câu điện mà không qua đồng hồ đo điện năng
Trang 11SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 4
Vì những nguyên nhân trên, thì việc xác định tổn thất công suất dùng đồng hồ
đo công suất tác dụng có ý nghĩa quan trọng cả về mặt kinh tế và kỹ thuật Dưới đây chúng em trình bày sơ đồ đo điện năng trong hệ thống điện
Hình 3: Sơ đồ mắc đồng hồ đo điện năng trong hệ thống điện
Mà A KT ta có thể tính toán được thông qua tổn thất công suất tác dụng P
(A KT P t KWh ( ), nhưng tổn thất công suất phi kỹ thuật thì ta ít có khả năng tính toán trước được và chỉ có dùng đồng hồ đo thì mới xác định được
Trang 12SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 5
Qua đó ta thấy việc tiến hành đo điện năng là rất cần thiết do vậy chúng em tiến hành làm đề tài này với mong muốn công trình nghiên cứu của chúng em sẽ mang lại tính thiết thực cao và có thể đem lại một nguồn lợi cho nước nhà
III Vấn đề cần giải quyết trong đề tài
Thết kế đồng hồ đo công suất dùng IC MCP3905 dùng phương pháp vòng khóa pha
Đảm bảo được các điều kiện kỹ thuật
Ngày nay các đồng hồ đo công suất của hệ thống điện là phải đảm bảo được các điều kiện kỹ thuật sau:
Độ nhạy phải thích hợp
Tiêu thụ năng lượng ít
Tốc độ đáp ứng phải nhanh
Độ tin cậy cao
Tùy vào việc sử dụng đồng hồ để đo trong mỗi trường hợp ( trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và dân dụng) mà ta áp dụng những tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp Trong đề tài của chúng em là ‘Thiết kế thi công máy đo công suất P dùng IC MCP3905 chỉ thị kim’’ và được sử dùng trong phòng thực tập D406 của trường ĐH SPKT là phù hợp với các tiêu chuẩn về kỹ thuật trong phòng thực tập
Sản phẩn của đề tài mang tính trực quan là có các khối đo rất dễ hiểu ( khối nguồn, khối đo công suất và khối đơn ổn) và thích hợp sử dụng trong phòng thực tâp, thí nghiệm
Đảm bảo sự an toàn khi sử dụng đồng hồ
Với việc sử dụng IC MCP3905 và bộ hiện thị kim và nguồn sử dụng cho mạch
là dùng nguồn 5V vì vậy là rất an toan cho người sử dụng đồng hồ đo trong quá trình thí nghiệm cũng như thực tập
Đảm bảo được điều kiện kinh tế
Trang 13SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 6
Bên cạnh việc đảm bảo được các điều kiện kỹ thuật thì cũng phải đảm bảo điều kiện kinh tế để dự án đó có thể khả thi Trong đề tài này thì với phương pháp dùng IC MCP3905 và bộ chỉ thị kim với chi phí thiết kế rẻ và phù hợp để sử dụng trong phòng thực tập và thí nghiệm
IV Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu:
Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của IC MCP3905
Nghiên cứu phương pháp vòng khoá pha
Tiến hành triển khai và kiểm định trong thực tế với đồng hồ đo P trong phòng thực tập D406
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu lý thuyết vòng khoá pha
Nghiên cứu sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động của IC MCP3905
Xây dựng mô hình mạch đo lường P,Q chỉ thị kim bằng IC MCP3905
Xây dựng bộ tải phù hợp phục vụ thí nghiệm kiểm tra tính chính xác của đồng
hồ đo
Nhận xét và phân tích kết quả nhận được
V Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu và nhiệm vụ trên thì chúng em dùng phương pháp thí nghiệm và kiểm chứng trên mô hình thực tế
Khi đã thiết kế được mạch đo công suất P dùng IC MCP3905 gồm 3 khối ( khối nguồn, khối đo công suất tức thời và khối đơn ổn) chúng em dùng đồng hồ đo công suất chuẩn trên phòng thực tập D406 để kiểm chứng và xác định thang đo cho phù hợp
và chính xác với giá trị cần đo
Trang 14SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 7
VI Giàn ý nội dung của đề tài
Để đạt được mục tiêu và đi đúng phương pháp mà đã vạch ra thì đề tài bao gồm
5 chương với đề cương như sau:
Chương I: Chương dẫn nhập
I Lịch sử của kỹ thuật đo lường
II Sự cần thiết của đề tài
III Vấn đề cần giải quyết trong đề tài
IV Mục tiêu và nhiệm của đề tài
V Phương pháp nghiên cứu
VI Dàn ý nội dung của đề tài
Chương II: Tổng quan
1 Tính cần thiết phải đo P,Q
2 Các phương pháp đo P,Q đang dùng hiện nay
3 Các loại máy đo công suất P,Q trên thị trường
4 Nhận xét các phương pháp đo và so sánh các phương pháp đo trên
5 Phương pháp đo công suất P dùng IC MCP3905 (những mặt mạnh
và những cải tiến so với các phương pháp đo khác)
Chương III: Thực hiện
1 Trình bày phương pháp vòng khóa pha
2 Nguyên lý mạch đo công suất tác dụng
3 Nguyên lý mạch đo công suất phản kháng
4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của IC MCP3905
Chương IV Thi công mạch
1 Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch đo và giải thích
2 Vẽ sơ đồ mạch in
3 Thí nghiệm và kiểm chứng
Trang 15SVTH: An Văn Hà, Nguyễn Lương Văn Minh Page 8
Chương V: Tổng kết
1 Những vấn đề đã làm được trong đề tài
2 Hướng pháp triển của đề tài
3 Tài liệu tham khảo
Trang 16
Chương II Tổng Quan
1 Tính cần thiết của việc đo P,Q
Như chúng ta đã biết trong hệ thống điện các đại lượng điện (điện áp, dòng điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng) là rất quan trọng Muốn đánh giá được sự hoạt động của mạng điện ở trạng thái ổn định hay không thì ta phải xác định được các thông số điện áp, dòng điện và công suất
Để biết sự quan trọng của việc xác đinh các đại lượng P,Q trong mạng điện thì trước tiên ta phải định nghĩa được P,Q
- Tất cả máy điện và thiết bị vận hành trong hệ thống điện xoay chiều đều chuyển đổi điện năng thành cơ năng Điện năng này là điện năng tác dụng hay còn gọi là năng lượng hữu công P(kW)
- Để thực hiện quá trình biến đổi này cần năng lượng từ trường do nguồn cung cấp đó là năng lượng Q không sinh ra công mà chỉ chạy trong lưới điện vì vậy còn gọi là công suất vô công
- Ngoài công suất tác dụng P các thiết bị điện cũng như các phần tử trong hệ thống điện còn tiêu thụ công suất phản kháng Q Động cơ không đồng bộ tiêu thụ 60%-65%, MBA 20%-25% công suất phản kháng của lưới điện, phần còn lại là đo đường dây và các phần tử khác tiêu thụ
- Tiêu thụ công suất phản kháng không phụ thuộc vào công suất tác dụng và được biểu diễn bằng các thông số và chế độ làm việc của lưới điện Công suất phản kháng được tiêu thụ bởi bất cứ phần tử nào, trong đó dòng điện trễ pha so với điện áp
- Công suất phản kháng do máy phát và đường dây sinh ra không thể đủ cung cấp cho
cả lưới điện, đặc biệt trong giờ cao điểm Mặt khác truyền tải công suất phản kháng từ hệ thống điện đến phụ tải là một việc làm hết sức lãng phí Vì vậy cần phải lắp đặt thiết bị bù công suất phản kháng ngay trong lưới điện phân phối và điều khiển công suất của chúng theo tải
Từ các lý do trên thì việc xác định công suất tác dụng P, và công suất phản kháng Q là hết sức cần thiết và quan trọng Khi ta đã có được các thông số đó rồi ta có thể đánh giá được
sự hoạt động của hệ thống điện từ đó đưa ra được các phương pháp điều chỉnh P,Q trong hệ thống điện để hệ thống điện hoạt động một cách ổn định
Ví dụ về sự truyền tải công suất phản kháng và tác dụng
Trang 17Ta xem xét trường hợp truyền tải công suất
U
X Q
U
X Q R P U
, P = k*q
trong đó: I - dòng điện trong mạch
U - điện áp rơi trên phụ tải với điện trở R
P - lượng nhiệt toả ra trên phụ tải trong một đơn vị thời gian 2.2 Công suất tác dụng trong mạch xoay chiều một pha
Được xác định như là giá trị trung bình của công suất trong một chu kỳ T:
Trang 18Trong trường hợp khi dòng và áp có dạng hình sin thì công suất tác dụng được tính là :
P =U.I.cos
Hệ số cos được gọi là hệ số công suất
khi phụ tải là thuần điện trở tức là, khi cos = 1.khi đó P =U.I
Trong trường hợp chung nếu một quá trình có chu kỳ với dạng đường cong bất kỳ thì công suất tác dụng là tổng các công suất của các thành phần sóng hài
S
và khi hình Sin thì K p Cos
2.3 Công suất tác dụng trong mạch 3 pha:
Biểu thức tính công suất tác dụng và công suất phản kháng là :
P = PA + PB + PC = UAIA cosA + UBIB cosB + UCIC cosC
Q = QA + QB + QC = UAIA sinA + UBIB sinB + UCIC sinC
với: U, I: điện áp pha và dòng pha hiệu dụng
C: góc lệch pha giữa dòng và áp của pha tương ứng
Hiện nay thì chủ yếu sử dụng 2 phương pháp đo P,Q đó là đo trực tiếp và gián tiếp hay còn gọi là phương pháp cơ điện và phương pháp điện
A Phương pháp đo trực tiếp
Phương pháp trực tiếp dùng watt-kế cơ cấu điện động hoặc sắt điện động
Watmet điện động
Trang 19 Watmet sắt điện động
B Đo theo phương pháp gián tiếp:
phương pháp này ta dùng vôn-kế và ampe-kế
Watmet chỉnh lưu điện tử
Watmet dùng chuyển đổi Hall
Watmet dùng phương pháp nhiệt điện
Watmet dùng phương pháp điều chế
A.1.0 cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Watt kế
a) Cấu tạo:
Hình 2.0 cấu tạo watt kế một pha
- Watt kế bao gồm 2 cuộn dây Cuộn dòng điện ( cuộn dây cố định), cuộn điện áp (cuộn dây di động)
- Cuộn dòng được nối nối tiếp với mạch và cuộn áp được nối song song với mạch
- Cuộn áp mang kim chỉ thị
b) Nguyên lý hoạt động:
- Khi dòng điện chạy qua cuộn dòng điện và cuộn sẽ tạo ra một từ trường quanh cuộn dòng và cuộn áp, Lực từ do cuộn dòng tạo ra tỉ lệ với dòng điện và tác dụng lên cuộn di động một lực làm cho cuộn di động quay đồng thời kim chỉ thị cũng quay theo
- Độ lệch của kim chỉ thị thì tỉ lệ với cả dòng điện và điện áp
Góc lệch của kim chỉ của Watmet được tính theo biểu thức sau:
Trang 20- Giá trị điện trở cao được mắc nối tiếp với cuộn áp để làm giảm dòng điện chạy qua nó
A.1.1 Phương pháp đo trực tiếp
Trong thực tế thường đo trực tiếp công suất bằng watmet điện động và sắt điện động Những dụng cụ đo này có thể do công suất trong mạch một chiều và xoay chiều một pha tần số công nghiệp cũng như tần số siêu âm đến 15kHz Với watmet điện động có thể đạt tới cấp chính xác là 0,010,1 với tần số dưới
200Hz và trong mạch một chiều, ở tần số từ 200Hz 400Hz thì sai số đo là 0,1%
và hơn nữa Với watmet sắt điện động với tần số dưới 200Hz sai số đo là 0,1 0,5
% còn với tần số từ 200Hz 400Hz thì sai số đo là 0,2 % và hơn nữa
Hình 2.1 Đo công suất bằng watmet điện động
A.1.2 Đo công suất trong mạch một chiều bằng watmet điện động:
Góc lệch của kim chỉ của Watmet được tính theo biểu thức sau:
Trang 21A.1.3 Đo công suất trong mạch xoay chiều một pha bằng watmet điện động:
Tương tự trong mạch một chiều thì Góc lệch của kim chỉ của Watmet được tính theo biểu thức sau:
Nếu dM12 / d const thì: = s.U.I cos( - ).cos
Từ biểu thức trên thấy số chỉ của watmet tỉ lệ với công suất khi = 0 hoặc khi =
Điều kiện thứ nhất = 0 có thể đạt được bằng cách tạo ra cộng hưởng điện áp trong mạch song song (ví dụ bằng cách mắc tụ C song song với điện trở RP) Nhưng cộng hưởng chỉ giữ được khi tần số không đổi, còn nếu tần số thay đổi thì điều kiện
= 0 bị phá vỡ
Điều kiện thứ hai là = không thực hiện được vì dòng điện trong cuộn áp Iu
không bao giờ trùng pha với dòng điện Ii trong cuộn dòng
Sai số của phép đo còn xảy ra do sự tiêu thụ công suất trên các cuộn dây của watmet
Từ 2 nhận xét trên thì Watmet điện động luôn có một sai số gọi là sai số góc
Với cos n là hệ số cos quy chuẩn cho loại watmet được sử dụng.
Vậy phương pháp trên thi gây ra sai số dẫn đến kết quả đo không chính xác vì vậy ta phải khắc phục sai số đó bằng phương pháp đo gián tiếp
B.1.1 Đo bằng phương pháp đo gián tiếp (phương pháp điện)
Khi đo công suất trong mạch một chiều và xoay chiều một pha theo phương pháp điện thì phép nhân được thực hiện bởi mạch nhân điện tử tương tự và số Tín hiệu ra của chúng là hàm của công suất cần đo
B.1.2 Đo công suất bằng watmet chỉnh lưu điện tử:
Trang 221 1
Mạch nguyên lý của một watmet chỉnh lưu điện tử với mạch bình phương
được thực hiện bằng một điốt bán dẫn như hình 2.2 Watmet có hai điện trở trong mạch dòng là RS1 = RS2 có giá trị của nhỏ hơn rất nhiều so với tổng trở tải ZL và hai điện trở R3 và R4 trong mạch áp Các điện rở R3 và R4 thực hiện vai trò của mạch phân áp vì vậy (R3+R4) lớn hơn rất nhiều so v ới điện trở tải ZL
Điện áp rơi trên các điện trở shunt RS1 = RS2 tỉ lệ với dòng tải k1i Điện áp rơi trên
điện trở R3 của mạch phân áp tỉ lệ với điện áp rơi trên phụ tải k2u
Theo mạch điện thì điện áp u1 và u2 trên các điốt D1 và D2 sẽ tương ứng là :
Hình 2.2 Mạch nguyên lý của một watmet chỉnh lưu điện tử với mạch bình phương
dòng qua cơ cấu chỉ thị sẽ là:
Trang 23với P là công suất cần đo, vậy đọc kết quả của cơ cấu chỉ thị từ điện sẽ suy ra được kết quả cần đo
Kết luận: Các đặc điểm cơ bản của watmet chỉnh lưu điện tử dùng điốt: có
độ chính xác không cao (chủ yếu là do đặc tính của các điôt không giống nhau) Sai số cỡ 1,56% Độ nhạy thấp, công suất tiêu thụ lớn Dải tần tín hiệu khoảng vài chục kHz
B.2.1 Đo công suất watmet dùng chuyển đổi Hall:
chuyển đổi một từ trường thì xuất hiện ở hai đầu X-X một thế điện động gọi là thế
điện động Hall được tính như sau:
e x k x B.i x
với: kx: là hệ số mà giá trị của nó phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình
dáng của chuyển đổi, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường xung quanh và giá trị của từ trường
B: là độ từ cảm của từ trường
Như vậy thế điện động Hall sẽ tỉ lệ với công suất nếu như một trong hai đại lượng trên (ví dụ B) tỉ lệ thuận với điện áp u, còn dòng ix là dòng qua phụ tải
Trang 24Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý của watmet dùng chuyển đổi Hall
Thực hiện một watmet bằng chuyển đổi Hall bằng cách đặt chuyển đổi vào khe
hở của một nam châm điện Dòng điện đi qua cuộn hút L của nó chính là dòng điện
đi qua phụ tải ZL.Còn ở hai cực T-T có dòng điện tỉ lệ với điện áp đặt lên phụ tải ZL
Điện trở phụ RP để hạn chế dòng Hướng của từ trường được chỉ bởi đường nét đứt (H 2.3):
Thế điện động Hall lúc đó sẽ được tính:
phương pháp điều chế tín hiệu dựa trên việc nhân các tín hiệu uu (tỉ lệ với
điện áp trên tải cần đo) và ui (tỉ lệ với dòng điện trên tải cần đo) trên cơ sở điều chế hai lần tín hiệu xung Các tín hiệu
tương tự uu và ui được biến đổi thành tần số, chu kì, biên độ, độ rộng của tín hiệu xung sau đó lấy tích phân
Trang 25Thông dụng nhất là kết hợp giữa các loại điều chế sau đây:
Điều chế độ rộng xung với điều chế biên độ xung: (ĐRX-BĐX)
Điều chế độ rộng xung với tần số xung : (ĐRX-TSX)
Điều chế tần số xung và biên độ xung: TSX-BĐX
Xét watmet dựa trên phương pháp ĐRX–BĐX: có sơ đồ cấu trúc như hình 2.4a
và nguyên lý như hình 2.4b
Hình 2.4 Watmet theo phương pháp điều chế độ rộng xung với
điều chế biên độ xung (ĐRX-BĐX):
a) Sơ đồ khối b) Biểu đồ thời gian
Tín hiệu vào ui được điều chế thành độ rộng t của xung (ĐRX) được phát
ra từ máy phát tần số chuẩn f 0 1/ T0 Ở đầu ra của điều chế ĐRX có các
xung với độ rộng ti = k.ui, tín hiệu này sẽ được đặt vào bộ điều chế biên độ
xung BĐX và được điều chế biên độ bằng tín hiệu uu(t)
Khi T0 0 thì diện tích của mỗi xung ở đầu ra của bộ điều chế biên độ tỉ lệ với công suất tức thời :
S(t) = uuti = k.uuui Như vậy điện áp ra của bộ tích phân (TP) sẽ có giá trị tỉ lệ với công suất trung bình
P (H.10.5b)
Sai số của các watmet sử dụng các cặp điều chế là ở chỗ độ dài của chu kì điều chế bị hạn chế Điều này làm cho dải tần bị hạn chế
Trang 26II Đo công suất trong mạch 3 pha
Nguyên lý chung:
Trong mạch điện 3 pha, phụ tải thường được mắc theo hai cách: phụ tải mắc hình
sao hoặc phụ tải mắc hình tam giác
Đối với phụ tải hình sao có thể không có dây trung tính (nghĩa là mạch chỉ có 3 dây)
hoặc có dây trung tính (tức là mạch có 4 dây) (H 10.9a):
Hình 10.9 Các cách mắc phụ tải trong mạch 3 pha:
a) Mắc hình sao b) Mắc hình tam giác
Về nguyên tắc có thể biến đổi từ hình sao ra hình tam giác được (sơ đồ tương đương) và ngược lại
Phụ tải ở đây có thể đối xứng (ở cả 3 dây đều như nhau) hoặc không đối xứng Trong thực tế phụ tải thường không đối xứng nhưng khi vận hành lưới điện người ta
cố gắng tạo ra phụ tải đối xứng (hay gần đối xứng) như thế sẽ có lợi nhất cho máy phát và cho lưới điện
Để thực hiện lưới đo công suất tổng trong mạch 3 pha, ta xét trường hợp chung là mạch 3 pha 3 dây Ví dụ: tải hình sao không có dây trung tính (H 10.9a), phụ tải bất
kỳ (đối xứng hay không đối xứng):
Các điện áp uAB, uBC, uAC là các giá trị tức thời của điện áp dây; uAN, uBN, uCN là các giá trị tức thời của điện áp pha ; iA, iB, iC là các giá trị tức thời của dòng điện
Trang 27Dựa vào kết quả này công suất của mạch 3 pha có thể viết theo một trong
3 công thức sau đây :
P = uACiA + uBCiB ; P = uABiA + uCBiC ; P = uBAiB + uCAiC Như vậy trong mạch 3 pha sử dụng điện áp dây và dòng điện pha ta có thể chỉ
sử dụng hai watmet là đủ
Chứng minh trên đây phù hợp với tải bất kỳ và mạch chỉ có 3 dây (tải hình sao hay hình tam giác không có dây trung tính) Từ đó ta có thể rút ra các phương pháp
đo công suất sau đây:
Đo công suất bằng một watmet
Đo công suất bằng hai watmet
Đo công suất bằng ba watmet
1 Đo công suất bằng một watmet:
- Nếu như mạch 3 pha có phụ tải hình sao đối xứng: Chỉ cần đo công suất ở
một pha của phụ tải sau đó nhân 3 ta nhận được công suất tổng (H.1.1):
P = 3.P
Trang 28Hình 1.1 Đo công suất trong mạch 3 pha có phụ tải hình sao đối xứng
- Nếu mạch 3 pha có phụ tải là tam giác đối xứng: Chỉ cần đo công suất ở
một nhánh của phụ tải sau đó nhân 3 sẽ nhận được công suất tổng (H.1.2):
Hình 1.2 Đo công suất trong mạch 3 pha có phụ tải là tam giác đối xứng
- Trong trường hợp phụ tải nối theo hình tam giác đối xứng mà ta
muốn đo ở ngoài nhánh phụ tải thì phải tạo ra một điểm trung tính giả bằng cách
nối với hai pha khác hai điện trở bằng đúng điện trở của cuộn áp ru của watmet
Sau đó tiến hành đo công suất trên một pha, kết quả công suất tổng bằng 3
lần công suất trên pha đó (H.1.3a)
Ở hình 1.3b là biểu đồ véctơ của các dòng và áp của mạch 3 pha phụ tải
hình tam giác Từ biểu đồ véctơ này ta có:
IA = IAB + IAC Công suất chỉ của watmet là :
PA = UANIA cos (U AN I A ) = UANIA cos với các điện áp và dòng điện pha:
3
AB AN
U
A AB
I I
Trang 29Nghĩa là với điểm trung tính giả kết quả đo cũng giống như khi đo ở từng
nhánh một
Đối với cách mắc hình sao cũng có thể thực hiện cách này để đo công suất tổng
2 Đo công suất bằng hai watmet:
Dựa trên các công thức:
P = uACiA + uBCiB ; P = uABiA + uCBiC ; P = uBAiB + uCAiC suy ra có thể đo công suất mạch 3 pha bằng 2 watmet
Trang 30Hình 1.4 Đo công suất trong mạch 3 pha bất kỳ bằng 2 watmét
Không phụ thuộc vào phụ tải (đối xứng hay không đối xứng, tam giác hay
hình sao không có dây trung tính) đều có thể đo công suất tổng bằng hai
watmet theo một trong 3 cách mắc như hình 1.4: theo cách thứ nhất ta lấy pha
C làm pha chung; cách thứ hai là pha B chung; còn cách thứ 3 là pha A
chung Công suất tổng được tính theo công thức trên
Trong trường hợp mạch 3 pha có tải hình sao có dây trung tính: nghĩa là
mạch 3 pha 4 dây phụ tải không đối xứng Để đo được công suất tổng ta
phải sử dụng 3 watmet, công suất tổng bằng tổng công suất của cả 3 watmet
Cách mắc các watmet như hình 1.5:
Hình 1.5 Đo công suất nạch 3 pha bằng 3 watmét
Cuộn áp của watmet được mắc vào điện áp pha UAN, UBN, UCN; còn cuộn
dòng là các dòng điện pha IA, IB, IC Dây trung tính N – N là dây chung cho các pha Công suất tổng sẽ là :
P = PA + PB +PC
Trang 31Các phương pháp trên đây chủ yếu dùng trong phòng thí nghiệm Trong thực tế người ta sử dụng loại watmet có 2 (hoặc 3) phần tử Tức là trong một dụng cụ đo có 2 (hoặc 3) phần tĩnh, còn phần động chung Mômen quay tác động lên phần động
với: P = U.I.cos là công suất tiêu thụ trên tải
t = t2 – t1 là khoảng thời gian tiêu thụ của tải
Dụng cụ đo để đo năng lượng là công tơ Công tơ được chế tạo dựa trên cơ cấu chỉ thị cảm ứng
Hình 3.1 chỉ rõ sơ đồ cấu tạo của một công tơ một pha dựa trên cơ cấu chỉ thị
cảm ứng:
Hình 3.1 sơ đồ cấu tạo của một công tơ một pha dựa trên cơ cấu chỉ thị cảm
ứng
III.1 Công tơ một pha:
Cấu tạo: Như hình 3.1a, gồm các bộ phận chính:
Trang 321 Cuộn dây 1 (tạo nên nam châm điện 1): Gọi là cuộn áp được mắc song
song với phụ tải Cuộn này có số vòng dây nhiều, tiết diện dây nhỏ để chịu được điện áp cao
2 Cuộn dây 2 (tạo nên nam châm điện 2): Gọi là cuộn dòng được mắc nối
tiếp với phụ tải Cuộn này dây to, số vòng ít, chịu được dòng lớn
3 Đĩa nhôm 3: Được gắn lên trục tì vào trụ có thể quay tự do giữa hai cuộn
dây 1, 2
4 Hộp số cơ khí: Gắn với trục của đĩa nhôm
5 Nam châm vĩnh cửu 4: Có từ trường của nó xuyên qua đĩa nhôm để
tạo ra mômen hãm
Nguyên lý làm việc:
Khi có dòng điện I chạy trong phụ tải, qua cuộn dòng tạo ra từ thông 1 cắt
đĩa nhôm hai lần Đồng thời điện áp U được đặt vào cuộn áp sinh ra dòng Iu, dòng
này chạy trong cuộn áp tạo thành hai từ thông:
U: là từ thông làm việc, xuyên qua đĩa nhôm
I: không xuyên qua đĩa nhôm do vậy mà không tham gia
việc tạo ra mômen quay
Từ sơ đồ vectơ như hình 3.1b có:
Trang 33Hình 10.6 Công tơ một pha:
a) Sơ đồ cấu tạo b) Biểu đồ vectơ
Vì cuộn áp có điện trở thuần nhỏ so với điện kháng của nó cho nên:
tức là mômen quay tỉ lệ với công suất
Để thực hiện điều kiện I 2ta có thể điều chỉnh góc , tức là
điều chỉnh u bằng cách thay đổi vị trí sun từ của cuộn áp; hoặc điều chỉnh góc I,