1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề thi HSG Hoá lớp 11 năm học 2017-2018

8 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 156,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thành và cân bằng các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron a.. Tổng số hạt mang điện trong phân tử A là 84.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC C KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn thi: Hoá học

Ngày thi: ngày 8 tháng 4 năm 2018

Đề chính thức Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề thi gồm 2 trang)

Câu I: (3 điểm)

1 Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học xảy ra dưới dạng ion rút gọn

a Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch KHSO4

b Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, HCl

c Cho từ từ dung dịch H2SO4 loãng đến dư vào dung dịch Fe(NO3)2

d Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

e Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2

2 Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X có pH = a và m gam kết tủa Tìm m, a?

Câu II: (4 điểm)

1 Lập sơ đồ biểu diễn tối đa mối quan hệ giữa các chất sau: CaCO3, CO2, Ca(HCO3)2, Na2CO3 Viết các phương trình hoá học khác nhau biểu diễn mối quan hệ đó

2 Hỗn hợp X gồm: Na, Na2O, Ba, BaO Hoà tan hoàn toàn 32,15 gam X vào nước thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 25,65 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) vào X thu được m gam kết tủa Tìm m?

Câu III: (4 điểm)

1 Hoàn thành và cân bằng các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron

a Zn + HNO3 → NH4NO3 + …

b FexOy+ HNO3 → NO2 + …

c Cu2FeS2+ HNO3 → Cu(NO3)2 + CuSO4 + Fe2(SO4)3 + N2O + …

d Al + HNO3 →Al(NO3)3 + N2O + NO+ …

Biết

n N

2O

n NO =

2017

2018

2 Phân tử A có công thức: H5YnZnTm có n+m=4 Tổng số hạt mang điện trong phân tử A là 84

Y, Z liền ngay sau T trong một chu kì

a Tìm công thức phân tử của A

b Cho biết ứng dụng của A trong thực tiễn

Câu IV (5 điểm)

1 Từ CaCO3 và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện nếu có) điều chế

a Polietilen

b Cao su buna

c Butan-2-ol

d Phenyl bromua

e 1,1-đicloetan

2 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,36 mol C2H2 và 0,24 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam, và có 2,688 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) thoát ra, tỉ khối của Z so với CH4 là 1 Tìm m?

3 Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với

6,9 gam Na thu được 14,5 gam chất rắn

a Xác định công thức phân tử của hai ancol

b Tính phần trăm khối lượng mỗi ancol

Trang 2

Câu V (4 điểm)

1 Chọn chất thích hợp viết phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) thực hiện

biến đổi sau:

N

+2 ↑(7)

N

− 3

( 1 )N

0

( 2 )N

+2

( 3 )N

+4

( 4 )N

+5

(5 )−N

3

( 6 )N+

1

(8)

N

0

2 Cho 26,48 gam hỗn hợp A gồm: Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 168,64 gam KHSO4 Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 186,64 gam muối sunfat trung hoà và có 4,032 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm 2 khí, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Tỉ khối của Z so với H2 là 23/9 Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong A?

Hết

Trang 3

TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC C KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Đáp án môn : Hoá học

Ngày thi: ngày 8 tháng 4 năm 2018 Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I

1.

a Có kết tủa trắng xuất hiện

Pthh: Ba2+ + 2OH- + 2HSO4- → BaSO4↓ + 2H2O + SO4

2-b Sau một thời gian có kết tủa trắng xuất hiện sau đó kết tủa tan ra

Pthh:

H+ + OH- → H2O

Al3+ + 3OH-→ Al(OH)3

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

c Có khí không màu bay lên hoá nâu trong không khí

Pthh:

3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O

2NO + O2 → 2NO2

d Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó kết tủa tan ra

Pthh:

CO2 + Ca2+ + 2OH-→ CaCO3 ↓ + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O→ Ca2+ + 2HCO3

-e Có kết tủa trắng xuất hiện

Pthh:

2OH- + Ba2+ + 2HCO3-→ BaCO3 ↓ + CO32- + 2H2O

1,5 đ

Câu I

H+=0,02mol

, n

Ba2+=0,01mol

n

OH −=0,04mol

, n

SO42−=0,005mol

Vsau pư = 200 + 100 = 200 ml = 0,2 lít

H+

+ OH- → H2O

ncó : 0,02 0,04

npư : 0,02→ 0,02 → 0,02

ndư : 0,02

[OH-]= 0,02 : 0,2 = 0,1 mol/l

Ta có [H+].[OH-] = 10-14

[H+] = 10-13 M → pH = a = 13

Ba2+

+ SO42- → BaSO4

ncó : 0,01 0,005

npư : 0,005 ← 0,005 → 0,005

mBaSO

4=1,165gam

1,5đ

Câu II

1.

Sơ đồ (1)

CaCO3 (2) CO2

(3) ↓↑ (4) (10) (7)↓↑(6)

(9) (8)

1 đ

Trang 4

Ca(HCO3)2 → Na2CO3

(5)

Pthh:

(1) CaCO3 ⃗t0

CaO + CO2

(2) CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 ↓ + H2O

(3) CaCO3 + CO2 + H2O→ Ca(HCO3)2

(4) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O

(5) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O

(6) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

(7) CO2 + 2NaOH→ Na2CO3 ↓ + H2O

(8) Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3 ↓ + 2NaCl

(9) 2CO2 + Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2 ↓

(10) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Câu II

n H

2=0,2mol

nBa( OH )

2=0,15mol Gọi số mol Na, Na2O, Ba, BaO lần lượt là a, b, c, d

Ta có : mX = 23a + 62b + 137c+ 153d = 32,15 (1)

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

npư : a → a → a/2

Na2O + H2O → 2NaOH

npư : b → 2b

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

npư : c → c → c

BaO + 2H2O → Ba(OH)2

npư : d → d

nOH−=a+2b+2c+2d=(a+2c )+2(b+d )

{ n H

2= a

Từ (1), (2), (3) ta có hệ:

{ 23a + 62b + 137c+ 153d = 32,15 ¿ { a+2c=0,4 ¿¿¿¿

{ 23(a +2c)+ 62(b+d) + 91(c+ d) = 32,15 ¿ { a+2c=0,4 ¿¿¿¿

→ { b+d=0,15 ¿ { a+2c=0,4 ¿¿¿¿

nOH−=(a+2c )+2(b+d )=0,4 +2 0,15=0,7mol

nCO

2=0,5mol

Trang 5

OH −

nCO

2

=1,4mol

→ tạo 2 muối

CO2 + OH- →HCO3

npư x → x → x

CO2 + 2OH- →CO32-+H2O

npư y → 2y → y { n CO2= x+y=0,5 ¿¿¿¿

→ { x=0,3 ¿¿¿¿

Ba2+

+ CO32- → BaCO3

ncó : 0,15 0,2

npư : 0,15 → 0,15 → 0,15

mBaCO3=29 , 5 5gam

Câu III

1 a 4 Zn0 + 10HNO3→ 4 Zn

+ 2

(NO3)2+ NH4NO3 + 3H2O

4

|1

¿

¿ |Zn0 →Zn+2+2e

| N+5+ 8e→N−3

¿

b Fe

2y/x

x O y + (6x-2y) H N

+5

O3→x Fe

+3

(NO3)3+(3x-2y )N

+4

O2 +(3x-y) H2O

1

|3x−2y

¿

¿ x Fe+2y/x→ xFe+3+(3x−2y)e

|+5N +1e→ N+4

¿

c 8Cu2FeS2+62 H N

+5

O3→12Cu+

2

(NO3)2 + 4Cu

+2

SO4 +4 Fe

+3

2(SO4)3 + 19 N

+1

2O +31 H2O

8

|19

¿

¿|Cu20FeS2→2Cu+2 +Fe+3+2S+6+19e

|2N

+5

+8e→2 N

d 22190 Al0 + 84726H N+5O3→22190 Al+3(NO3)3+6051 N+12O +6054 N+2O+42363 H2O

n N

2O

n NO =

2017 2018

22190

|

|3

¿

0

→Al

+3

+3e

|6052N+5+22190e→2017.2 N+1+2018N+2

¿

3 đ

Trang 6

2 Gọi tổng số hạt proton trong T, Y, Z lần lượt là P, P +1, P+2 (P nguyên dương)

Gọi tổng số hạt electron trong T, Y, Z là E, E +1, E+2

Tổng số hạt mang điện trong phân tử A là 84

Mà P = E nên theo bài ra ta có

5.2 + 2n(P+1) + n.2(P+2) + m.2P=84

n+m=4

→4P+ nP+ 3n=37

●Với n = 1 → P=34/5 (loại)

●Với n = 2 →P = 31/6 (loại)

●Với n = 3 → P= 4, m = 1

P=4→T là Be; Y là B, Z là C

Vậy công thức phân tử của A là H5B3C3Be

Câu IV

1 CaCO3 ⃗t0

CaO + CO2

CaO+3C ⃗t0

CaC2 + CO CaC2 +2H2O → Ca(OH)2 + CH≡CH

a CH≡CH+H2 ⃗t0, Pd /PbCO 3 CH2=CH2

CH2=CH2 ⃗t0, xt (-CH2-CH2-)n

b 2CH≡CH ⃗CuCl /NH 4 Cl CH≡C-CH=CH2

CH≡C-CH=CH2 + H2 ⃗t0, Pd /PbCO 3 CH2=CH-CH=CH2

CH2=CH-CH=CH2 ⃗t0, xt -(CH2-CH=CH-CH2 -)n

c CH2=CH-CH=CH2 + HCl → CH3-CHCl-CH=CH2

CH3-CHCl-CH=CH2 + H2 ⃗t0, Ni CH3-CHCl-CH2-CH3

CH3-CHCl-CH2-CH3 + NaOH ⃗t0

CH3-CH(OH)-CH2-CH3 + NaCl

d 3CH≡CH ⃗600 0C, C C6H6

C6H6+Br2 ⃗t0 ,Fe C6H5Br+HBr

e CH≡CH+HCl→CH2=CHCl

CH2=CHCl+HCl→CH3-CHCl2

Câu IV

2

CH≡CH+H 2 ⃗ t 0 ,Ni ¿ { CH 2 =CH 2 ¿ { CH 3 −CH 3 ¿ { H 2 ¿¿¿¿

Pthh :

CH≡CH+2 H2⃗t0 ,NiCH3−CH3

1,5đ

Trang 7

CH≡CH+2Br2⃗t0 ,NiCHBr2−CHBr2

CH2=CH2+ Br2⃗t0 ,NiCH2Br−CH2Br

mY = mX = 0,36.26+0,24.2 = 9,84gam

Z gồm H2 và C2H6

nZ =0,12mol

CH4=1→ MZ

=16→mZ=0,12 16=1,92gam

mY = mbình brom tăng +mZ

9,84 = m + 1,92 → m = 7,92 gam

Câu IV

3 Gọi công thức trung bình của 2 ancol là R

OH

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mancol+mNa = mchất rắn + mH

2

mH

2 = 7,8 + 6,9 – 14,5 = 0,2→ nH

2 ROH + 2Na →2 RONa + H2

ncó : x 0,3

npư: 0,2 ← 0,2 ← 0,2 ← 0,1

ndư: 0 0,1

Chất rắn sau phản ứng gồm: muối và Na dư

mchất rắn = mmuối + mNadư

mmuối = mchất rắn - mNadư = 14,5 – 0,1.23 = 12,2

M

R

ONa=12 ,2

0,2 =61=R

+16+23 →R−=22

R1 = 15 (-CH3)

R2 = 29 (-C2H5)

Công thức phân tử của 2 ancol là CH3OH và C2H5OH

Gọi số mol của CH3OH và C2H5OH lần lượt là a, b

Ta có

3 OH= 0,1.32

%m C

2H5OH=100−41 , 02=58 , 98 %

1,5đ

Câu V

1 (1) 4NH3+3O2 ⃗t0, xt 2N2+6H2O

(2) N2+O2 ⃗3000 0C

2NO (3) 2NO + O2 →2NO2

(4) 4NO2+O2+2H2O→4HNO3

(5) 4Mg + 10HNO3→4Mg(NO3)2+NH4NO3+3H2O

(6) NH4NO3 ⃗t0

N2O + 2H2O (7) 3Zn + 8HNO3→3Zn(NO3)2+2NO+4H2O

(8)10Al + 36HNO3→10Al(NO3)3+3N2+18H2O

Trang 8

Câu V.

2

nKHSO

4=1,24mol

d Z

H2=

23

9 → M

Z=46

9 =5 , 11

nZ =0,18 mol → mZ=0,18.46/9=0,92

Z có một khí hoá nâu trong không khí là NO

MZ=5 , 11 vậy khí còn lại là H2

Gọi số mol NO và H2 lần lượt là a, b

{ n Z = a+b=0,18 ¿¿¿¿

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

m X+mKHSO

2O

26,48+1,24 136=186,64+0,92+ m H

2O

m H

2O = 7,56 → n H2O=0, 42

n H( H

2O )+n H (H

2)=0 , 42 2+0 ,16 2=1 , 16<nH( KHSO

4)=1 ,24

Vậy muối tạo thành phải chứa NH4

+

n H ( KHSO

4)=nH ( H

2O )+nH (H

2 +n H ( NH

4

+ )

1,24 = 0,42 2 + 0,16 2+n

H (NH4+

)→n H ( NH

4 + )=0,08→nNH

4 +=0,02mol Bảo toàn nguyên tố N

n N (Fe ( NO

3 )2=nN (NO )+nN ( NH

4 + )=0,02+0,02=0 , 04 →nFe(NO

3)2=0,02mol Bảo toàn nguyên tố O

n O( Fe

3 O4)+nO( Fe(NO

3)2=nO ( NO)+nO ( H

2O)

n O( Fe

3 O4)+0 , 02.6=0 ,02+0 , 42 →nO(Fe

3 O4)=0 ,32→nFe

3 O4=0 , 08 mol

3O4= 0,08.232

%mFe(NO

3 )2= 0,02.180

%mAl=100−%mFe

3O4− %mFe(NO

Ngày đăng: 01/01/2021, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w