b) Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia tại Phụ lục II; c) Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương tại Phụ lục III; d) Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán[r]
Trang 1Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá,
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Thông tư này quy định nguyên tắc, tiêu chí xây dựng và ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá (sau đây gọi tắt là các danh mục thuốc)
2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15/2019/TT-BYT)
Điều 2 Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng các danh mục thuốc
1 Nguyên tắc xây dựng các Danh mục thuốc
a) Thuốc được cấp phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, trừ thuốc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 70 Luật dược;
Trang 2các cơ sở y tế mua từ nguồn vốn Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế công lập;
c) Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia phải bảo đảm khả năng cung ứng thuốc sau khi trúng thầu, không ảnh hưởng chung đến cơ sở sản xuất thuốc trong nước;
d) Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá phải bảo đảm hiệu quả kinh tế và khuyến khích sử dụng thuốc generic với chi phí hợp lý;
đ) Thuốc trong các danh mục được cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp tình hình thực tế
và bảo đảm đáp ứng kịp thời thuốc phục vụ cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y
tế
2 Tiêu chí xây dựng danh mục thuốc đấu thầu
Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục thuốc đấu thầu phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Thuốc thuộc các danh mục do Bộ Y tế ban hành bao gồm: Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; Danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam;
b) Thuốc trong các danh mục là thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được cấp phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, trừ thuốc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 70 Luật dược;
c) Thuốc được mua để phục vụ công tác điều trị hàng năm tại các cơ sở y tế
3 Tiêu chí xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia
Thuốc được đưa vào Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Thuốc sử dụng cho các chương trình, dự án, đơn vị cấp quốc gia;
b) Thuốc đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: Thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu và không thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá; Thuốc có tỷ trọng sử dụng lớn về giá trị hoặc số lượng tại các cơ sở y tế trên cả nước; Thuốc đã có ít nhất đồng thời từ 03 (ba) giấy đăng
ký lưu hành của ít nhất 03 (ba) cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 15/2019/TT-BYT
4 Tiêu chí xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương
Trang 3tiêu chí sau đây:
a) Thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu và không thuộc danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;
b) Thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành;
c) Thuốc có từ 03 (ba) giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam theo dạng bào chế, nhà sản xuất; d) Thuốc có tỷ trọng sử dụng lớn về giá trị hoặc số lượng ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố; đ) Thuốc được sử dụng ở nhiều cơ sở, tuyến điều trị tại địa phương
5 Tiêu chí xây dựng Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Thuốc được đưa vào Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Thuốc thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
b) Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Thuốc chỉ có một hoặc hai nhà sản xuất
Điều 3 Các danh mục thuốc
1 Ban hành kèm theo Thông tư này các danh mục sau:
a) Danh mục thuốc đấu thầu tại Phụ lục I;
b) Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia tại Phụ lục II;
c) Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương tại Phụ lục III;
d) Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá tại Phụ lục IV
2 Đối với thuốc đáp ứng tiêu chí tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này nhưng chưa có trong Danh mục thuốc đấu thầu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác để mua sắm thuốc thì phải thực hiện đấu thầu theo quy định
Điều 4 Cập nhật các danh mục thuốc
Trang 4hợp với tình hình thực tế, Cục Quản lý Dược căn cứ nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục tại Điều 2 Thông tư này tiến hành tổng hợp, lập danh mục thuốc cần cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ; xin ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan; trình xin ý kiến Hội đồng tư vấn quốc gia về đấu thầu thuốc
2 Trên cơ sở ý kiến đề xuất của Hội đồng tư vấn quốc gia về đấu thầu thuốc, Cục Quản lý Dược trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định cập nhật các danh mục thuốc
Điều 5 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT
1 Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2019/TT-BYT như sau:
“a) Đối với thuốc thuộc Mục A tại Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đáp ứng tiêu chí kỹ thuật đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều
7 Thông tư này, thuốc thuộc Mục B tại Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc Kế hoạch được lập căn cứ nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở y tế xây dựng theo thông báo của Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến
độ cung cấp theo quý, năm”;
“c) Đối với các thuốc không do Trung tâm đấu thầu tập trung cấp quốc gia, đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương đấu thầu quy định tại điểm a và điểm b Khoản này, cơ sở y tế tự
tổ chức lựa chọn nhà thầu: Cơ sở y tế chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc Kế hoạch được lập định kỳ hoặc đột xuất khi có nhu cầu Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa 12 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc.”
2 Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2019/TT-BYT như sau:
“a) Đối với thuốc thuộc Mục A tại Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đáp ứng tiêu chí kỹ thuật đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều
7 Thông tư này, thuốc thuộc Mục B tại Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và thuốc thuộc Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Chương IV và Chương V Thông tư này;”
“c) Đối với các thuốc không do Trung tâm đấu thầu tập trung cấp quốc gia, đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương đấu thầu quy định tại điểm a và điểm b Khoản này: Cơ sở y tế có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định tại Chương III Thông tư này.”
3 Bổ sung Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 15/2019/TT-BYT như sau:
Trang 5đấu thầu tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, các chương trình, dự án, đơn vị thực hiện lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định Trường hợp các cơ sở y tế có nhu cầu mua sắm đối với thuốc này để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh thì được tiến hành mua sắm theo quy định tại Chương III Thông tư này.”
4 Bổ sung Khoản 5 Điều 42 Thông tư số 15/2019/TT-BYT như sau:
“5 Căn cứ đàm phán và thực hiện đàm phán giá thuốc:
a) Đối với thuốc đàm phán là các thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA có từ hai (02) giấy đăng ký lưu hành thuốc generic Nhóm 1, phương án đàm phán và thực hiện đàm phán giá thuốc căn cứ vào số lượng giấy đăng ký lưu hành của thuốc generic; giá trúng thầu thuốc generic sản xuất tại các nước tham chiếu Trường hợp không có giá trúng thầu thuốc sản xuất tại nước tham chiếu thì căn cứ vào giá trúng thầu thuốc sản xuất tại các nước thuộc danh sách SRA; khả năng thay thế tại thời điểm thực hiện đàm phán giá
b) Đối với thuốc đàm phán là các thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA có từ hai (02) giấy đăng ký lưu hành thuốc generic Nhóm 1 cần thiết cho nhu cầu điều trị; các thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA có ít hơn hoặc bằng một (01) giấy đăng ký lưu hành thuốc generic Nhóm 1; các thuốc có từ một (01) đến hai (02) nhà sản xuất, ngoài căn cứ quy định tại điểm a Khoản này thì phương án đàm phán và thực hiện đàm phán giá thuốc còn căn cứ vào việc đánh giá giữa chi phí - an toàn, hiệu quả, chi phí - lợi ích và chi phí - công dụng;
c) Các thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam thì phương án đàm phán và thực hiện đàm phán giá theo lộ trình gia công, chuyển giao công nghệ.”
5 Sửa đổi điểm b Khoản 2 Điều 46 Thông tư số 15/2019/TT-BYT như sau:
“b) Đối với các thuốc thuộc Danh mục thuốc áp dụng hình thức đàm phán giá đàm phán không thành công (bao gồm cả thuốc biệt dược gốc gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam), Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia căn cứ ý kiến của Hội đồng đàm phán giá để đề xuất phương án mua sắm hoặc giải pháp thay thế trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định Đối với thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA có từ hai (02) giấy đăng ký lưu hành thuốc generic nhóm 1 quy định tại Điều 7 Thông tư này đàm phán giá không thành công, các cơ sở y tế được tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi tại gói thầu thuốc generic theo thông báo của Bộ Y tế”
Điều 6 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020
Trang 6Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
Điều 7 Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những gói thầu đã được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05 tháng 5 năm
2016 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá, trừ trường hợp cơ sở quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế tự nguyện thực hiện theo quy định Thông tư này kể từ ngày ký ban hành
Điều 8 Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì
áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó
Điều 9 Tổ chức thực hiện
Trước ngày 15 tháng 03 hàng năm, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc cấp Quốc gia phải kịp thời thông báo cho các cơ sở y tế, các địa phương về tình hình triển khai đấu thầu tập trung thuốc cấp quốc gia, đàm phán giá thuốc của năm thông báo và năm tiếp theo
Điều 10 Trách nhiệm thi hành
1 Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
2 Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./
Nơi nhận:
- Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT
Chính phủ);
- Quyền Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- BHXHVN;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra thuộc Bộ Y
Trương Quốc Cường
Trang 7
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC THUỐC ĐẤU THẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
PHẦN I DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC
12 AcetyIsalicylic acid + clopidogrel Uống
dùng ngoài
16 Acid amin + glucose + điện giải Tiêm/tiêm truyền
17 Acid amin + glucose + lipid Tiêm/tiêm truyền
19 Acid Benzoic + Acid Salicylic Dùng ngoài
21 Acid thioctic (Meglumin thioctat) Tiêm/tiêm truyền, uống
Trang 822 Acid Valproic Uống
37 Albumin + immuno globulin Tiêm/Tiêm truyền
41 Alendronat natri + cholecalciferol Uống
Trang 952 Aluminum phosphat Uống
56 Ambroxol + terbutalin + guaifenesin Uống
62 Amitriptylin hydroclorid Tiêm/Tiêm truyền, uống
66 Amlodipin + indapamid + perindopril Uống
71 Amlodipin + valsartan + hydroehlorothiazid Uống
75 Amoxicilin + acid clavulanic Tiêm/Tiêm truyền, uống
Trang 1082 Anti thymocyte globulin Tiêm/tiêm truyền
99 Attapulgit mormoiron hoạt hóa Uống
100 Attapulgit mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi
Trang 11111 Bacillus clausii Uống
114
Bạch linh, Cát cánh, Tỳ bà diệp/Tỳ bà, Tang Bạch
bì, Ma hoàng, Thiên môn đông/Mạch môn, Bạc
119 Beclometasone dipropionate + formoterol lumarate
124 Benzathin benzylpenicilin Tiêm/tiêm truyền
125 Benzoic acid + salicylic acid Dùng ngoài
nhỏ tai, nhỏ mũi, dùng ngoài
132 Betamethasone + dexchlorpheniramin Uống
Trang 12137 Bilastine Uống
145 Bisoprolol + hydroclorothiazid Uống
Trang 13166 Buprenorphin Dùng ngoài
170 Các kháng thể gắn với interferon ở người Uống
174 Calci carbonat + calci gluconolactat Uống
177 Calci folinat/folinic acid/leucovorin Tiêm/tiêm truyền, uống
179 Calci glucoheptonatc + vitamin D3 Uống
183 Calci glycerophosphat + magnesi gluconat Uống
185
Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4- methyl-2-
oxovalerat + calci-2-oxo-3- phenylpropionat +
caIci-3-methyl-2- oxobutyrat +
calci-DL-2-hydroxy-4- methylthiobutyrat + L-lysin acetat + L-
threonin + L-tryptophan + L-histidin + L- tyrosin
Uống
187 Calcipotriol + betamethason dipropionat Dùng ngoài
Trang 14dầu quế, (Menthol)
194 Candesartan + hydrochlorothiazid Uống
195 Cao ginkgo biloba + heptaminol clohydrat +
196 Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ, Cao
toàn phần không xà phòng hóa dầu đậu nành, Uống
Trang 15219 Cefazolin Tiêm/tiêm truyền
Trang 16249 Cilostazol Uống
251 Cineol Tinh dầu gừng, Tinh dầu tần, Menthol,
275 Clorquinaldol + promestrien Đặt âm đạo
Trang 17278 Clotrimazol + betamethason Dùng ngoài
282 Codein camphosulphonat + sulfogaiacol + cao mềm
299 Cytidin-5monophosphat disodium + uridin Tiêm/tiêm truyền, uống
300
Chất ly giải vi khuẩn đông khô của Haemophilus
influenzae + Diplococcus pneumoniae + Klebsiella
pneumoniae and ozaenae + Staphylococcus aureus
+ Streptococcus pyogenes and viridans + Neisseria
catarrhalis
Uống
301 Chlormadinon acetat + Ethinylestradiol Uống
303 Chlorpheniramin + dextromethorphan Uống
304 Chlorpheniramin + phenylephrin Uống
Trang 18305 Choline alfoscerat Tiêm/tiêm truyền
307 Dabigatran etexilate mesilate Uống
Trang 19335 Dexamethason + framycetin Nhỏ mắt
336 Dexamethason phosphat + neomycin Nhỏ mắt, nhỏ mũi
348 Dextromethorphan + chlorpheniramin + guailenesin Uống
dùng ngoài, đặt hậu môn
359 Dihydro ergotamin mesylat Tiêm/Tiêm truyền, uống
Trang 20364 Dimercaprol Tiêm/tiêm truyền
365 Dinatri inosin monophosphat Nhỏ mắt
371 Dipyridamol + acetylsalicylic acid Uống
376 Dolutegravir + lamivudin + tenofovir Uống
385 Drospirenone + ethinylestradiol Uống
389 Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo Dung dịch thẩm phân
390 Dung dịch lọc máu liên lục Tiêm/tiêm truyền
Trang 21394 Đan sâm, Tam thất, Borneol/Camphor Uống
400 Efavirenz + emtricitabin + tenofovir Uống
407 Enalapril + hydrochlorothiazid Uống
Trang 22424 Escilalopram Uống
437 Etonogestrel + ethinylestradiol Đặt âm đạo
442 Ethinyl estradiol + cyproterone acetate Uống
443 Ethinyl estradiol + chlormadinon acetat Uống
444 Ethinyl estradiol + levonorgestrel + sắt fumarat Uống
446 Ethyl ester của acid béo acid hóa trong dầu hạt
448 Eucalyptol, Tinh dầu gừng, Tinh dầu trần bì, Tinh
dầu bạc hà, Tinh dầu húng chanh Uống
Trang 23453 Famotidin Tiêm/tiêm truyền, uống
Trang 24482 Flulamid Uống
484 Fluticason propionat Hít, xịt mũi, xịt họng
488 Follitropin alfa + Lutropin alfa Tiêm/tiêm truyền
499 Fusidic acid + belamethason Dùng ngoài
500 Fusidic acid + hydrocortison Dùng ngoài
511 Gelatin succinyl + natri clorid + natri hydroxyd Tiêm/tiêm truyền
Trang 25512 Gelatin tannat Uống
528 Glyceryl trinitrat Tiêm/Tiêm truyền, hít, dán ngoài
da, đặt dưới lưỡi
Trang 26541 Heparin Tiêm/tiêm truyền
542 Heptaminol hydroclorid Tiêm/Tiêm truyền, uống
546 Huyết thanh kháng bạch hầu Tiêm/tiêm truyền
548 Huyết thanh kháng nọc rắn Tiêm/tiêm truyền
549 Huyết thanh kháng uốn ván Tiêm/tiêm truyền
dùng ngoài
557 Hydroxyapatit + cholescalciferol Uống
Trang 27570 Iloprost Tiêm/Tiêm truyền, Hít, nhỏ mắt
582 Insulin analog, tác dụng chậm, kéo dài (Glargine,
583 Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn (Aspart,
584 Insulin analog trộn, hỗn hợp Tiêm/tiêm truyền
585 Insulin người tác dụng nhanh, ngắn Tiêm/tiêm truyền
586 Insulin người tác dụng trung bình, trung gian Tiêm/tiêm truyền
587 Insulin người trộn, hỗn hợp Tiêm/tiêm truyền
595 loxitalamat natri + ioxitalamat meglumin Tiêm/tiêm truyền
598 Irbesartan + hydroclorothiazid Uống
Trang 28599 Irinotecan Tiêm/tiêm truyền
603 Isoniazid + Pyrazinamid + Rilampicin Uống
xịt, uống, đặt dưới lưỡi
612 Kali fcrocyanid (K4Fe(CN)6.3H2O) Uống
uống, dùng ngoài
626 Lá sen/Tâm sen, Lá vông, Bình vôi/Rotundin, Uống
627 Lá vông/vông nem, (Lạc tiên), (Lá sen), (Tâm sen), Uống
Trang 29628 Lacidipin Uống
636 Lamivudin + zidovudin + abacavir Uống
653 Levodopa + carbidopa monohydrat + entacapone Uống
Trang 30657 Levonorgestrel Đặt tử cung
658 Levonorgestrel + ethinylestradiol Uống
665 Liên kiều, Kim ngân hoa, Hoàng cầm, Menthol,
672 Lisinopril + hydroclorothiazid Uống
Trang 31686 Loxoprofen Uống
688 Lysin + Vitamin + Khoáng chất Uống
689
Mã tiền, Huyết giác, Ô đầu, Đại hồi, Long não, Một
dược, Địa liền, Nhũ hương, Đinh hương, Quế,
Gừng, Methyl salicylat, Glycerin, Ethanol,
Dùng ngoài
691 Macrogol + natri sulfat + natri bicarbonat - natri
692 Mạch môn, Bách bộ, Cam thảo, Bọ mắm, Cát cánh,
Trần bì, Menthol, (Tinh dầu bạc hà) Uống
693 Magnesi aspartat + kali aspartat Tiêm/Tiêm truyền, uống
694 Magnesi clorid + kali clorid + procain hydroclorid Tiêm/tiêm truyền
695 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd Uống
696 Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon Uống
698 Magnesi trisilicat + nhôm hydroxyd Uống
705 Medroxyprogesterone acetat Tiêm/Tiêm truyền, uống
ngoài
709 Menthol, long não, Tinh dầu bạc hà, Eucalyptol,
Methyl salicvlat, Tinh dầu quế Dùng ngoài
710
Menthol, Tinh dầu Bạc hà, Tinh dầu Tràm, Methyl
salicylat, Tinh dầu Long não, Tinh dầu Hương nhu
trắng, Tinh dầu Quế, Gừng,
Dùng ngoài
Trang 3271 1 Mephenesin Uống
715 Mesalazin/mesalamin Uống, thụt hậu môn, đặt hậu môn
724 Methoxy polyethylene glycol epoetin beta Tiêm/tiêm truyền
725 Methy salicylat, Camphor, Tinh dầu bạc hà,
Menthol, Tinh dầu quế, Nọc rắn hổ mang khô Dùng ngoài
726 Methyl ergometrin maleat Tiêm/tiêm truyền
728 Methyl salicylat + dl-camphor + thymol +
1-menthol + glycol salicylat + tocopherol acetat Dùng ngoài
ngoài, đặt âm đạo
735 Metronidazol + neomycin + nystatin Đặt âm đạo
Trang 33738 Midazolam Tiêm/tiêm truyền
747 Mometason furoat + salicylic acid Dùng ngoài
749 Monobasic natri phosphat + dibasic natri phosphat Uống, thụt hậu môn/ trực tràng,
dùng ngoài
nhỏ tai
752 Moxifloxacin + dexamethason Nhỏ mắt
753 Mộc hoa trắng, Mộc hương, Berberin clorid Uống
754 Mộc hương, Berberin clorid, (Xích thược/ Bạch
755 Muối natri và meglumin của acid ioxaglic Tiêm/tiêm truyền
Trang 34766 Naproxen + esomeprazol Uống
771 Natri carboxymethylcellulose (natri CMC) Nhỏ mắt
772 Natri carboxymethylcellulose + glycerin Nhỏ mắt
nhỏ mũi, dùng ngoài
774 Natri clorid + dextrose/glucose Tiêm/tiêm truyền
775
Natri clorid + kali clorid + monobasic kali phosphat
+ natri acetat + magnesi sullat + kẽm sulfat +
dextrose
Tiêm/tiêm truyền
776 Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose
777 Natri clorid + natri bicarbonat + kali clorid +
778 Natri clorid + natri laclat + kali clorid + calcium
clorid + glucose/Ringer lactat + glucose Tiêm/tiêm truyền
785 Natri picosulfate + Light Magnesi oxide + Acid
Trang 35791 Neomycin + polymyxin B Nhỏ mắt
792 Neomycin + polymyxin B + dexamethason Nhỏ mắt, nhỏ tai
793 Neostigmin metylsulfat Tiêm/Tiêm truyền, uống
810 Nọc rắn hổ mang khô, Menthol, Methyl salicylat,
812 Nor-adrenalin/Nor-epinephrin Tiêm/tiêm truyền
818 Nystatin + metronidazol + neomycin Đặt âm đạo
819 Nystatin + neomycin + polymyxin B Đặt âm đạo
Trang 36820 Nghệ vàng, Menthol, Camphor Xịt mùi
821 Ngưu hoàng/Ngưu hoàng nhân tạo, Thạch cao, Đại
hoàng, Hoàng cầm, Cát cánh, Cam thảo, Borneol Uống
822 Ngưu tất, Nghệ, Rutin, (Bạch truật), Uống
823 Nha đạm tử, Berberin, Tỏi, Cát căn, Mộc hương Uống
nhỏ tai
843
Ô dầu, Địa liền, Đại hồi, Quế nhục/Quế chi, Thiên
niên kiện, (Uy Linh tiên), (Mã tiền), Huyết giác,
(Xuyên khung), Methyl salicylat/Camphora, (Tế
tân), (Riềng),
Dùng ngoài
844
Ô đầu, Mã tiền/Địa liền, Thiên niên kiện, Quế
nhục/Quế chi, Đại hồi, Huyết giác, Tinh dầu Long
não, Methyl salicylat,
Dùng ngoài
Trang 37845 Paclitaxel Tiêm/tiêm truyền
847 Palonosetron hydroclorid Tiêm/tiêm truyền
849 Panax notoginseng saponins Tiêm/Tiêm truyền, uống
855 Paracetamol + codein phosphat Uống
856 Paracetamol + chlorphemramin Uống
857 Paracetamol + chlorpheniramin + dextromethorphan Uống
858 Paracetamol + chlorpheniramin + pseudoephedrin Uống
859 Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrin Uống
860 Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrine +
861 Paracetamol + dextromethorphan + Guaifenesin +
863 Paracetamol + diphenhydramin + phenylephrin Uống
864 Paracetamol + guaifenesin + Phenylephrine Uống
867 Paracetamol + pseudoephedrin Uống
869 Paracetamol + phenylephrin + dextromethorphan Uống
Trang 38874 Pazopanib Uống
878 Pegylated interferon alpha Tiêm/tiêm truyền
883 Peptide (Cerebrolysin concentrate) Tiêm/tiêm truyền
889 Pinene + camphene + cineol + fenchone + borneol +
892 Piperacilin + tazobactam Tiêm/tiêm truyền
893 Piperaquin + dihydroartemisinin Uống
900 Polyethylen alycol + propylen glycol Nhỏ mắt
Trang 39903 Povidon iodin Dùng ngoài, đặt âm đạo
ngoài, đặt âm đạo
920 Promethazin hydroclorid Tiêm/Tiêm truyền, uống, dùng
ngoài
921 Proparacain hydroclorid Tiêm/Tiêm truyền, nhỏ mắt
923 Propranolol hydroclorid Tiêm/Tiêm truyền, uống
Trang 40932 Pyridostigmin bromid Uống
933 Phenazon + lidocain hydroclorid Nhỏ tai
938 Phloroglucinol hydrat + trimethyl phloroglucinol Tiêm/Tiêm truyền, uống
939 Phức hợp kháng yếu tố ức chế yếu tố VIII bắc cầu Tiêm/tiêm truyền
951 Ranitidin + bismuth + sucralfat Uống
960 Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid Uống
961 Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid + ethambutol Uống