1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra Tiếng Việt 9

334 7K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Trích - Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 334
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Học sinh nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.. - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng

Trang 1

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí

Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản

3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.

II CHUẨN BỊ:

1 Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu

2 Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản

III TIẾN TRÌNH

A Ổn định tổ chức.(1 phút)

B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS

C Bài mới : GV giới thiệu :

Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang

là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thưcvj chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng của người, học tập theo gương sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

Đọc mẫu một đoạn

G hướng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng, khúc triết

? Hãy cho biết văn bản được viết theo kiểu loại

nào ? Vì sao ?

? Văn bản trên được trích từ tác phẩm nào ?

?Văn bản trích trên có thể chia làm mấy phần,

hãy nêu giới hạn và nội dung từng phần ?

HS trả lời

GV nhận xét

Kết luận

HS đọc đoạn 1

HS vốn văn hoá tri thức của Bác được đánh giá

khái quát như thế nào ? tìm những hình ảnh, câu

văn đó ?

HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng biện

pháp nghệ thuật nào Hãy nêu tác dụng

HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại có

được vốn tri thức văn hoá sâu rộng như vậy

HS lần lượt trả lời

HS vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở mọi

I Đọc, tìm hiểu văn bản 1.Đọc.

2.Tìm hiểu chung văn bản

- Kiểu văn bản : Văn bản Nhật dụng

- Bố cục văn bản : 3 phần

+ P1 : Từ đầu rất hiện đại

+ P2 : Lần đầu tiên tắm ao

Trang 2

người không và vì sao?

HS cho biết điều kì lạ nhất trong phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?

HS vì sao có thể nói như vậy ?

Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí Minh là

sự kết hợp hài hoà văn hoá phương Đông và

phương Tây, truyền thống và hiện đại như thế

nào ?

HS trả lời

GV chốt lại vấn đề

HS đọc văn bản ?

HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh

được tác giả bình luận qua câu văn nào ?

?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?

- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác

đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức thuyết

phục

- Nguyên nhân :+ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá

+ Nói viết thành thạo nhiều ngoại ngữ

+ Có ý thức học hỏi toàn diện sâu sắc

+ Học mọi nơi mọi lúc

 Nhờ thiên tài, dầy công học tập

- Điều kì lạ nhất : Những ảnh hưởng văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

* Tiểu kết: Lối sống bình dị rất Việt Nam những rất mới rất hiện đại Đó là truyền thống

và hiện đại, phương Đông và phương Tây, xưa

và nay, dân tộc và quốc tế

Trang 3

TIẾT : 2

VĂN BẢN : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

( TRÍCH - LÊ ANH TRÀ )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 - Kiến thức: Giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí

Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản

3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.

II CHUẨN BỊ:

1 Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu

2 Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản

III TIẾN TRÌNH

A Ổn định tổ chức.(1 phút)

B Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS

C Bài mới :

HS tìm những chi tiết chứng minh cho lối sống

giản dị thanh cao của Bác

?Hãycho biết nơi ở của Bác như thế nào ?

? Hãycho biết trang phục của Bác như thế

nào ?

GV :nhận xét ?

? HS cho biết chuyện ăn uống của Bác ?

GV : nhận xét ?

?Em hãy cho biết cuộc sống của Bác?

?Từ đó tác giả đã bình luận và so sánh liên

: Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ươm sen

GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi chỉ có

- BL : Lần đầu tiên giản dị như vậy

- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo cảu Bác ở HàNội, đồ đạc mộc mạc đơn sơ

- Trang phục : áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp

- Ăn uống : đạm bạc

- Sống ; một mình , không xây dựng gia đình

 BL : Chưa có một nguyên thủ quốc gia nào Nguyễn Bỉnh Khiêm

 Đạm bạc, thanh cao

 Phong cách sống Hồ Chí Minh rất Việt Nam

Trang 4

HS trao đổi thảo luận.

?Điểm gì giống với các vị danh nho ?

?Điểm gì khác với các vị danh nho.?

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV : Kết luận

?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ

Chí Minh, người viết dùng các biện pháp nghệ

thuật nào?

?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?

?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ gì

về con người, cuộc đời của Bác

3 Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.

- Điểm gióng các vị danh nho : Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác người mà là cách di dưỡng tinh thần

- Khác các vị danh nho : Đây là lối sống cảu một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồn của dân tộc Việt Nam

III Tổng kết.

1 Nghệ thuât.

- Sử dụng phép phân tích, chứng minh chặt chẽ kết hợp lời bình

- So sánh

2 Nội dung

- Khẳng định, ngợi ca phong cách văn hoà

Hồ Chí Minh

IV Luyện tập.

Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao

D CỦNG CỐ:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ : Việt Bắc- Tố Hữu

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc bài các phương châm hội thoại

IV RÚT KINH NGHIỆM.

TIẾT 3:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS nắm được nội dung, ý nghĩa các phương châm về lượng và phương châm về

chất

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.

II CHUẨN BỊ :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài

Trang 5

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).

C Bài mới : GV gi i thi u:ới thiệu: ệu:

?Vì sao truỵen lại gây cười?

?Qua đây , trong giao tiếp, người hỏi và người

trả lời cần chú ý gì ?

HS trao đổi thảo luận

?Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc văn bản trên bảng phụ

?Truyện cười phê phán thói xấu gì?

?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

- Không thoả mãn vì mơ hồ về ý nghĩa

- An muốn biết Ba tập bơi ở địa điểm nào chứ không hỏi bới là gì?

- Câu hỏi thừa : cưới

- Câu trả lời thừa : áo mới

* Chú ý : Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu

Trang 6

nuôi được không.”

D CỦNG CỐ:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phương châm hội thoại đã học

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hướng dẫn cụ thể )

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 7

TIẾT 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm

cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh

C Bài mới : GV gi i thi u:ới thiệu: ệu:

GV : gợi lại, ôn lại kiến thức đã học lớp 8.?

HS kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?

HS liệt kê

?Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?

?Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục

đích gì ?

?Trong chương trình lớp 8 các em đã được các

phương pháp, biện pháp thuyết minh nào ?

HS liệt kê

HS đọc văn bản

?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?

?Thuyết minh vấn đề này khó không vì sao ?

?Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả bài

viết còn sử dụng các biện pháp, phương pháp

thuyết minh nào ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc Ghi nhớ SGK

I Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấpnhững kiến thức khách quan về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân của các hiện tượng, sự vậttrong đời sống xã hội Bằng phương thức: giớithiệu, trình bầy, giải thích

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết kháchquan về những sự vật, hiện tượng được chọnlàm đối tượng thuyết minh

- Các phương pháp thuyết minh đã học : Địnhnghĩa, ví dụ, liệtkê, số liệu, phân loại, so sánh

2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh sự vật một cách hình tượng, sinh động.

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừutượng ( trí tuệ, tâm hồn )

- Phương pháp :+ Nghệ thuật miêu tả : chính đá trở nên linhhoạt

+ Tự thuật - So sánh : Có thể để con thuyền của

ta mỏng như

Trang 9

TIẾT 5

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phương

pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trước tập thể

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.

II CHUẨN BỊ :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ

2 Trò : Đọc, bài, làm bài tập theo hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ) :

? Thế nào là văn bản thuýet minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chuáng

ta cần sử dụng các phương pháp thuyết minh nào ?

C Bài mới : GV giới thiệu:

HS chép đề bài

HS xác định yêu cầu

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS lập dàn ý trên cơ cở hướng dẫn của giáo

viên

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và nhận

kê, miêu tả, so sánh, nhân hoá

II Dàn ý

1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón

Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của người Vịêt Nam Đó là người bạn thuỷ chung của người lao động một nắng hai sương

Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che mưa mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người Việt Nam

2 Thân bài

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình ảnh chiếc nóna lá đã được khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trước Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngườiViệt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng

Trang 10

Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm cấu

tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình làm )

Về hình thức trình bầy : vận dụng các phương pháp, biện pháp thuyết minh linh hoạt tạo sự hấp dẫn HS đại diện nhóm trình bầy phần kết bài và nhận xét lẫn nhau GV: Kết luận nước và giữ nước Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ như chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian

Chiếc nón được làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón đẹp, người làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới đẹp Trước khi đan lá nón, người ta phải dựng khung bằng dây mây

Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che mưa mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca

“ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu ” 3 Kết bài Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời đại ngày nay * Luyện tập HS đọc trước lớp từng phần GV nhận xét đánh giá D CỦNG CỐ: Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ” E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: - HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” IV RÚT KINH NGHIỆM.

TUẦN 2

Ngày soạn:

Tiết 6 Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH.

( TRÍCH - GÁC -XI - A- MÁC - KÉT)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.

Trang 11

II CHUẨN BỊ :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh

2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, sưu tầm tranh về chiến tranh

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Ổn định tổ chức ( 1phút ).

B Kiểm tra: ( 3-5 phút ).

? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?

C Bài mới : GV giới thiệu:

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằnghai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đếquốc Mĩ đã làm cho hai triệu người Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ

XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉXXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mìnhnhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiếntranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

GV : Đọc P1 và hướng dẫn HS đọc : to rõ ràng,

dứt khoát, đanh thép

HS đọc phần cón lại

GV : Nhận xét

? HS xác định kiểu văn bản ? vì sao ?

? HS xác định đối tượng được nói tới trong văn

bản ?

?HS đọc chú thích SGK

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy

phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của

?Với những số liệu cụ thể như thế nào ?

?Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

2 Tìm hiểu chung văn bản

- Kiểu văn bản : văn bản nhật dụng- nghị luậnchính trị xã hội

- Bố cục văn bản : 3 phần P1 : Từ đầu tốt đẹp hơn. -) Nguy cơ chiếntranh hạt nhân

P2 của nó. -) Chứng minh sự nguy hiểm

và phi lí của chiến tranh

P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ của chúng

ta và đề nghị của tác giả

- Luận điểm chính:

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại

II Phân tích.

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thờiđiểm hiện tại

- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ người -)Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất

-) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng dochính con người gây ra

Trang 12

?Nếu tác dụng của hình ảnh mà tác giả sử dụng

?

GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở 5 nước

Nam á làm 155000 chết Một bên là do khách

quan thiên tai còn một bên là do chính con

người

?Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng

minh của tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của chiến

tranh hạt nhân.

D CỦNG CỐ:

Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 13

Ngày soạn:

Tiết 7 Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH.

( TRÍCH - GÁC -XI - A- MÁC - KÉT)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình.

II CHUẨN BỊ :

1 Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh

2 Trò : Đọc, bài, sạon bài, sưu tầm tranh về chiến tranh

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

?HS hãy lập bảng thống kê để so sánh chi phí

chuẩn bị cho chiến tranh và các lĩnh vực đời

sống xã hội

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

HS đọc : “ Không những đi ngược lại lí

trí xuất phát của nó ” và cho biết ý nghĩa của

III Phân tích

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó.

- Chi phí cho chiến tranh

+ 100 máy bay ném bom chiến lược B1 B

 Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiến tranh

là điên rồ, phản nhân đạo

 Lí trí tự nhiên là quy luật của tự nhiên, logích tất yếu của cuộc sống

 Sự phản động của chiến tranh hạt nhân

Trang 14

câu văn trên ?

HS đọc phần 3

?Nội dung chính của phần này là gì

?Tác giả có thái độ như thế nào về chiến tranh

hạt nhân ?

?Tác giả có sáng kiến gì để ngăn chặn, chống

chiến tranh hạt nhân?

?Theo em sáng kiến đó có thể thực hiện được

không ? Vì sao ?

?Tại sao tác giả lại đưa ra ý tưởng như vậy

đưa con người trở về xuất phát điểm của nó

3 Chúng lại chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ của tất cả chúng ta.

- Thái độ tích cực của mọi người là đoàn kết đấu tranh vì một thế giới

hoà bình

- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ  Không tưởng

 Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn lường

D CỦNG CỐ:

Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình như thế nào ?

Qua bài viết này , em nhận thức được điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 15

TIẾT 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được nội dung hệ thống các phương châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phương châm hội thoại

trong giao tiếp

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

C Bài mới : GV giới thiệu:

HS đọc ví dụ SGK

?Thành ngữ này chỉ tình huống như thế nào ?

?Hậu quả của tình huống trên là gì ?

?Bài học được rút ra ở đây là gì?

/ HS hiểu như thế nào về phương châm quan

hệ ?

GV : HS lấy ví dụ ?

HS đọc câu thành ngữ SGK ?

?Câu thành ngữ trên chỉ cách nói như thế nào ?

?Hậu quả của cách nói đó ?

I Thế nào là phương châm quan hệ.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Ông nói gà,, bà nói vịt

 Tình huống mỗi người nói một đề tài khácnhau

 Hậu quả : Người nói và người nghe khônghiểu nhau

* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đề tàiđang hội thoại

2 Khái niệm.

Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của mônNgữ văn , bài “ Truyền thuyết về bánh trưngbánh giầy” Cô giáo ra câu hỏi

GV : Em hãy cho biết Bánh trưng bánh giầy có

từ bao giờ

HS : Thưa cô bánh trưng bánh gu\iầy có tưg28-29 Tết

Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:

Con cha gót đỏ như sonĐến khi cha chết gót con đen xì

- Cô gái lười vì

II Phương châm Cách thức.

Trang 16

?Tại sao cả hai người lại cảm thấy mình đã nhận

được ở người kia cái gì đó?

?Qua đây ta rút ra bài học gì ?

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

 Tôi đồng ý với những nhận định về truyệnngắn của ông ấy

III Phương châm lịch sự.

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn, chín điều lành

- Chim khôn tiếng hót rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Bài tập 2 /29.

- Phương châm nói giảm, nói tránh

ví dụ: Ông không được khoẻ lắm

D CỦNG CỐ:

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hướng dẫn )

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 17

TIẾT 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phương thức biểu đạt kết hợp

C Bài mới : GV gi i thi u:ới thiệu: ệu:

HS đọc văn bản SGK ?

GV : HS nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

HS tìm những câu văn thuyết minh ?

HS lần lượt liệt kê trong văn bản

HS tìm những câu văn miêu tả trong văn bản ?

HS lần lượt liệt kê

?Theo yêu cầu của bài văn thì chúng ta có thể bổ

sung thêmcác ý nào ?

- Yếu tố thuyết minh ?

- Yếu tố miêu tả ?

- Một số công dụng ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

I Tìm hiểu, xác định yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất

và tinh thần của người dân Việt Nam + Thái độ của người Việt Nam trong việc chămsóc, sử dụng hiệu quả

- Những câu văn thuyết minh :

- Những câu văn miêu tả :+ Đi khắp đất nước Việt Nam , nơi đâu ta cũnggặp những cây chuối thân mềm vươn lên

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

* Ghi nhớ

Trang 18

HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?

Bài tập 2/35

Câu văn miêu tả :

- Tách là loại chén

- Chén của ta không có quai

- Khi mời ai

D CỦNG CỐ:

GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hướng dẫn)

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 19

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

C Bài mới : GV giới thiệu:

GV đọc, ghi đề bài lên bảng

?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

?Với vấn đề này, cần trình bày những ý nào?

?Có thể sử dụng những yt nào trong bài thuyết

GV hướng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi tiết

cho từng nội dung trên Nhiều ý cụ thể

?Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở bài

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ

e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm vàchế biến đồ mĩ nghệ

- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu

- Con trâu trong lễ hôi, đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân VN

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người

Trang 20

?Cần sử dụng yếu tố miêu tả nào?

GV có thể gợi ý( SGK trang 30)

GV yêu cầu HS làm vào vở, gọi một số em

đọc, phân tích, đánh giá

? ý phải thuyết minh?

Lưu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả

con trâu trong từng sự việc đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

?Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ

nông thôn như thế nào?

? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì? Cần

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng.Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâugặm cỏ)

e, Viết doạn kết bài

D CỦNG CỐ:

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

KÍ DUYỆT CỦA BGH.

TUẦN 3.

Ngày soạn:

TIẾT 11

VĂN BẢN : TUYÊN BỐ VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( TRÍCH HỘI NGHỊ CẤP CAO THẾ GIỚI VỀ TRẺ EM )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tếđối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

Trang 21

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính

C Bài mới : GV giới thiệu:

Bác Hồ từng nói : “ Trẻ em như búp trê n cành

Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan ”

HS xác định kiểu văn bản ? Vì sao ?

HS xác định đối tượng được nói tới trong văn

bản ?

HS đọc chú thích SGK

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy

phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của

từng phần ?

?Hãy đọc lại mục 1-2 ?

?Nêu nội dung của từng mục ?

?Nêu ý nghĩa của từng mục ?

?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả ?

2 Tìm hiểu chung văn bản

- Kiểu văn bản : Nhật dụng.- Nghị luận chínhtrị- xã hội

- Bố cục văn bản : 4 phần :P1: Lí do của bản tuyên bố

 Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chấtkhẳng định

Trang 22

?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục 3-7 ?

?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?

?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm trẻ em

là nạn nhân của xã hội

GV : Liên hệ nạn buôn bán trẻ em, động đất,

+ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, khủng bố,phân biệt chủng tộc, xâm lược

+ Thảm hoạ đói nghèo, vô gia cư, bệnh tật, ônhiễm môi trường

+ Chết vì suy dinh dưỡng HIV/ AIDS ( 4000người / ngày )

Trang 23

Ngày soạn:

TIẾT 12

VĂN BẢN : TUYÊN BỐ VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( TRÍCH HỘI NGHỊ CẤP CAO THẾ GIỚI VỀ TRẺ EM )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tếđối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính

HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi mục 8-9

HS lần lượt trình bầy

?Hãycho biết Đảng và nhà nước ta đã và đang

có sự quan tâm như thế nào đối với trẻ em

- Công ước về quyền của trẻ em được côngnhận về mặt pháp lí

- Những cải thiện về bầu không khí chính trịđược cải thiện

- Những quan tâm của Đảng và nhà nước đốivới trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, langthang

* Khó khăn :

4 Nhiệm vụ :

- Tăng cường sức khoẻ

- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng bà mẹ và trẻ em

- Về giáo dục

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thần tráchnhiệm

- Về kinh tế

- Về sự phối hợp

Trang 24

bảo vê, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng

đồng quốc tế hiện nay ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

III Tổng kết.

- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độvăn minh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến

bộ hay lạc hậu, nhân đạo hay vô nhân đạo

- Đọc soạn Văn bản : “ Chuyện người con gái Nam Xương ”- Nguyễn Dữ

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 25

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Hiểu được phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp,

vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phương châm hội thoại đã học?

C Bài mới: Giới thiệu bài:

HS đọc chuyện cười “ Chào hỏi”

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự

không ? Vì sao?

GV giải thích: Trong tình huống khác

?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích hơp với

phương châm lịch sự

HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện và tình

huống HS nêu ra

? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục

đích gì đều ảnh hưởng đến giao tiếp

Từ đó em rút ra bài học gì?

HS đọc to ghi nhớ

?Em hãy cho biết các phương châm hội thoại đã học?

? Trong các bài học ấy, tình huống nao phương châm

hội thoại không được tuân thủ?

HS đọc kĩ đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu của An

không?

?Trong tình huống này, phương châm hội hoại nào

không được tuân thủ?

?Vì sao Ba không tuan thủ phương châm hội thoại đã

Trang 26

GV gợi dẫn.

- Giả sử có một người mắc bệnh ung thư đã đến giai

đoạn cuối thì sau khi khám bệnh, BS có nên nói thật

cho người ấy biết không? Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi phạm

phương châm hội thoại nào?

- Việc nói dối của BS có chấp nhận được không? Tại

sao?

?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người

nói không tuân thủ phương châm về lượng không?

?Theo em, nên hiểu nghĩa câu này như thế nào?

?Em hãy nêu một số cách nói tương tự?

c,

- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiếncho bệnh nhân lo sợ, thất vọng

- Không tuân thủ phương châm về chất

- Chấp nhận được vì nó có lợi cho bệnhnhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trongcuộc sống

d, “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

- Nếu xét nghĩa hiển ngôn( ) thì cách nóitrên không tuân thủ phương châm vềlượng

- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( ) thì cách nóinày vấn tuân thủ phương châm về lượng

- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phương tiệnsống, chứ không phải là mục đích cuốicùng của con người Câu này nhắc nhở:ngoài tiền bạc để duy trì cuộc ssống, conngời cần có những mối quan hệ thiêngliêng khác trong đời sống tinh thần Vìvạy, không nên vì tiền bạc mà quên đi tấtcả

VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn lànó; Rồng là rồng, liu điu là liu điu; cócnhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn là em, anhvẫn cứ là anh

- Đối với những người đã đi học thì đay làcâu trả lời đúng

Bài tập 2:

- Thái độ không tuân thủ phương châmlịch sự

- việc không tuân thủ phương châm ấy là

vô lí vì khách dến nhà ai cung phải chàohỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện; nhất là ởđay, thái độ và những lời nói thật hồ đồ,

Trang 27

- Học bài, vận dung; chuẩn bị kiểm tra TLV.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 28

TIẾT 14-15 KIỂM TRA

( BÀI SỐ 1- VĂN BẢN THUYẾT MINH )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con người

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của người dân Việt Nam

+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

Chú ý : Bài viết phải vận dụng được các phương thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và

có các hình ảnh so sánh, nhân hoá

D CỦNG CỐ:

GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS đọc soạn văn bản : Chuyện người con gái Nam Xương

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 29

1 Kiến thức : Học sinh nắm được phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ

Nương, một người phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chương nghệ thuật.

C Bài mới : GV gi i thi u:ới thiệu: ệu:

GV : HS dực vào chú thích SGK, giới thiệu

GV : HS đọc phân vai Chú ý thể hiện đúng

tâm trạng của từng nhân vật

GV : Nhận xét

GV : HS tóm tắt

GV : HS nhận xét theo hướng : nêu bật

được sự kiện chính, nhân vật chính, chủ đề

của văn bản

GV - Nhận xét cách đọc của HS

GV : HS Theo em Chuỵên người con gái

Nam Xương có đầy đủ đặc điểm của truyền

kì hay không ? Vì sao ?

I.Giới thiệu chung về tác giả,tác phẩm.

1 Tác giả.

- Nguyễn Dữ là học trò của Nguyễn BỉnhKhiêm, sống vào thế kỉ XVI khi xã hộiphong kiến trên con đường suy vong

2 Tác phẩm.

- Viết bằng chữ Hán, có nguồn gốc từtruyện cổ dân gian

- Nhân vật chính thường là người phụ nữ

có phẩm hạnh cao đẹp nhưng cuộc đời gặpnhiều bất hạnh

- Truyện thường có yếu tố hoang đường

II Đọc tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc.

2 Tóm tắt

- Vũ Nương là một người phũ nữ đứ hạnhvẹn toàn, chính vì vậy Trương Sinh đã bỏ

ra một trăm lạng vàng để cưới nàng về làmvợ

- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trương Sinhphải đi lính Vũ Nương ở nhà sinh con,phụ dưỡng , lo ma chay cho mẹ chồng chuđáo

- Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh trở về,

bi kịch hạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cáibóng vô tình

- Vũ Nương đã phải chứng minh phẩmhạnh của mình bằng cái chết tại bến sôngHoàng Giang

- Khi Trương Sinh hiểu ra sự thật, thâushiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn

- Trương Sinh lậ đàn thờ giải oan VũNương chỉ hiện về trong giây phút với câu

Trang 30

GV : HS quan sát phần đầu của văn bản

GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nương được

tác giả giới thiệu như thế nào ?

GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính cách

của Vũ Nương là gì ?

GV : HS với chồng nàng đã có cách cư xử

như thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể :

Trong những ngày đầu chung sống ? Trong

buổi tễn đưa chồng lên đường ra trận ? Và

trong thời gian Trương Sinh đi vắng ?

1 Hình tượng nhân vật Vũ Nương.

- Người con gái thuỳ mị nết na, tư dung tốtđẹp

- Ngươi phụ nữ đức hạnh ven toàn

+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép,không để xẩy ra chuyện thất hoà Ước mơcuộc đời bình dị khi chồng ra chiến trận.Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi con

+ Với con : Người mẹ hiền, thương con,đảm đang, lo toan vọi công việc gia đình.+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, độngviên khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay

tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời

 Người mẹ thương con, người vợ thuỷchung và là một nàng dâu hiếu thảo

D CỦNG CỐ:

- HS nhận xét khái quát về n/v Vũ Nương

- E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- Soạn tiếp bài

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 31

1 Kiến thức : Học sinh nắm được phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ

Nương, một người phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chương nghệ thuật.

GV : Khi chiến tranh kết thúc Trương Sinh trở

về, tưởng như hạnh phúc đã mỉm cười với Vũ

Nương song thật đau đớn thay bất hạnh đã đến

với nàng

GV : HS cho biết đầu mối của bi kịch xuất

hiện như thế nào ?

GV : HS theo em Trương Sinh có nên nghe

theo lời của bé Đản hay không ? Vì Sao ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

GV : HS Trương Sinh đã có hành đồng như thế

nào đối với vợ?

GV : HS Vũ Nương đã có phản ứng như thế

nào trước sự việc? Hãy tìm những chi tiết cụ

thể ?

GV : HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn

đến cái chết oan nghiệp của Vũ Nương ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

GV : Có phần Trương Sinh cả ghen, có phần

con dại vô tình hại mẹ Song nếu như không có

chiến tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có cha ở

- Vũ Nương tự vẫn bên bến sông HoàngGiang để minh oan cho chính mình

* Nguyên nhân :

- Trương Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền

- Vũ Nương yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân,

Trang 32

bên cạnh thì chắc hẳn Vũ Nương đã được hạnh

phúc cho dù đó là hạnh phúc của sự an bài

GV : HS Qua đây em nhận thấy bản chất của

xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI như

thế nào ?

GV : Giá như truyện kết thúc ở đoạn Vũ

Nương tự vẫn và Trương Sinh nhận ra nỗi oan

của vợ thì cũng là trọn vẹn Song tác giả còn

viết thêm đoạn Vũ Nương sống dưới thuỷ

cung, gặp Phan Lang, nhớ thương con mà

khóc, mong muốn được trở về trần thế và

Trương Sinh đã lậ đàn giải oan

GV : HS tìm những chi tiết kì ảo của tác phẩm

GV : HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa của yếu tố

kì ảo ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

GV : HS cho biết thái độ của tác giả ?

GV : HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác

3 Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nương sống dưới thuỷ cung, gặp ngườilàng là Phan Lang

+ Vũ Nương trở về trong giây phút vời câunói “ Đa tạ được nữ ”

- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tốicủa xã hội phong kiến đã đẩy người phụ nữtới cuộc đời bất hạnh

IV Tổng kết.

1 Nội dung.

- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bảnchất vô nhân đạo của xã hội phong kiến

- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp củangười phụ nữ

- Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn

 Giá trị nhân đạo của tác phẩm

- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông

- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện người con gái Nam Xương vừa kết thúc có hậu, vừakết thúc không có hậu ý kiến của em như thế nào ? Vì sao ?

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Trang 33

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 34

TIẾT 18

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

+ Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ xưng hô

trong tiếng Việt;

+ Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giâo tiếp.+ Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày các phương châm hội thoại đã học?

C Bài mới:

+ Gi i thi u b i: ới thiệu: ệu: ài:

GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thường gặp

những từ ngữ xưng hô nào? Cách sử dụng chúng

ra sao?

HS trao đổi, thảo luận

GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong phú

của tiếng Việt

- Ngôi thứ hai

- Ngôi thứ ba

- Suồng sã: mày, tao

- Thân mật: anh , chị ,em

- Trang trọng: quý ông, quý bà, quý cô,quý vị

b, + Đoạn 1:

- Dế Chắt xưng hô: anh – em

- Dế Mèn xưng hô: ta – chú màyĐoá là cách xưng hô bất bình đẳng

- Dế choắt thì có mặc cảm thấp hèn;

- Dế Mèn thì ngạo mạn, hách dịch

+ Đoạn 2: Cả hai nhân vật đều xưng hô là : tôi

và anh Đay là cách xưng hô bình đẳng> Dếmèn thì không còn ngạo mạn, hách dịch nữavì

đã nhận ra “tội ác” của mình; còn Dế Choắt hếtmặc cảm hèn kém, sợ hãi

2 Ghi nhớ:( SGK)

Trang 35

HS thảo luận, trình bày.

GV so sánh, phân tích II Luyện tập: Bài tập 1:

Nhầm chúng ta với chúng em hoặc chúng tôi.

- Chúng ta: gồm những người nói và ngườinghe

- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngươì nghe

Bài tập 2:

Xưng hô chúng tôi mà không xưng tôi là để

thể hiện sự khách quan, khiêm tốn

Bài tập 3:

- Chú bé gọi người sinh ra minh là mẹ là cách

gọi thông thường

- Nhưng xưng hô với sứ giả thì dùng ta - ông.

Cách xưng hô như vậy cho thấy Thánh Gióng

là cậu bé khác thường

Bài tập 4:

- Vị tướng là người “tôn sư trọng đạo” nên vẫn

xưng hô với thày giáo cũ của mình là thày và con

- Người thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại

của người học trò cũ nen gọi là ngài

- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình, đạt lí

- Cách xưng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật

và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan

hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cáchmạng

Bài tập 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xưng hô trịnhthượng, hống hách

- Chị Dậu là người thấp cổ bé họng nen xưng

hô một cách nhún nhường Sự thay đổi cáchxưng hô của chị Dậu phản ánh những biến thái

về tâm lí và những hành vi ứng xử trong mộthoàn cảnh đang bị cường quyền bạo lực dồnđến bước đường cùng

Trang 36

Trang 37

1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Ổn định tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6

C Bài mới:

+ Gi i thi u b i: ới thiệu: ệu: ài:

HS đọc

GV: Cho biết phần in đậm trong các VD, phần in

đậm nào được phát ra thành lời? Phần in đậm nào là

ý nghĩ ở trong đầu?

GV: Những phần in đậm trên được tách ra khỏi phần

đứng trước đó bằng dấu gì?

GV: Có thể đảo vị trí của phần in đậm lên trước

được không? Khi đảo, hai bộ phận sẽ được ngăn

cách bằng đáu gì?

HS đọc VD trong SGK

GV: Phần in đậm trong VD a là lời nói hay ý nghĩ?

GV: Phần in đậm trong VD b là lời nói hay ý

HS đọc, trao đổi, trình bày

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

3 Có thể đảo được Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

II Cách dẫn gián tiếp.

Trang 38

D CỦNG CỐ:

- GV khái quát bài học

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- HS học bài, xem trước bài: Sự phát triển của từ vựng.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 39

TIẾT 20 NGÀY : 29/9/2007 TÊN BÀI: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Giúp HS:

+ Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.

C Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer người đọc hiểu được nội dung cơ

bản của tác phảm ấy

- Chú ý:

+ Phải chú ý vào yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự việc và nhân vật chính( hoặc cốt

truỵên và nhân vật chính)

+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết, các nhân vật phụ, miêu tả, biểu

cảm, nhị luận, đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm

HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra trong

SGK

GV: Trong cả 3 tình huống trên đều phải tóm

tắt văn bản tự sự Nhận xét về sự cần thiết

phải tóm tắt văn bản tự sự?

GV kêt luận: Tóm tắt văn bản tự sự là một

nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra

GV: Nêu câu hỏi b, trong SGK

HS nêu; cả lớp nhận xét, bổ sung

HS đọc

GV: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa?

có thiếu sự việc nào quan trọng không? Nếu

I Sự cần thiết cảu việc tóm tắt văn bản tự sự.

1 Tìm hiểu các tình huống.

* Tình huống 1: Kể lại diễn biến của bộ phim đểngười không đi xem nắm được Do đó người kểphải bám sát nhân vật chính và cốt truyện trongphim

* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm trướckhi hoc, do đó, khi đã tóm tắt được tác phẩm thìngười học sẽ có hứng thú hởntong phần đọc hiểu

và phân tích.* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩmvăn học mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trungthực với cất truyện, khách quan với nhân vật, hạnchế những thêm thắt không cần thiết hoặc nhữnglời bình chủ quan, dài dòng

2 Các tình huống khác.

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

1 SGK nêu lên 7 sự việc khá đầy đủ của cốttruyện “ CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếu một sựviệc quan trọng Đóa là sau khi vợ trẫm mìnhtự

Trang 40

có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó là sự việc

quan trọng cần phải nêu?

? Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa? Có gì

cần thay đổi không?

- Như vậy, sự việc thứ 7 chưa hợp lí Cần sửa lạinhư sau:

+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4

III Luyện tâp.

Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:

D CỦNG CỐ:

GV khái quát lại tầm quan trong của việc rèn luyện tóm tắt văn bản tự sự

E HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

Học bài, làm bài tập 1 trong SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM:

+ Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

+ Sự phát triển của một từ vựng diẽn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ngày đăng: 26/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
Bảng ghi. (Trang 73)
Sơ đồ trang 126- Ngữ văn 9 tập 1. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
Sơ đồ trang 126- Ngữ văn 9 tập 1 (Trang 94)
1. Hình ảnh bếp lửa. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
1. Hình ảnh bếp lửa (Trang 98)
2. Hình ảnh người mẹ qua 3 lời ru. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
2. Hình ảnh người mẹ qua 3 lời ru (Trang 110)
1. Hình ảnh biểu tượng con cò. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
1. Hình ảnh biểu tượng con cò (Trang 215)
2. Hình ảnh con cò trong đoạn 3. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
2. Hình ảnh con cò trong đoạn 3 (Trang 216)
Hình ảnh nào ? - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
nh ảnh nào ? (Trang 233)
Hình tợng mùa thu đợc kết dệt  bởi sự tổng hòa các giác quan, vừa khái quát, vừa cụ thể, vừa giầu sức khái quát. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
Hình t ợng mùa thu đợc kết dệt bởi sự tổng hòa các giác quan, vừa khái quát, vừa cụ thể, vừa giầu sức khái quát (Trang 243)
Câu 4. Hình ảnh người lính và tình đôngd chí, đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng. - Đề kiểm tra Tiếng Việt 9
u 4. Hình ảnh người lính và tình đôngd chí, đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng (Trang 249)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w