* ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng” hợp pháp của Việt Nam là kilôgam kí hiệu: kg “kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở viện đo lường Quốc tế ở Pháp” * CÁC ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng” khác th
Trang 1KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG.
A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
I KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG.
- Mọi vật đều có khối lượng:
+) Trên vỏ hộp sữa ghi “Khối lượng tịnh 397g”
=> Chỉ lượng sữa có trong hộp là 397g
+) Trên vỏ túi bột giặt ghi 500g
=> Chỉ lượng bột giặt có trong túi là 500g
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
* ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng” hợp pháp của Việt Nam là kilôgam (kí hiệu: kg)
“kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở viện đo lường Quốc tế ở Pháp”
* CÁC ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng” khác thường gặp: tấn (t) ; tạ ; yến ; héctôgam (còn gọi là lạng); đềcagam ; gam ; miligam (mg).
* THỨ TỰ ĐƠN VỊ ĐO “khối lượng”:
tấn (t) tạ yến kg héctôgam (còn gọi là lạng) đềcagam gam mg
* Chú ý:
- Đơn vị dùng đo khối lượng trong các tiệm vàng là “chỉ”.
1 chỉ vàng = 3,75g ; 1 lạng ta (1 lượng ta) = 10 chỉ = 37,5g.
CHỦ ĐỀ 4
Trang 2- Đơi với “1 lượng tây” tùy thuộc vào mỗi quốc gia
VD: Tại Hong Kong và Singapore, 1 lượng tây = 37,79936375 g
II CÁCH ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ KHỐI LƯỢNG (SI).
1 Đổi từ đơn vị đo khối lượng lớn sang đơn vị đo khối lượng bé.
* Đổi từ đơn vị khối lượng lớn sang đơn vị khối lượng bé: cứ giảm một tên đơn vị thì lấy số đơn vị lớn nhân thêm 10
VD1: 1tấn = 10 tạ 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 1000kg 1kg = 1000g
2 Đổi từ đơn vị đo khối lượng bé sang đơn vị đo khối lượng lớn.
* Đổi từ đơn vị khối lượng bé sang đơn vị khối lượng lớn: cứ tăng một tên đơn vị thì lấy số đơn vị bé chia thêm 10
VD1: 1kg =
1
10 yến 1kg =
1
100 tạ 1g =
1 kg 1000
III ĐO KHỐI LƯỢNG.
1 Để đo khối lượng một vật người ta dùng “Cân” để xác định.
Cân đồng hồ Cân móc kế Cân Rôbécvan (dùng trong thí nghiệm)
Trang 3Cân y tế Cân tạ
Cân đòn Cân tiểu li (dùng trong tiệm vàng bạc)
2 Ước lượng khối lượng của vật cần đo để dùng loại cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG.
I BÀI TẬP TỰ LUẬN CƠ BẢN.
Bài 1: Trên vỏ một gói miến có ghi 85g Số 85 g có ý nghĩa gì?
Bài 2: Diền từ:
a) Mọi vật đều có ……
b) Khối lượng của một vật chỉ …… tạo thành vật đó
c) Trên thực tế để đo …… người ta dùng ……
Bài 3: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần: 1150 g ; 1,7 kg ; 1580 mg ; 1,25 kg ; 1750 g ; 1900 mg Bài 4: Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào không phải là đơn vị đo khối lượng.
a) kg
b) cm
c) Tấn
d) mg
Bài 5: Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa:
a) Trên thành một chiếc ca ghi 1,5 lít
b) Trên vỏ hộp thuốc có ghi 50 viên
c) Trên vỏ túi đựng đường ghi 5 kg
Bài 6: Để cân khối lượng một túi cam (khoảng 7 trái), ta có thể dùng loại cân nào?
Trang 4a) GHĐ 5 kg, ĐCNN 20 g.
b) GHĐ 50 kg, ĐCNN 50 g
c) GHĐ 20 kg, ĐCNN 20 g
Bài 7: Khi đi mua - bán một ít trái cây (như cam,quýt…) người ta dùng đơn vị nào sau
đây: g , kg , mg , tấn Dùng cân gì để thực hiện phép cân?
Bài 8: Có một cái cân đồng hồ đã cũ, không còn chính xác, làm thế nào để cân chính xác
trở lại nếu chúng ta có số của cân
Bài 9: Một người muốn lấy 0,8 kg từ một túi gạo có khối lượng là 1 kg, người đó dùng
cân Ro-Bec-Van, chỉ dùng một loại quả cân là 300 g Làm thế nào trong một lần cân lấy ra được 0,8 kg gạo?
II BÀI TẬP TỰ LUẬN NÂNG CAO.
Bài 1: Một quả cân do sử dụng lâu ngày bị bào mòn, vì thế khi sử dụng nó để cân không
còn được chính xác Hãy đề xuất phương án sửa chữa để cân trở lại chính xác
Bài 2: Để cân được một ôtô chở hàng nặng hàng tấn mà trong khi đó ta chỉ có một chiếc
cân tạ Hỏi làm sao xác định khối lượng cả xe lẫn hàng?
Bài 3: Một chiếc cân gồm hai đĩa cân, trong tay ta chỉ có một số quả cân loại 1kg ; 500g ;
10g ; 5g ; 1g ( mỗi loại một quả) Hỏi để cân một vật nặng khoảng 5kg ta phải làm thế nào?
Bài 4: Một chiếc cân gồm hai đĩa cân, trong tay ta chỉ có một số quả cân loại 100g ; 20g ;
10g ; 5g ; 1g ( mỗi loại một quả) Hỏi để chia ba một túi đường nặng 450g ta phải làm thế nào?
Bài 5: Có 8 gói kẹo cùng loại, do lỗi của nhà sản xuất mà trong đó có một gói không
đúng khối lượng Bằng chiếc cân hai đĩa cân, hãy tìm ra gói kẹo đó với phép cân ít nhất
Bài 6: Một chiếc cân đồng hồ đã mất chính xác Được sử dụng thêm một hộp quả cân, ta
có thể dùng cân trên để xác định chính xác khối lượng của một vật Hãy nói rõ cách làm
Bài 7: Dùng Cân Rô – bec – van đúng để cân các vật.
Trang 5Lần thứ nhất: Đĩa cân bên trái có 2 gói bánh quy, đĩa cân kia có các quả cân: 2 quả cân 200 g, 1 quả cân 100 g, 1 quả cân 50 g
Lần thứ hai: Đĩa cân bên trái có 3 gói bánh quy, đĩa cân bên kia có 8 gói kẹo và 1 quả cân 25 g Cho biết khối lượng của các gói bánh quy bằng nhau, khối lượng của các gói kẹo bằng nhau
Hãy xác định khối lượng của một gói bánh quy , khối lượng của một gói
Bài 8: Có 8 viên bi sắt bề ngoài giống nhau, trong đó có 1 viên bi rỗng Chỉ dùng cân Rô –
bec – van nhưng không có quả cân, hãy tìm viên bi rỗng mà không quá hai lần cân
III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1 1 lạng còn được gọi là 1…
A Miligam B Héctôgam
Câu 2 Chọn câu trả lời đúng: “2 yến bằng ”
A 100 miligam B 10 héctôgam C 1000 gam D 20 kilôgam
Câu 3 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “… có đơn vị là kilogam”.
A Lượng B Khối lượng
C Trọng lượng D.Trọng lực
Câu 4 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “1,5 tạ bằng với ……… ”
A 1.000 k B 150 kg
Câu 5 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “0,1 tấn bằng với ……….”
A 100 kg B 100 kg
C 10.000 kg D Cả A,B,C đều sai
Câu 6 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Mọi vật rắn đều có ……….”
C Hình dạng và kích thước D Cả A, B, C đều đúng
Trang 6Câu 7 Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “Khối lượng của 1 vật cho biết ……….chứa
trong vật”
A Trọng lượng B Lượng chất
C Số lượng phần tử D Cả A,B,C đều sai
Câu 8 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Ngoài vỏ của một hộp sữa có ghi khối lượng
tịnh 250 gam, đó là ……”
A Trọng lượng sữa chứa trong hộp B Khối lượng sữa chứa trong hộp
C Khối lượng cả hộp sữa D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 9 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Người ta dùng cân để đo ……….”
A Trong lượng của vật nặng C.Thể tích của vật nặng
B Khối lượng của vật nặng D Kích thước của vật nặng
Câu 10 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Đo khối lượng của vật bằng cân Rôbécvan là
cách ”
A Đối chiếu khối lượng của vật cần cân với khối lượng của quả cân mẫu
B Đối chiếu khối lượng của vật cần cân này với khối lượng của vật cần cân khác
C Đối chiếu khối lượng của quả cân này với khối lượng cuẩ quả cân khác
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng: “1 kilôgam là ”
A Khối lượng của 1 lít nước
B Khối lượng của 1 lượng vàng
C Khối lượng của quả cân mẫu đặt tại Viện Đo lường quốc tế ở Pháp
D Bằng
1
10000 khối lượng của một quả cân mẫu
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
A Tấn > tạ > lạng > kilôgam C.Tấn > lạng > kilôgam > tạ
B Tấn > tạ > kilôgam > lạng D Tạ > tấn > kilôgam > lạng
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng : “1 hộp Yomilk có ghi 200 gam, đó là ”
Trang 7A Lượng sữa trong hộp B Lượng đường trong hộp
C Khối lượng của hộp D Thể tích của hộp
Câu 14 Chọn câu trả lời sai: “10 lạng bằng ”
A 1000g B 1 kg C 10g D 10 héctôgam
Câu 15 Chọn câu trả lời đúng: “1 gam bằng với ……… ”
A 1/1.000 kg B 1/100 kg C 1/10 kg D 1/10.000 kg
Câu 16 Chọn câu trả lời đúng: “5 miligam bằng ” :
Câu 17 Chọn câu trả lời sai: “Mười lượng vàng có khối lượng là ”
A 37,8 gam B 37800 miligam C 37,8 lạng D 0,378 héctôgam
Câu 18 Chọn câu trả lời đúng
A Một kilôgam bông có thể tích bằng một kilôgam sắt
B Một kilôgam bông có trọng lượng bằng 1 kilôgam sắt
C Một kilôgam bông có khối lượng của 1 kilôgam sắt
D Cả B và C đều đúng
Câu 19 Chọn câu trả lời đúng: “Trong bệnh viện người ta không dùng cân tạ để theo dõi
khối lượng người bệnh, vì ”
A Cân tạ nặng và khá cồng kềnh
B GHĐ của cân tạ lớn so với khối lượng của 1 người
C ĐCNN của cân tạ thường lớn khó theo dõi chính xác
D Cả câu B và C đều đúng
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng : “Để đo khối lượng của electron ( ¿ 10-31
kg), ta dùng ”
A Cân tiểu li
B Cân có ĐCNN nhỏ hơn khối lượng của electron một bậc
C Cả hai câu trên đều đúng
Trang 8D Phương pháp khác đo kiểu gián tiếp
Câu 21 Chọn câu trả lời đúng: “Trên cửa các ôtô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T ;
1,5T ; 2T ; 5T Kí hiệu đó cho biết ”
A Trong lượng tối đa mà xe có thể chở được
B Khối lượng tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc
C Khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được
D Thể tích tối đa mà xe tải có thể chở được
Câu 22 Chọn câu trả lời đúng: “Một hộp cân Rôbecvan gồm các quả cân sau: 1mg;
10mg; 20 mg; 50 mg; 100 mg; 200 mg; 500 mg và 1g”
A GHĐ của cân là 1g và ĐCNN là 1mg
B GHĐ của cân là 1881mg và ĐCNN của cân là 1mg
C GHĐ của cân là 1881g và ĐCNN của cân là 1g
D Cả 3 câu đều sai
Câu 23: Một cái cân cân chính xác tới 0,1g Kết quả nào sau đây chỉ đúng khi sử dụng
chiếc cân đó để thực hành đo khối lượng của một vật nặng:
A m = 12,41g B m = 12,04g C m = 12g D m = 12,2g
Câu 24: Một cân Robecvan với bộ quả cân gồm: 500g, 200g, 100g, 50g, 10g 50mg, 5g,
2mg Khi đó một mã cân có GHĐ và ĐCNN là:
Câu 25: Một chiếc cân có GHĐ và ĐCNN là 5kg - 10g Mỗi phép cân có thể sai:
Câu 26: Một lít nước nặng 1000g, khối lượng của 1m3
nước là:
Câu 27: Để đóng các túi muối loại 0,5kg bằng cân Rôbecvan với các quả cân 200g, 1kg,
100g và 50g Khi đó ta cần:
A Ít nhất 3 lần cân B Ít nhất 2 lần cân
Trang 9C Ít nhất 4 lần cân D Ít nhất 1 lần cân.
Câu 28: Để chia 5 kg đường thành 5 túi giống nhau bằng cân Rôbecvan với các quả cân
500g, 2kg, 1kg và 50g Khi đó ta cần:
A Ít nhất 3 lần cân B Ít nhất 2 lần cân
C Ít nhất 5 lần cân D Ít nhất 4 lần cân
C/ HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
I BÀI TẬP TỰ LUẬN CƠ BẢN.
Bài 1: Cho biết lượng miến trong gói là 85 g.
Bài 2:
a) khối lượng
b) chất lượng
c) cân
Bài 3:
1750g > 1,7 kg > 1,25 kg >1150g > 1900 mg >1580 mg
Bài 4: b)
Bài 5: c)
Bài 6: a)
Bài 7: kg ; cân đồng hồ.
Bài 8: Ta dùng từng quả cân bỏ lên cân và điều chỉnh núm điều chỉnh ở cân lại sao
cho kim chỉ đúng khôi lượng của quả cân
Bài 9: Ta bỏ một bên của cân Ro-Bec-Van hai quả cân 300g, nên tổng khối lương
một bên là 600g Bên còn lại ta bỏ túi gạo 1kg Tiếp theo ta lấy gạo trong túi chuyển từ từ qua phía có hay quả cân, cho đến khi hai bên cân bằng nhau Lượng gạo còn lại trong túi
là 800g (0,8kg)
II BÀI TẬP TỰ LUẬN NÂNG CAO.
Trang 10Bài 1: Dùng quả cân mẫu để so sánh (địch cân), sau khi biết khối lượng chênh lệch
ta gắn lượng chì bằng khối lượng chênh lệch vào quả cân bị mòn
Bài 2: Đưa xe và hàng xuống một cái phà, đánh đấu ngấn nước Sau đó ta dùng cân
tạ cân đất (hoặc đá) đổ xuống phà cho đến khi phà chìm xuống theo ngấn nước cũ Khối lượng của đất đá ta cân bằng khối lượng của xe và hàng
Bài 3: Ta cân ba mã cân với số gạo mỗi lần là 1500g Đặt 4,5 kg lên một đĩa và đặt
thêm quả cân 50g, đĩa còn lại đặt vật cần cân Nếu cân chưa thăng bằng ta thêm (hoặc bớt) một lượng gạo nào đó cho đến khi cân thăng bằng Sau đó ta chỉ việc xác định số gạo thêm (hoặc bớt) và cộng vào ( hoặc trừ đi) khối lượng 5kg đã biết
Bài 4: Đặt các quả cân 100g, 20g, 10g, 5 g lên một đĩa cân, đĩa còn lại ta đổ dần
đường vào đến khi cân thăng bằng ta được 135g đường đặt tiếp hai quả cân 10g , 5g vào đĩa dựng 135 g đường, đổ đường vào đĩa còn lại cho đến khi cân thăng bằng ta có 150g đường Tiếp tục lấy hai quả cân 10g, 5g từ đĩa cân đựng 135g đường xuống, đổ dần đường từ túi và cho đến khi cân thăng bằng ta được ba phần đường 150g ( Lưu ý bài này có thể làm nhiều cách khác)
Bài 5: Có nhiều cách xác định, sau đây xin đề xuất một phương án:
Đặt lên hai đĩa cân mỗi bên ba gói kẹo
- Nếu cân bằng thì tất cả đều là gói đúng tiêu chuẩn Sau đó dùng một gói trong các gói trên so sánh với một trong hai gói còn lại ta xác định được gói không đúng tiêu chuẩn
- Nếu cân không thăng bằng, ta biết 2 gói còn lại đúng tiêu chuẩn Dùng hai gói đúng tiêu chuẩn đặt vào một đĩa cân, so sánh với hai gói bất kỳ trong một phần ba gói Nếu cân thăng bằng ta có hai gói đúng tiêu chuẩn Chỉ việc đặt gói còn lại thay vào một gói trên cân nếu không thăng bằng thì nó là gói cần tìm ( nếu thăng bằng thì ba gói chưa thử sẽ chứa gói không đúng và ta có thể xác định tương tự)
Bài 6: Ta đặt vật cần đo khối lương lên đĩa cân : khi cân ổn định , đọc kết quả đo
được, nhấc vật ra khỏi đĩa cân và đặt các quả cân vào đĩa cho tới khi kim đồng hồ chỉ giá
Trang 11trị như kết quả đo được ở trên Tổng khối lượng các quả cân đặt vào bằng khối lượng của vật cần đo
Bài 7:
+ Từ lần cân thứ nhất ta có: Khối lượng tổng của các quả cân là: 2.200 + 100 + 50 =
550 g Vậy khối lượng của 1 gói bánh quy là:
550 275
2 g.
+ Ở lần cân thứ 2 ta có: Khối lượng của ba gói bánh quy là: 3.275 = 825 g Khi cân thăng bằng: 825 g là tổng khối lượng của 8 gói kẹo và quả cân 25 g Khối lượng của 1 gói
kẹo là:
825 25
100 8
g
Bài 8:
Cân lần 1: Ta cho vào mỗi đĩa cân 3 viên bi.
Có 2 khả năng xẩy ra:
- Trường hợp cân thăng bằng ta tiếp tục cân lần 2: lấy 2 viên bi còn lại cho vào mỗi đĩa cân một viên Đĩa cân nào vổng lên thì viên bi trên đĩa cân đó là viên bi rỗng
- Trường hợp nếu cân không thăng bằng: Cân lần 2: lấy 2 trong 3 viên bi ở đĩa cân bổng đặt vào hai đĩa cân, nếu cân thăng bằng thì viên bi còn lại là viên bi rỗng, nếu cân không thăng bằng thì viên bi ở đĩa cân bổng là viên bi rỗng
III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Một lạng còn được gọi là một hectogam
Đáp án: B
Câu 2: Hai yến bằng 20 kilôgam.
Đáp án: D
Câu 3: Khối lượng có đơn vị là kilogam.
Đáp án: B
Câu 4: 1,5 tạ bằng với 150 kg.
Đáp án: B
Trang 12Câu 5: 0,1 tấn bằng với 100 kilogam
Đáp án: A
Câu 6: Vật rắn nào cũng có khối lượng, trọng lượng, hình dạng và kích thước.
Đáp án: D
Câu 7: Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa trong vật.
Đáp án: B
Câu 8: Ngoài vỏ một hộp sữa ghi khối lượng tịnh 250 gam, đó là khối lượng sữa
chứa trong hộp
Đáp án: B
Câu 9: Người ta dùng cân để đo: khối lượng của vật nặng.
Đáp án: C
Câu 10: Đo khối lượng của vật bằng cân Rôbécvan là cách đối chiếu khối lượng của
vật cần cân với khối lượnq của quả cân mẫu
Đáp án: A
Câu 11: 1 kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt tại Viện Đo lường quốc tế
ở Pháp
Đáp án: C
Câu 12: Tấn > tạ > kilogam > lạng.
Đáp án: C
Câu 13: Một hộp Yomilk có ghi 200 gam, đó là: lượng sữa trong hộp.
Đáp án: A
Câu 14: Chọn câu trả lời sai
Một lạng bằng: 100g = 0,1 kg = 1 héctôgam => Câu sai: C
Đáp án: C
Câu 15: Một gam bằng với 1/1.000 kilôgam
Đáp án: A
Câu 16: 5 miligam = 0,005 g = 5.10-6 kg = 5.10-5 lạng
Trang 13 Đáp án: D
Câu 17:
Một lượng vàng có khối lượng là: 3,78 gam = 3780 miligam = 0,0378 héctôgam
Mười lượng vàng có khối lượng là: 37,8 gam = 37800 miligam = 0,378 héctôgam
Câu sai: C
Đáp án: C
Câu 18:
- Một kilôgam bông có trọng lượng bằng một kilôgam sắt
- Một kilôgam bông có khối lượng bằng một kilôgam sắt
Đáp án: D
Câu 19: Trong bệnh viện người ta không dùng cân tạ để theo dõi khối lượng người
bệnh, vì:
- GHĐ của cân tạ lớn so với khối lượng một người
- ĐCNN của cân tạ thường lớn khó theo dõi chính xác
Đáp án: D
Câu 20: Để đo khối lượng của electron (10-31
Kg) người ta dùng phương pháp khác
đo kiểu gián tiếp
Đáp án: D
Câu 21: Trên cửa các ôtô vận tải ta thường thấy các ký hiệu: 1T; 1,5T; 2T; 5T… Ký
hiệu đó cho biết: khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được
Đáp án: C
Câu 22: GHĐ của cân là 1881 mg và ĐCNN của cân là 1 mg.
Đáp án: B
Câu 23: Một cái cân cân chính xác tới 0,1g Khi đo khối lượng của một vật nặng thì
vật nặng có khối lượng m=12,2g sẽ đo được chính xác.
Đáp án: D