LÂM SÀNG: -Triệu chứng cơ năng:Trường hợp điển hình là sau khi bị chấn thương vùng hông lưng hay hạ sườn, bệnh nhân cảm thấy đau nhói vùng hông thắt lưng, có thể ngất, sau đó đái ra máu
Trang 1CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG THẬN
ThS.BS Bùi Văn Kiệt 1.Mục tiêu bài giảng:
-Nắm được cơ chế chấn thương thận.
-Nắm được phân độ chấn thương thận kín
-Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chấn thương vết thương thận
-Các biến chứng cuả chấn thương và vết thương thận.
-Thận là một tạng đặc, nằm sau phúc mạc trong một khoang kín nên có áp lực khả năng
tự cầm máu khi bị thương tổn, nên khác với gan là lách khi tổn thương phần lớn cách trường phải can thiệp ngoại khoa
-Các nhánh của động mạch thận là nhánh tận, nên mỗi nhánh động mạch bị tổn thương sẽ hoại tử vùng chủ mô thận tương ứng
I NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH: Nguyên nhân thường do tai nạn giao
thông, thể thao hay tại nạn lao động, hành hung
-Chấn thương thận kín:
.Chấn thương trực tiếp: Chấn thương vùng bụng, hông hoặc lưng, có thể gãy xương sườn 11, 12 Thận chướng nước, bướu thận sẽ làm cho thận dễ vỡ sau chấn thương
.Chấn thương gián tiếp: ít gặp, bệnh nhân té từ trên cao xuống, theo quán tính thận bị kéo đột ngột làm rách cuống thận chày máu nhiều
-Chấn thương hở : phần lớn do dao đâm, đạn bắn, vết thương hở thận thường kết
hợp tổn thương trong ổ bụng
Trẻ em dễ bị tổn thương thận hơn người lớn vì cơ lưng, xương sườn, cân Geota và
mỡ quanh thận kém phát triển
(A) (B)
Hình 1: cơ chế chấn thương thận (A) trực tiếp (B) gián tiếp (Trích nguồn từ Smith’General Urology
17 th edition)
1
Trang 2II PHÂN ĐỘ TỔN THƯƠNG THẬN:
Hình 2: Phân độ tổn thương thận trong chấn thương thận kín
-Độ 1: (Dập thận) chủ mô thận bị dập nhưng chưa vỡ, bao thận còn nguyên vẹn,
có máu tụ dưới bao thận Tổn thương này thường gặp nhiều nhất
-Độ 2: Vỡ vỏ bao và chủ mô thận dưới 1 cm, chưa lan đến đài bể thận và phần tủy thận
-Độ 3: Vỡ chủ mô thận trên 1 cm
-Độ 4:Vết vỡ lớn lan đến đài bễ thận và gây ra dò nước tiểu
-Độ 5: Tổn thương thận nhiều mãnh và tổn thương mạch máu lớn
Độ 3,4,5 là tổn thương nặng
III LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
III.1 LÂM SÀNG:
-Triệu chứng cơ năng:Trường hợp điển hình là sau khi bị chấn thương vùng hông lưng
hay hạ sườn, bệnh nhân cảm thấy đau nhói vùng hông thắt lưng, có thể ngất, sau đó đái ra máu
-Triệu chứng thực thể: thăm khám sẽ thấy:
.Đái máu toàn dòng, trong các trường hợp có máu cục trong bàng quang làm bệnh nhân đái khó hay bí đái, lúc này thăm khám sẽ thấy khối cầu bàng quang
Trang 3.Sờ hố thắt lưng căng đầy và đau do có khối máu tụ quanh thận, đau có thể xa dần sau chổ chấn thương Có thể có phản ứng thành bụng bên chấn thương, bụng có thể chướng hơi
Tiểu máu thường thấy, nhưng không có tiểu máu thì không lọai trừ được chấn thương thận (tổn thương mạch máu thận)
-Triệu chứng toàn thân:
.Trong trường hợp chấn thương nặng bệnh nhân có thể có dấu hiệu choáng mất máu: da niêm nhạt, tay chân lạnh, mạch nhanh, huyết áp hạ, vã mồ hôi…
.Cần các phát hiện các dấu hiệu bụng, ngực để phát hiệu các tổn thương đi kèm như: vỡ gan, vỡ lách, tràng máu màng phổi…
III.2 CẬN LÂM SÀNG
-Máu: Theo dõi liên tục Hct để theo dõi tình trạng xuất huyết
-Siêu âm:
o Phát hiện độ to và diễn tiến khối máu tụ quanh thận
o Phát hiện dịch trong ổ bụng
o Phát hiện các tổn thương kết hợp trong ổ bụng: vỡ gan, vỡ lách…
Nhận định hình dáng thận đối diện, điều này rất quan trọng trong giải quyết phẫu thuật cấp cứu
-X quang hệu niệu:
-KUB: có thể thấy bóng thận mờ bên chấn thương, bóng cơ thăn bị che lấp do khối máu tụ quanh thận Có hình ảnh các quai ruột chướng hơi, di lệch của bong hơi ruột chứng
tỏ có khối máu tụ sau phúc mạc
-UIV: nên chụp UIV lúc huyết áp trên 70mmHg, nên chụp UIV không ép niệu
quản Có thể thấy hình ảnh:
.Thận câm bên chấn thương
.Thận chấn thương có thể có hình ảnh: thận hiện hình nhưng mất một cực thận, thuốc cản quang lan tỏa chung quanh
.Khối máu tụ dưới bao thận và trong thận, làm cho các đài thận bị đẩy sang một bên
.Sự hiện hữu, hình ảnh và chức năng thận đối diện
3
Trang 4Hình 3: UIV chấn thương thận P có khối máu tụ chèn ép đài bể thận P
-CT scan: CT scan có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch là phương pháp đánh giá ban đầu
chấn thương thận đặ biệt MSCT cho phép đánh giá và phân độ chính xác tổn thương thận, các tổn thương phối hợp trong bụng, tình trạng khối máu tụ hoặc nang giả niệu và chức năng 2 thận ngày nay MSCT thay dần UIV trong các chẩn đoán hình ảnh học hệ niệu Khi mạch, huyết áp ổn định CT cần được xem là x quang ban đầu
Hình 4: CT chấn thương thận P và khối máu tụ qung thận (không và có cản quang)
-X quang động mạch thận: được chỉ định trong tổn thương cuống thận, giúp phát hiện nguồn gốc chảy máu, có thể thuyên tắc động mạch để cầm máu
Hình 5:Chụp động mạch thận T bị tắt động mạch do tổn thương động mạch thận.
IV CHẨN ĐOÁN:
-Tiền sử hay bằng chứng về chấn thương (thường khu trú)
-Tiểu ra máu
Trang 5-Khối u, bầm máu vùng hông lưng.
-Giảm chức năng thận hay hình ảnh dò nước tiểu trên phim UIV CT
V ĐIỀU TRỊ
IV.1 Chấn thương thận kín:
-Chấn thương nhẹ: M, HA ổn định, tiểu máu ít Bệnh nhân với tiểu máu vi thể, M,HA ổn định ít có nguy cơ tổn thương thận, phải được theo dõi
-Bệnh nhân có M, HA không ổn định, tiểu máu nhiều cần phải chụp x quang và theo dõi sát các triệu chứng xuất huyết (các dấu hiệu sinh tồn, hồng cầu thấp, sự lan rộng khối máu tụ Thận bị vỡ hay có mạch máu bị tổn thương cần phải mổ ngay ( khâu thận , cắt thận cầm máu) Điều trị dò nước tiểu trong chấn thương thận kín còn nhiều bàn cải: một số tác giả điều trị bảo tồn, một số khác chủ trương mổ sớm
Kháng sinh được dùng, đặc biệt khi nước tiểu bị nhiễm trùng lúc tổn thương , siêu
âm được dùng theo dõi khôi máu tụ và khôí nước tiểu tu lại hốc thận , nếu có áp xe hoặc nhiễm trùng nang giả niệu cần phải được mổ hở dẫn lưu hoặc dẫn lưu qua da
V.BIẾN CHỨNG: Chảy máu, cao huyết áp, dò động tĩnh mạch,thận trướng nước.
Hình 6: Biến chứng
xa chấn thương thận
Mô xơ hẹp khúc nối bể thận- niệu quản P Hẹp động mạch thận
(Trích nguồn từ Smith’General Urology 17 th
edition)
B.VẾT THƯƠNG THẬN:
Tất cả các vết thương thận dao đâm hay đạn bắn đều phải được mổ thám sát Các trường hợp vết thương thận không có tiểu máu và các xét nghiệm hình ảnh học (UIV, CT scan…) bình thường
có thể điều trị nội khoa Trong vết thương thận, bụng cần khảo sát các thương tổn phối hợp Phẫu thuật trong vết thương thận bao gồm: kiểm soát cuống thận, cầm máu cắt lọc, khâu mạch máu, khâu đài bể thận và dẫn lưu hiệu quả Trong trường hợp nặng bảo tồn không được phải cắt thận
C.CHẤN THƯƠNG NIỆU QUẢN
.Mục tiêu bài giảng:
-Nắm được cơ chế tổn thương niệu quản
-Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng tổn thương niệu quản.
5
Trang 6-Các biến chứng cuả chấn thương niệu quản.
I.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:
Đa số do vết thương hở: dao đâm, đạn bắn, phẫu thuật ( cắt tử cung qua ngã bụng, cắt cuộc mổ sau phúc mạc, nội soi niệu tán sạn, lôi sạn niệu quản…)
-Trong phẫu thuật sản phụ khoa, niệu quản dễ bị tổn thương nhất khi: trong lúc kẹp và cột
ĐM tử cung bắt ngang qua niệu quản, lúc nạo hạch chậu (trong phẫu thuật cắt tử cung tận gốc), lúc cầm máu vùng đáy chậu…
II LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG:
II.1 LÂM SÀNG:
-Đau bụng sốt suốt 10 ngày sau phẫu thuật vùng bụng chậu phải nghu ngờ có tổn thương niệu quản
-Trong khi mổ thấy tụ máu sau phúc mạc và nghi ngờ tổn thương niệu quản, tiêm Indigocarmine
sẽ giúp phát hiện thóat nước tiển ra ngòai niệu quản
-Dò niệu quản –âm đạo có thể xảy ra sau khi cột nhầm niệu quản trong lúc cắt tử cung
-Đôi khi thấy ống dẫn lưu ra dịch lien tục kéo dài Có thể thấy tình trạng tăng urê máu, tình trạng nhiễm trùng
II.2 CẬN LÂM SÀNG:
-UIV, CT cho thất hình thận bài tiết chậm, thận trướng nước, có thể thấy thuốc cản quang tràn ra ngoài
-Nếu UIV không phát hiện được tổn thương niệu quản, cần phải chụp UPR trước mổ để tránh nhiễm trùng hoặc chụp PUD (x qung bể thận- niệu quản xuôi dòng) giảm tỉ lệ nhiễm trùng, nhất
là khi chụp UPR thất bại
Hình 1: UIV tổn thương niệu quản P PUD: phẫu thuật cột nhằm
niệu quản P chậu
Trang 7III ĐIỀU TRỊ :
III.1.Phát hiện ngay:
-Tổn thương niệu quản phát hiện trong vài ngày phải được thám sát
-Thường cắt lọc nối tận tận niệu quản, tổn thương niệu quản 1/3 dưới được cắm vào bàng quang , hoặc được tạo hình bằng một mảnh bàng quang hay đính bàng quang vào cơ thăn
-Phát hiện trễ: thường có nhiễm trùng, do đó không thể tạo hình ngay , phải mở
thận ra da, dẫn lưu nước tiểu quanh thận Mổ tạo hình được thực hiện sau khi tình trạng nhiễm trùng khỏi
IV BIẾN CHỨNG: hẹp niệu quản, xơ hoá sau phúc mạc, viêm thận- bể thận, dò niệu
quản
C CHẤN THƯƠNG BÀNG QUANG
Mục tiêu bài giảng:
-Nắm được cơ chế chấn thương bàng quang.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa chấn thương vỡ bàng quang trong và ngoài phúc mạc -Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chấn thương bàng quang.
-Các biến chứng cuả chấn thương bàng quang.
I NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:
-Bàng quang và niệu đạo hay bị tổn thương khi xương chậu bị vỡ Chấn thương vùng bụng dưới lúc bàng quang căng đầy nước tiểu có thể gây vỡ bàng quang trong phúc mạc Hầu hết các trường hợp gây vỡ bàng quang là do chấn thương từ ngoài khi bàng quang căng đầy nước tiểu, chiếm 15% trong các trương hợp có gãy khung chậu
-Bàng quang có thể bị tổn thương trong các phẫu thuật vùng chậu, phẫu thuật nội soi
( cắt bướu bàng quang qua ngã niệu đạo) Vỡ bàng quang trong phúc mạc ( chiếm 40% các trương hợp vỡ bàng quang), máu và nước tiểu vào xoang phúc mạc gây viêm phúc mạc Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc ( chiếm 54% các trường hợp vỡ bàng quang), khối u tiến triển trong khung chậu 6% có kết hợp vỡ bàng quang trong và ngoài phúc mạc
Hình 1: Cơ chế chấn thương vỡ bàng
quang trong phúc mạc.
(Trích nguồn từ Smith’General Urology 17th edition)
II.PHÂN LOẠI:
7
Trang 81 Dập tổn thương thành bàng quang gây đái máu, máu tụ quanh bàng quang, không
có dò nước tiểu ra ngoài
2 Vỡ trong phúc mạc: chóp bàng quang bị vỡ gây dò nước tiểu vào ổ bụng, thường hay gặp trong chấn thương bụng lúc bàng quang căng đầy nước tiểu
3 Vỡ ngoài phúc mạc : vách bên và đáy bàng quang bị vỡ gây dò nước tiểu ra vùng chậu và vùng sau phúc mạc , tổn thương này thường đi kèm với các tổn thương vỡ xương chậu
4 Vỡ bàng quang tự nhiện: hiếm, thường gặp bướu , lao bàng quang
III LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG:
III.1 LÂM SÀNG:
-Thường có tiền sử chấn thương vùng hạ vị
-Tiển máu, đau trên xương mu, bí tiểu
-Triệu chứng sốc do mất máu
-Đau và phản ứng trên xương mu
-Vỡ bàng quang trong phúc mạc: có các dấu hiệu của viêm phúc mạc
-Vỡ bàng quang ngoài phúc tụ nước tiểu trong vùng chậu
III.2.CẬN LÂM SÀNG:
-Công thức máu: Giảm Hct khi tình trạng chảy máu còn tiếp diễn
-Xét nghiệm nước tiểu:Có máu trong nước tiểu
-Chẩn đoán hình ảnh:
-X quang: hình ảnh gãy xương chậu Sự tụ máu và nước tiểu ngoài phúc mạc có thể đẩu lệch hơi trong ruột ra bên hoặc lên trên khỏi vùng chậu
-Chụp bàng quang cản quang thấy thuốc cản quang thoát ra ngoài và còn ứ đọng thuốc cản quang sau khi xả hết thuốc trong bàng quang
-Chụp niệu đạo ngược dòng thấy thuốc ra ngoài trong chấn thương niệu đạo
-Chụp UIV có thể cho thấy hình ảnh thủng quàng quang
-Chụp CT có cản quang, trong các trương hợp vỡ nhỏ bàng quang có thể đặt thông tiểu bơm 350-400ml dịch pha cản quang, chụp phim trước và sau khi tháo thuốc ra khỏi bàng quang
Hình 2: CT scan chấn thương vỡ bàng quang trong phúc mạc
Trang 9Hình3: CT scan chấn thương vỡ bàng quang ngoài phúc mạc
IV.CHẤN ĐOÁN:
-Tiền sử chấn thương (bao gồm cả phẫu thuật và nội soi)
-Gãy xương chậu
-Đau trên xương mu, phản ứng thành bụng
-Tiểu máu
-Phim bàng quang cảng quang cho thấy hình ảnh thuốc cản quang thoát ra ngoài
-Vỡ bàng quang trong phúc mạc: chụp bàng quang cản quang tthây thuốc cản quang tràn vào ổ bụng, nằm giữa các quai ruột non
-Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc: thuốc cản quang ra ngoài vùng chậu, bàng quang có hình giọt nước do khối máu tụ chèn ép
(A) Vỡ bàng quang trong phúc mạc (B) Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc
Hình 4: Chụp bàng quang cản quang
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
-Tiểu máu có trong chấn thương thận phân biệt chấn thương bàng quang UIV thấy hình ảnh tổn thương thận, chụp bàng quang cản quang bình thường
-Chấn thương niệu đạo màng có thể giống vỡ bàng quang ngoài phúc mạc Chụp cản quang niệu đạo thấy vị tri niệu đạo tổn thương Chấn thương đứt niệu đạo chống chỉ định đặt thông tiểu
9
Trang 10D.Điều trị: thám sát, cắt lọc, khâu bàng quang, dẫn lưu quanh bàng quang và mở bàng quang ra
da Trước khi rút thông phải chụp x quang cản quang bàng quang ngược dòng dưới áp lực thấp
để chứng tỏ không có dò nước tiểu
E.Biến chứng: Viêm bàng quang, tụ mủ vùng chậu, dò bàng quang –âm đạo.
D.CHẤN THƯƠNG NIỆU ĐẠO
Mục tiêu bài giảng:
-Nắm được cơ chế chấn thương niệu đạo trước và sau
-Phân biệt được sự khác nhau giữa chấn thương niệu đạo trước và niệu đạo
-Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chấn thương niệu đạo.
-Các biến chứng cuả chấn thương niệu đạo.
I NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:
-Tổn thương niệu đạo trước: bệnh nhân té dang 2 chân trên vật cứng, niệu đạo bị chèn ép giữa vật cứng và xương mu Nếu niệu đạo còn nguyên vẹn gọi dập, nếu có dò nước tiểu là vỡ niệu đạo
Hình 1: cơ chế chấn thương niệu đạo trước.
(Trích nguồn từ Smith’General Urology 17 th edition)
-Tổn thương niệu đạo sau thường kèm theo gãy xương chậu, niệu đạo bị đứt ở hoành niệu sinh dục, làm cho tiền liệt tuyến di lệch lên trên
B Định bệnh:
1 Chấn thương niệu đạo trước:
-Có tiền sử chấn thương vùng tầng sinh môn
-Đau ,bí tiểu và có chảy máu niệu đạo
Trang 11-Bầm máu vùng tầng sinh môn, bộ phận sinh dục, vết bầm máu hình cánh bướu
Hình 2: Chụp UCR hẹp niệu đạo tầng sinh môn do chấn thương Hình 6: Chấn thương niệu đạo sau:
(Trích nguồn từ Smith’General Urology 17th edition)
-Gãy xương chậu, bí tiểu, luôn có máu trong niệu đạo
-Khám hậu môn tiền liệt tuyến di lệch lên trên chứng tỏ niệu đạo bị đứt hoàn toàn
Trường hợp tiền liệt tuyến đứt bán phần, tiền liệt tuyến ở vị trí bình thường
Hình 2: Chụp UCR hẹp niệu đạo sau do chấn thương
C Điều trị :
1 Dập niệu đạo trước: có thể được điều trị nội, nếu bệnh nhân đi tiểu được, không có máu thì không cần can thiệp, nếu chảy máu nhiều chỉ cần ống thông vài ngày là đủ
11
Trang 122 Vỡ niệu đạo trước: tốt nhất ban đầu mở bàng quang ra da để chuyển lưu nước tiểu Nếu không thấy dò có thể điều trị nội khoa hay can thiệp ngoại khoa sớm tạo hình niệu đạo Di chứng hẹp niệu đạo có thể dùng nội soi xẻ lạnh niệu đạo
3 Vỡ niệu đạo sau: Điều trị lúc ban đầu là mở bàng quang ra da, vết rách niệu đạo bán phần sẽ tự lành trong 3 tuần Đứt hoàn toàn niệu đạo thường gây di lệch và hẹp niệu đạo nặng cần được tạo hình 4-6 tháng sau
D Biến chứng: hẹp niệu đạo, dò, áp xe quanh niệu đạo,tiểu không kiểm soát, bất lực
CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG DƯƠNG VẬT
A VẾT THƯƠNG DƯƠNG VẬT:
Vết thương đơn thuần dương vật hiếm xảy ra, việc chẩn đoán không khó
a Nguyên nhân: Tổn thương dương vật thương do đạn bắn, tại nạn máy móc, súc vật cắn, tự cắt, bị người khác cắt do hận thù, ghen tuông, dotu75 buộc dây thung, vòng kim loại … Điều trị: cắt lọc vết thương, cầm máu, kháng sinh, nếu mất da cần phải được ghép da
b Chẩn đoán:
-Dễ phát hiện và đánh giá thương tổn nếu thăm khám kỹ lưỡng
-Trường hợp bị thít chặc bên ngoài như kiểu đeo nhẩn bệnh nhân bị bí tiểu và dương vật ngày sưng to và phù nề nhiều
-Phát hiện các thương tổn phối hợp: trực tràng, bàng quang, niệu đạo, tầng sinh môn, vết thương thấu bụng…
c Điều trị: Cắt lọc vết thương, khâu tái tạo dương vật, ghép da, tạo hình dương vật…
CHẤN THƯƠNG DƯƠNG VẬT:
a Nguyên nhân: Gãy dương vật có thể xảy ra lúc giao hợp hay tự bẻ, do vỡ bao trắng thể hang lúc cương cứng làm máu trong thể hang chảy thấm dước mạc dương vật, hoặc rách cả hai lớp mạc sâu và mạc nông dương vật gây tụ máu dưới bìu, tầng sinh môn, vùng bẹn hay trên xương mu., cần được phẫu thuật khâu lại bao trắng và dẫn lưu máu tụ
b.Triệu chứng lâm sàng:
-Triệu chứng cơ năng: sau tai nạn lúc dương vật đang cương cứng, bệnh nhân có cảm giác vỡ bục ở dương vật và đau nhói dương vật và dương vật bắt đầu sưng to lên
-Triệu chứng thực thể: dương vật sưng nề bàm tím máu lan rộng xuống bìu, tầng sinh môn, bẹn, ống bẹn, sau xương mu…
-Chẩn đoán hình ảnh học:
.Chụp thể hang: bơm thuốc vào thể hang thấy thuốc ra ngoài
.MRI: thấy hình khuyết của thể hang
-Siêu âm: thất không lien tục của thể hang và máu thoát ra ngoài