1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hình ảnh CT MRI sọ não bình thường chau doc

68 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 22,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN CHIA THÙY NÃO• Lều tiểu não phân tách đại não và tiểu não • Rãnh Sylvien rãnh bên tách thùy trán và thùy đính, phía bên trong là thùy đảo và động mạch não giữa • Rãnh trung tâm rã

Trang 1

HÌNH ẢNH CT-MRI SỌ NÃO BÌNH THƯỜNG

VÀ CÁC BIẾN THỂ

Bs CK2 Cao Thiên Tượng Khoa CĐHA-Bệnh Viện Chợ Rẫy

Trang 2

NỘI DUNG

• Hình ảnh giải phẫu não

• Các biến thể bình thường

Trang 3

Đường OM

Trang 4

• Đặt đường cắt

AXIAL

CORONAL

Trang 8

NHẬN DIỆN THÙY NÃO

Trang 9

PHÂN CHIA THÙY NÃO

• Lều tiểu não phân tách đại não và tiểu não

• Rãnh Sylvien (rãnh bên) tách thùy trán và

thùy đính, phía bên trong là thùy đảo và

động mạch não giữa

• Rãnh trung tâm (rãnh Rolando) tách hồi

trước trung tâm và sau trung tâm

Trang 11

• Thùy thái dương:

Dưới rãnh Sylvien, trước hồi góc

Trang 13

MẶT BÊN CỦA NÃO

Trang 14

MẶT TRONG CỦA NÃO

Trang 15

MẶT ĐÁY CỦA NÃO

Trang 19

CÁC HỒI CỦA THÙY VIỀN

Hối trên chai

Vùng dưới chai (Vùng cạnh khứu)

Trang 23

THÙY ĐẢO

• Nằm sâu ở sàn rãnh Sylvien, chồng lên bởi

thùy trán, thái dương và thùy đính.

• Thùy đảo được cho là liên quan với chức

năng vận động và cảm giác tạng cũng như vị giác.

Trang 29

với thùy trán và thùy

đính

Trang 30

Rãnh đính-chẩm (đỏ)

-Rất sâu

-Thường có hình chữ Y trên hình sagittal,

Hình chữ X trên hình axial và coronal

Rãnh cựa (xanh)

RÃNH ĐÍNH-CHẨM VÀ RÃNH CỰA

Trang 31

RÃNH BÊN PHỤ

Trang 35

Dấu hiệu omega ngược

= vùng vỏ vận động bàn tay

Trang 36

RÃNH VÀ HỒI NÃO

Sagittal Axial Coronal

Trang 37

CÁC DẤU HIỆU NHẬN DIỆN RÃNH

NÃO TRÊN MRI

1 Dấu chữ T hoa: giao nhau giữa rãnh

trán trên với rãnh trước trung tâm Hồi

trước trung tâm sau chữ T.

2 Dấu chữ L: Hồi trán trên tận cùng ở hồi

trước trung tâm

3 Dấu chữ t thường: Rãnh trán dưới tận

cùng về phía sau trong rãnh trước trung

tâm.

4 Dấu hiệu chữ M: Hình chữ M hoa điển

hình của hồi trán dưới được hình thành

các thành phần của nó ( hổi ổ mắt, hồi

tam giac và hồi nắp).

5 Dấu móc: phần viền đối xứng hai bán

cầu của hồi đai hình thành móc mở về

phía trước

1

Trang 38

6 Dấu hiệu hồi sau trung tâm chẻ hai: Hướng về rãnh gian bán

cầu, hồi sau trung tâm bị tách ra

ở giữa, bao quanh phần viền của hồi đai với cả hai chân

7 Dấu hồi sau trung tâm mỏng:

ở phía bề mặt, hồi trước

trung tâm dày hơn hồi sau

trung tâm

8 Dấu rãnh đường giữa: Rãnh dài

nhất chạy ngang và đi vào rãnh gian bán cầu là rãnh trung tâm.

9 Dấu hồi dưới trung tâm

10.Dấu tay nắm hay dấu omega ngược: lồi về phía sau của hồi

trước trung tâm

Trang 41

Hồi đính trên Hồi trán dưới

Hồi viền trán

Rãnh trung tâm

Hồi thái dương dưới Hồi thái dương giữa

Hồi thái dương trên

Hồi ổ mắt sau Hồi ổ mắt trước

Hồi chẩm dưới Hồi lưỡi

Hồi chẩm giữa Hồi chẩm trên

Trang 42

Hồi trán dưới, phần tam giác

Rãnh trung tâm

Rãnh sau trung tâm

Trang 43

Hồi thoi

Hồi thái dương dưới Hồi thái dương giữa Hồi thái dương trên

Trang 44

CÁC CẤU TRÚC ĐƯỜNG GIỮA

• Thể chai: Mỏ, gối, thân và lồi thể chai

• Hồi đai

• Lá tận cùng tạo ranh giới thành trước não thất III, đóng vai trò cân bằng nội môi thể dịch và tim mạch

• Hồi hải mã, cạnh hải mã

• Vòm não: bó chất trắng nối hồi hải mã và thể vú

• Amygdale, nằm phía ngoài móc thái dương Đuôi nhân đuôi tận cùng ở amygdale

• Mép chất trắng trước nằm ở thành trước não thất III ở chỗ nối lá tận cùng với mỏ thể chai, kết nối hai thùy thái dương

Trang 45

CÁC CẤU TRÚC SÂU

• Lõi trung tâm

• Gồm bao cực ngoài, bao ngoài, bao trong,

nhân trước tường, bèo sẫm, cầu nhạt, nhân

đuôi, amygdale, não trung gian và các cấu

trúc đồi thị

• Liên quan với chức năng vận động, cảm

giác, cảm xúc, tích hợp nội tiết và nhận

thức

• Toàn bộ thông tín đi qua giữa vỏ não và thân

não đều thông qua các bó ở lõi trung tâm

Trang 46

TIỂU NÃO

• Tiểu não chia làm 4 thùy, thùy trước và thùy sau

phân tách bởi rãnh chính, thùy giun và thùy

nhung

• Thùy giun dưới và thùy nhung giúp điều hòa

thăng bằng và cử động mắt thông qua tương tác

với hệ thống tiền đình

• Hạnh nhân tiểu não nằm phía dưới bên

• Nhân rang tiểu não nằm phía ngoài chất trắng

tiểu não

• Có 3 bó chất trắng chính nối kết tiểu não và thân

não: cuống tiểu não trên (não giữa và tiểu não),

cuống tiểu não giữa (cầu não và tiểu não), cuống

tiểu não dưới (hành não và tiểu não)

Trang 47

THÂN NÃO

• Gồm não trung gian, não giữa,

cầu não và hành não

• Chịu trách nhiệm về chức năng

sống cơ bản như nhịp thở, nhụp

tim, huyết áp, tri giác và ngủ

• Não trung gian gồm não thất III

và các cấu trúc bao quanh, chia

thành 4 phần: thượng đồi, hạ

đồi, dưới đồi và đồi thị

• Thượng đồi gồm Tam giác cuống

truớc tuyến tùng, tuyến tùng và

mép sau

• Hạ đồi gồm thể vú, củ xám, phễu,

tuyến yên và giao thoa thị

Trang 49

CÁC BỂ NÃO

Bể củ não sinh tư

Bể gian cuống não

Bể trước cầu não

Bể lớn

Bể trên yên

Trang 50

Bể gian cuống não

Bể củ não sinh tư

Trang 51

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Trang 52

7

tuổi

Trang 53

BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Mất myelin hóa

chi sau bao trong

Có một số cấu trúc như chi sau bao trong, đám rối mạch mạc tăng tín hiệu trên hình DWI

Trang 54

RỘNG KHOANG VIRCHOW-ROBIN

Trang 55

BIẾN THỂ NÃO THẤT: BẤT ĐỐI XỨNG SỪNG

TRÁN

Trang 56

• Cavum septi vergea: tương tự như

cavum septi pellucidi, tụ dịch đường giữa liên tục về phía sau giữa vòm não (fornix) 100% ở thai nhi 6 tháng, 30% trẻ sơ sinh, < 1% ở người lớn

• Cavum veli interpositi: khoang

dịchnão tủy hình tam giác giữa não thất bên, dưới vòm não, trên não

thất III và sau lỗ Monro

Trang 57

HANG VÁCH TRONG SUỐT (CAVUM

SEPTI PELLUCIDI VÀ VERGEA)

Trang 58

• Đóng vôi nhân bèo: tuổi?,

giới hạn ở nhân cầu nhạt

• Đóng vôi màng cứng

Trang 59

KHOANG DƯỚI NHỆN

• Rộng khoang dưới nhện trán-thái dương ở trẻ nhỏ < 2 tuổi

• PB: tụ dịch dưới màng cứng, mucopolysaccharidoses và

glutaric aciduria type I

10 ngày 10 tuổi 94 tuổi

Trang 60

BỂ LỚN

• Rộng bể lớn PB: Nang màng nhện

Trang 61

Nang hồi hải mã Rãnh mạch mạc

bất đối xứng

Nang rãnh mạch mạc

Trang 62

CÁC BIẾN THỂ MẠCH MÁU

Thừa đoạn A1, giống phình động

mạch thông trước

Trang 63

Giảm sản đoạn A1

Trang 64

Tồn tại động mạch sinh

ba

Trang 65

LỚN XOANG NGANG VÀ HÀNH TĨNH MẠCH CẢNH

Hành tm cảnh lên

cao bất thường

Trang 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Anatomy of brain sulcus and gyrus - Dr.Sajith MD, http://

www.slideshare.net/sajithroy/anatomy-of-brain-sulcus-and-gyrus

• BRAIN IMAGING CT & MRI, Mamdouh Mahfouz MD , ssregypt.com

• Bryan Pukenas, Normal Brain Anatomy on Magnetic Resonance

Imaging, Magn Reson Imaging Clin N Am 19 (2011) 429–437

• Bancroft - MRI Normal Variants and Pitfalls, © 2009 by

LIPPINCOTTWILLIAMS & WILKINS, a Wolters Kluwer business

Trang 68

Xin cám

ơn

Ngày đăng: 13/08/2020, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm