1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ văn vào 10

7 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 33,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản trên.. Henri Frederic Amiel Từ ý kiến trên, em hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của vi

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút

I ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản:

Đồng chiêm phả nắng lên không Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng.

Gió nâng tiếng hát chói chang, Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.

Tay nhè nhẹ chút, người ơi, Trông đôi hạt rụng, hạt rơi xót lòng.

Dễ rơi là hạt đầu bông, Công một nén, của một đồng là đây (Trích Tiếng hát mùa gặt - Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội, 1973)

Thực hiện các yêu cầu sau:

1 Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản trên (0,5 điểm)

2 Hình ảnh đồng quê được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết nào? (0,5 điểm)

3 Tìm các biện pháp tu từ có trong bốn dòng thơ đầu (0,5 điểm)

4 Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó (0,5 điểm)

II LÀM VĂN (8.0 điểm)

Câu 1 (3.0 điểm)

Chừng nào một người vẫn còn khả năng tự làm mới bản thân, anh ta vẫn còn đang sống

(Henri Frederic Amiel)

Từ ý kiến trên, em hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc đổi mới bản thân

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của em về đoạn trích sau:

Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom Đất rắn Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành Hoặc là nóng từ bên trong quả bom Hoặc là mặt trời nung nóng.

Chị Thao thổi còi Như thế là đã hai mươi phút qua Tôi cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống cái lỗ đã đào, châm ngòi Dây mìn dài, cong, mềm Tôi khỏa đất rồi chạy lại chỗ ẩn nấp của mình.

Hồi còi thứ hai của chị Thao Tôi nép người vào bức tường đất, nhìn đồng hồ Không có gió Tim tôi cũng đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên

Trang 2

những con số vĩnh cửu Còn đằng kia, lửa đang chui bên trong cái dây mìn, chui vào ruột quả bom…

Quen rồi Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần Ngày nào ít: ba lần Tôi có nghĩ tới cái chết Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể Còn cái chính: liệu mìn có

nổ, bom có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai? Tôi nghĩ thế, nghĩ thêm: đứng cẩn thận, mảnh bom ghim vào cánh tay thì khá phiền Và mồ hôi thấm vào môi tôi, mằn mặn, cát lạo xạo trong miệng.

(Trích Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo

dục Việt Nam, 2017, tr.117,118)

.Hết

Trang 3

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM THI THỬ VÀO 10 THPT

NĂM HỌC 2020-2021 MÔN NGỮ VĂN

(Đáp án - Thang điểm gồm có 03 trang)

A HƯỚNG DẪN CHUNG

1 Cán bộ chấm thi cần nắm vững những yêu cầu cần đạt trong Đáp án – thang điểm của Phòng Giáo dục và Đào tạo để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh Do đặc trưng của môn Ngữ văn, cán bộ chấm thi cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm Khuyến khích, trân trọng những bài làm có tính sáng tạo, những bài

có ý kiến và giọng điệu riêng Chấp nhận các kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục

2 Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Đáp án – thang điểm phải được thống nhất trong tổ chấm thi và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu

3 Bài thi được chấm theo thang điểm 10; lấy đến 0.25; không làm tròn điểm

B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

1

Các phương thức biểu đạt được sử dụng ở trong đoạn văn bản:

phương thức miêu tả, phương thức biểu cảm

+ Điểm 0,5: trả lời đúng, đủ hai phương án trên + Điểm 0,25: trả lời đúng một phương án trên + Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

0.5

2

Hình ảnh đồng quê được khắc họa qua các chi tiết, từ ngữ:

đồng chiêm phả nắng, cánh cò dẫn gió, thung lúa vàng, gió nâng tiếng hát chói chang, long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời, hạt rụng, hạt rơi, hạt đầu bông…

+ Điểm 0,5: Liệt kê được hầu hết các chi tiết, từ ngữ trên + Điểm 0,25: Liệt kê được một vài các chi tiết, từ ngữ trên + Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời

0.5

3

Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn bản:

- Nhân hóa: cánh cò dẫn gió, gió nâng, lưỡi hái liếm ngang chân trời.

- Đảo ngữ: long lanh lưỡi hái

- Ẩn dụ: “tiếng hát chói chang”, “đồng chiêm phả nắng”…

+ Điểm 0,5: xác định đúng, đủ cả ba biện pháp tu từ trên.

+ Điểm 0,25: chỉ xác định được 1/3 biện pháp tu từ nêu trên.

0.5

4 Tác dụng của các BPTT (Nhân hóa, ẩn dụ, đảo ngữ)

Có nhiều cách trình bày; chấp nhận và có thể cho điểm tối đa (0,5 điểm) những bài làm trình bày lần lượt hiệu quả biểu đạt của từng biện pháp tu từ như nhân hóa, ẩn dụ, đảo ngữ nếu

0.5

Trang 4

diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc và đủ ý Song khuyến khích những bài làm biết khái quát hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ.

Các biện pháp tu từ như nhân hóa, ẩn dụ, đảo ngữ có

trong bốn dòng thơ đầu đã làm tăng sức gợi hình, gợi cảm;

làm hiện lên trước mắt người đọc bức tranh mùa gặt ở nông

thôn Việt Nam vừa cụ thể, sinh động vừa gần gũi thân quen, gợi lên không khí đầm ấm, thanh bình, tươi vui nơi thôn quê khi mùa gặt đến Chan chứa trong những vần thơ còn là niềm yêu mến, gắn bó của nhà thơ trước cuộc sống nơi thôn quê

- Điểm 0,5: Nêu được đầy đủ hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ Diễn đạt mạch lạc

- Điểm 0,25: Chỉ nêu được một phần hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ đầu

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

1 Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về ý

a a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận:

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b b.Xác định đúng vấn đề nghị luận: Suy nghĩ của bản thân về ý

c c Triển khai vấn đề nghị luận:

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Lưu ý: Thí sinh có thể có thể đưa ra các quan điểm, suy nghĩ

riêng nhưng cần có lí lẽ thuyết phục, thái độ chân thành, nghiêm túc, tránh những suy nghĩ tiêu cực; sau đây là một định hướng triển khai:

1 Giải thích: Thế nào là đổi mới bản thân

- Đổi mới là thay đổi cho khác hẵn với trước, tiến bộ hơn, khắc phục tình trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển

- Đổi mới bản thân là thay đổi chính cá nhân mình, có ý thức vươn lên cho phù hợp với cuộc sống, với thời đại

2 Ý nghĩa của việc đổi mới bản thân

- Cuộc sống đang từng ngày thay đổi nên đổi mới bản thân là

yếu tố quan trọng, cần thiết và thường xuyên để thành công trong cuộc sống

0,5

1,0

Trang 5

- Đổi mới sẽ tạo được động lực cho chính bản thân mình hoàn

thành những mục tiêu đã đề ra

- Đổi mới bản thân làm ta thức thời, không lạc hậu, không là

lực cản, là gánh nặng về tâm lí cho những người chung quanh

Đổi mới giúp con người dễ hòa nhập, tạo được niềm tin ở

người khác, và là một trong những nguyên nhân giúp ta thành

công trong cuộc sống

- Đổi mới sẽ giúp hoàn thiện bản thân: Thay đổi làm ta không

ngừng khám phá năng lực bản thân, sẽ tự tin hơn trong cuộc

sống

3 Mở rộng:

- Phê phán những người ngại đổi mới, không dám thay đổi

bản thân để vươn tới những giá trị tốt đẹp

- Đổi mới là để hoàn thiện và phải phù hợp với hoàn cảnh, để

hòa nhập với mọi người, với sự đổi thay của cuộc sống

- Đổi mới không phải là làm cho khác người, nếu cố tạo nên

sự lập dị, ta sẽ tự đánh mất mình và bị mọi người xa lánh

4 Bài học nhận thức và hành động:

- Nhận thức được ý nghĩa của việc đổi mới bản thân

- Thay đổi là cần thiết, nhưng phải biết làm chủ sự thay đổi

Phải biết chắt lọc lại những tinh tú nhất, những phương thức

hay nhất, phải biết vượt lên chính mình để hướng đến điều tốt

đẹp

0.25

0.25

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếngViệt 0.25

e Sáng tạo:Có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp 0.25

2 Cảm nhận của em về đoạn trích trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê. 5.0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn

đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận đoạn trích trong

Những ngôi sao xa xôi của tác giả Lê Minh Khuê.

0.25

c - Triển khai vấn đề nghị luận:Triển khai vấn đề nghị luận

thành các luận điểm theo các trình tự hợp lý, có sự liên kết

chặt chẽ; sử dụng tốt thao tác lập luận để triển khai luận điểm;

biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và dẫn chứng

- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, miễn

là hợp lí, thuyết phục Sau đây là môt định hướng:

* Giới thiệu vài nét tác giả, tác phẩm và đoạn trích 0.5

Trang 6

* Đoạn trích khắc họa nổi bật tinh thần dũng cảm, can trường,

quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của nhân vật Phương Định

qua tình huống phá bom nổ chậm:

- Khi phá bom

+ Dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom, thỉnh thoảng lưỡi

xẻng chạm vào quả bom, một tiếng động sắc đến gai người

cứa vào da thịt tôi, tôi rùng mình Từng cảm giác được ngòi

bút Lê Minh Khuê miêu tả rất thực, vì lúc này lưỡi xẻng của

Định đang chạm vào thần chết

+ Đối mặt với công việc nguy hiểm Phương Định thấy mình

quá chậm: Nhanh lên một tý Vỏ quả bom nóng một dấu hiệu

chẳng lành Ranh giới sự sống và cái chết mỗi lúc càng trở

nên mong manh hơn

+ Hành động của Phương Định thật bình tĩnh, khéo léo, cẩn

trọng, chuẩn xác nhưng cũng rất khẩn trương, mau lẹ: Tôi cẩn

thận bỏ gói thuốc mìn xuống cái lỗ đã đào, châm ngòi… Công

việc phá bom đã trở nên quen thuộc cũng có nghĩa là Phương

Định thường xuyên đối mặt với hiểm nguy…

- Khi chạy lại chỗ ẩn nấp, chờ bom nổ

+ Cảm giác vô cùng hồi hộp đến tim tôi đập không rõ, dường

như vật duy nhất… là chiếc kim đồng hồ

+ Phương Định có nghĩ đến cái chết nhưng cái chết mờ nhạt

không cụ thể, cái chính là liệu mìn có nổ không? Bom có nổ

không? Làm thế nào để châm mìn lần hai Với Phương Định,

hoàn thành nhiệm vụ là mục tiêu lớn nhất, cho dù phải hy sinh

tính mạng

* Đoạn trích còn là sự thành công trong nghệ thuật viết truyện

ngắn của Lê Minh Khuê

- Kể chuyện ở ngôi thứ nhất từ điểm nhìn của nhân vật chính

- Nhân vật được đặt vào tình huống thử thách, căng thẳng, đặc

biệt là ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế

* Đánh giá

- Tài năng xây dựng tình huống cũng như ngòi bút miêu tả

tâm lý nhân vật chân thực, tinh tế đã góp phần làm nên thành

công cho đoạn trích nói riêng và tác phẩm nói chung

- Phương Định là một hình tượng đẹp, tiêu biểu cho thế hệ

thanh niên xung phong ở tuyến đường Trường Sơn khói lửa

- Nhà văn: am hiểu về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ Việt

Nam trên tuyến đường Trường Sơn; trân trọng, ngưỡng mộ vẻ

đẹp của tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

3.0

0.5

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp

e Sáng tạo:Thể hiện sâu sắc vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt 0.25

Trang 7

mới mẻ

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w