CÂU HỎI ÔN TẬP HÓA HỌC THỰC PHẨMmột số câu hỏi ôn tập môn hóa học thực phẩm Câu 1: Vitamin A thường có trong các loại thực phẩm nào? Các bệnh thường gặp khi thiếu vitamin A? Nêu các phương pháp giữ vitamin A trong bảo quản thực phẩm?
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP HÓA HỌC THỰC PHẨM
IUH Câu 1: Vitamin A thường có trong các loại thực phẩm nào? Các bệnh thường gặp khi thiếu vitamin A? Nêu các phương pháp giữ vitamin A trong bảo quản thực phẩm?
Vitamin A thường có nhiều trong gan cá (A1: cá nước mặn, A2: cá nước ngọt), dầu cá, động vật biển, mỡ bò, trứng, sữa,…
Ở thực vật, caroten thường có nhiều trong các loại rau quả sẫm màu như ớt, cà rốt, hành
lá, bí đỏ, gấc, cà chua,…
Các bệnh thường gặp khi thiếu vitaminA
− Khô mắt, khô giác mạc, nhẹ hơn là quáng gà
− Da, màng nhày, niêm mạc bị khô, bị sừng hóa, vi khuẩn dễ xâm nhập→ nhiễm trùng da
Các phương pháp giữ vitamin A trong bảo quản thực phẩm
- Thêm các chất chống oxy hóa vào sản phẩm như: vitamin C,vitamin E
- vitamin A rất dễ hòa tan trong chất béo mà không hòa tan trong nước Thêm chất béo vào rau hấp hoặc rau xào sẽ làm tăng hương vị của món ăn và vẫn giữ nguyên các chất dinh dưỡng
- trong môi trường acid mặc dù vitamin A vẫn bị biến đổi nhưng vẫn bảo toàn phần lớn lượng vitamin A trong sản phẩm
- vitamin A dễ bị phá hủy trong môi trường acid vì vậy nếu là loại rau có nhiều vitamin A thì không nên cho thêm chất chua vào
Câu 2: Vitamin C thường có trong loại thực phẩm nào? Các bệnh thường gặp khi thiếu vitamin C? Nêu các phương pháp giữ vitamin trong bảo quản và chế biến thực phẩm?
Vitamin C thường có nhiều trong các loại rau quả tươi như cà chua, khoai tây, hành lá, xúp lơ, táo, chanh, ớt, cóc, ổi
Các bệnh thường gặp khi thiếu vitamin C
− Hoại huyết (scorbut): chảy máu ở lợi, lỗ chân lông và ở các nội quan,…
− Bệnh thiếu máu, vết thương chậm lành
− Bệnh loãng xương, thoái hóa khớp,…
Trang 2Các phương pháp giữ vitamin trong bảo quản thực phẩm
− Khi chế biến cần sử dụng các loại rau tươi tốt, tránh dự trữ quá nhiều và lâu ngày Trường hợp cần dự trữ nên tiến hành đúng yêu cầu kĩ thuật của chế độ bảo quản
− Rau nhặt sạch rồi mới rửa, xong mới thái sau đó không nên ngâm rửa nước, cần chế biến ngay (ngoại trừ trường hợp ngâm để tránh sự thâm đen của rau quả)
− Những thiết bị đun nấu không nên dùng loại bằng đồng, gang, sắt
− Cần tiến hành nhanh quá trình gia nhiệt: đun to lửa, không kéo dài thời gian làm chín, không nấu đi nấu lại nhiều lần
− Khi nấu hoặc luộc rau, chỉ cho rau vào khi nước đã sôi tránh khuấy trộn nhiều hay đun sôi quá mạnh
− Lượng nước luộc rau cần lấy vừa đểcó thể tận dụng được hết
− Nên chế biến những món ăn hỗn hợp bằng cách nấu rau với các thực phẩm khác
có tác dụng ổn định vitamin C
− Tổ chức chế biến cần bảo đảm đểnhững món ăn có rau được sử dụng nhanh chóng, không phải để lâu ngoài không khí
Thêm:
Ví dụ: lá bắp cải rữa sạch rồi thái , tỉ lệ vitamin C hao hụt 1%
- Khi chế biến cần sử dụng các loại rau tươi tốt, tránh dự trữ quá nhiều và lâu ngày, Trường hợp cần dự trữ nên tiến hành đúng yêu cầu kỹ thuật của chế độ bảo quản
- Rau nhặt sạch rồi mới rửa, xong mới thái sau đó không nên ngâm rửa nước, cần chế biến ngay (ngoại trừ trường hợp ngâm để tránh sự thâm đen của rau quả)
- Những thiết bị đun nấu không nên dùng loại bằng đồng, gang, sắt
- Cần tiến hành nhanh quá trình gia nhiệt: đun to lửa, không kéo dài thời gian làm chín, không nấu đi nấu lại nhiều lần
- Khi nấu hay luộc rau, chỉ cho rau vào nước khi nước đã sôi, tránh khuấy trộn nhiều hay đun sôi quá mạnh
- Lượng nước luộc rau cần lấy vừa để có thể tận dụng được hết
- Nên chế biến những món ăn hỗn hợp bằng cách nấu rau với các thực phẩm khác có tác dụng ổn định vitamin C
- Tổ chức chế biến cần bảo đảm để những món ăn có rau được sử dụng nhanh chóng, không phải để lâu ngoài không khí
- Vitamin C khi xào nấu nên cho thêm một ít chất chua như giấm, chanh, để đảm bảo trạng thái tốt nhất
- Khi nước sôi nên đun lửa nhỏ vì khi nước sôi mạnh rau sẽ bị đẩy lên mặt, dễ dàng bị oxh vitaminC
Câu 3: Chất màu tự nhiên là gì? Ý nghĩa của chất màu tự nhiên trong chế biến thực phẩm? Đặc điểm chung của chất màu tự nhiên.
Khái niệm:
Trang 3Chất màu tự nhiên là hợp chất chứa màu có trong tự nhiên,không gây độc cho con người Các hợp nhất màu đó cớ thể chia làm 4 nhóm chính:
Cholorophylls: diệp lục hay chất màu xanh lá
Carotenoids: có trong lục lạp, cho quả và rau màu vàng cam, đỏ
Flavonoids: có trong không bào, có màu đỏ, xanh, vàng
Betalanis: có trong không bào tạo sắc tố màu vàng, đỏ
Ý nghĩa của các chất màu tự nhiên trong chế biến thực phẩm
Giá trị dinh dưỡng: bản thân chất màu cũng là các chất có giá trị dinh dưỡng như vitamin A, caroten,…
Giá trị cảm quan: tạo nên màu sắc chúng ta cảm nhận được thông qua giác qua thị giác
Bên cạnh đó, chất màu có tác dụng sinh lí, đồng hóa thực phẩm dễ dàng, ==> bảo
vệ màu sắc tự nhiên, thêm chất màu mới, tạo ra những màu sắc thích hợp với trạng thái của sản phẩm
Đặc điểm chung
Có nguồn gốc tự nhiên, có sẵn trên nguyên liệu
Dễ bị mất trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm
Không gây độc cho con người
Tốt cho sức khỏe
Không bền nhiệt, không bền do tác nhân oxi hóa, không bền ánh sáng
Dễ bị biến đổi khi có pH
Ảnh hưởng bởi các ion kim loại
Câu 4: Trình bày cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng caramen và nêu ứng dụng
Phản ứng caramen hóa là phản ứng dehydrat các đường tạo thành các hợp chất cao phân tử:
Đường → Anhydride không màu→ vàng→ nâu vàng→ nâu đen (vị đắng)
Trang 4Đường Sacaroza _mất 10% nước → caramenlan (màu vàng)_mất đi 14% nước → caramenlen (nâu vàng)_mất đi 25% nước → caramelin (nâu đen)
Ứng dụng: sử dụng làm gia vị và hương vị
Caramen được sử dụng chế biến nhiều món ăn ngọt như bánh,1 kẹotừ Á-
Âu, từ món chính đến tráng miệng để tạo màu, hương vị cho các loại bánh (cookies, bông lan,…), kẹo, kem, kho thịt, cá,…
Các yếu tố ảnh hưởng
Nhiệt độ
Caramen hóa diễn ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy của đường
Nhiệt độ quá cao không tốt:
− Hidrocacbon bị cháy + hình thành muội than có hại cho sức khỏe
− Tiêu tón năng lượng
− Gây nguy hiểm cho người chế biến
Nhiệt độ quá thấp
− Thời gian sản xuất kéo dài và năng suất giảm,
− Caramen hóa không xảy ra
pH
Ở mỗi giá trị pH, phản ứng xảy ra và sản phẩm tạo ra khác nhau
Caramen hóa sẽ xảy ra từ từ trong môi trường acid và rất mạnh trong môi trường kiềm
Hoạt độ nước
Aw càng thấp thì sự loại bỏ nước càng nhiều
Hoạt độ nước từ 0.4 đến 0.7 thuận lợi cho sự hình thành những polime màu
Bản chất của đường khử
Tính khử: Pentose (ribozo) > hextose> disaccharide
Tính khử : Pentose (ribozo)> hextose > disaccharide
Câu 5: Liệt kê các phương pháp biến tính tinh bột Cho ví dụ từng loại tinh bột biến tính được ứng dụng trong thực phẩm.
Có 3 phương pháp biến tính tinh bột:
Phương pháp biến tính vật lý
Phương pháp biến tính hóa học
Phương pháp biến tính bằng enzym
Phương pháp biến tính vật lý:
Trang 5Phương pháp trộn với chất rắn trơ
Vd: tan tốt trong nước và không bị vón cục như tinh bột tự nhiên
Phương pháp hồ hóa sơ bộ
Vd: Thường dùng trong mọi TH khi cần độ đặc, giữ H2O mà không cần nấu
Phương pháp gia nhiệt khô ở to cao
Vd: dung dịch dextrin có khả năng tạo màng, dính kết các bề mặt đồng nhất và không đồng nhất Thường dùng dextrin làm chất liên kết và chất keo dính pha sơn
Phương pháp hóa học:
Phương pháp biến tính bằng acid:
Vd: vì có độ nhớt thấp nên được dùng trong CN dệt để hồ sợi, SX kẹo đông, làm bóng giấy để ↑ chất lượng in & mài mòn
Phương pháp biến tính bằng kiềm
Ví dụ: xử lí hạt gạo nếp bằng một hỗn hợp các oxit kim loại của nước tro có tính kiềm vừa phải
Phương pháp biến tính bằng oxy hóa
Vd: Trong công nghiệp thực phẩm, tinh bột oxy hóa được ứng dụng nhiều nhất trong sản xuất bánh kẹo nhờ khả năng ổn định cao hơn khi có mặt đường
TB oxy hóa được sử dụng để hồ hóa bề mặt trong công nghiệp SX giấy, để hồ sợi bông, sợi pha và tơ nhân tạo trong công nghiệp dệt, chất làm đặc trong công nghiệp thực phẩm
Phương pháp biến tính bằng xử lý tổ hợp
Vd: Làm chất ổn định trong SX kem
TB keo đông có thể dùng thay thế agar agar & agaroit
Phương pháp gắn thêm nhóm phosphat
Vd: dùng trong bánh có nhân quả, thức ăn trẻ em…
Phương pháp tạo liên kết ngang
Trang 6Vd: Khi mức độ liên kết ngang càng tăng thì TB có thể chống chịu được sự thay đổi trong quá trình nấu và tạo dạng paste
Phương pháp biến tính bằng Enzyme
Phổ biến α- amylase, ß- amylase, glucoamylase
Vd: Các E thuỷ phân lk α – 1,6 glucoside trong phân tử Ap, glycogen & những polymer khác như pullulanase, exopullulanase, isomylase thường được sử dụng kết hợp với β -amilase, glucoamylase trong sản xuất một số sản phẩm xi-rô hay đường glucose với mục đích tăng hiệu suất thuỷ phân
Câu 6: Trình bày khả năng hồ hóa của tinh bột và các yếu tố ảnh hưởng
Khả năng hồ hóa
- quá trình hồ hóa được định nghĩa là sự gãy đứt không thuận nghịch trong cấu trúc phân tử các hạt tinh bột khi được gia nhiệt trong lượng nước lấy dư
− Xảy ra hiện tượng chuyển từ dạng huyền phù sang dung dịch keo, từ dung dịch keo sang dạng gel, cũng như phá hủy cấu trúc trong mạng
− Nhiệt độ để phá vỡ hạt chuyển tinh bột từ trang thái ban đầu có mức độ oxi hóa khác nhau thành dung dịch keo gọi là nhiệt độ hồ hóa
− Phần lớn tinh bột bị hồ hóa khi nấu và trạng thái trương nở được sử dụng nhiều hơn ở trạng thái tự nhiên Các biến đổi hóa lí khi hồ hóa
+ Hạt tinh bột trương nở nhanh trong nước
+ Tăng độ trong suốt và độ nhớt
+ Các phân tử mạch thẳng và nhỏ thì hòa tan và sau đó tự liên hợp với nhau để tạo thành gel
Các yếu tố ảnh hưởng
pH: Khi tinh bột biến tính được nấu ở pH trung tính trong những điều kiện thích hợp sẽ cho 1 kết cấu đặc, tơi xốp,…
VD: nhân bánh cherry pie nếu chọn không đúng nhân bánh sẽ có độ nhớt thấp và dễ chảy lỏng, không đạt yêu cầu
Đường: ảnh hưởng rõ ràng đến quá trình hồ hóa tinh bột, nồng độ đường càng cao
Ví dụ: hỗn hợp 60% đường và tinh bột sẽ có nhiệt độ hồ hoá trên 1000C
- Chất béo và protein cũng làm tăng nhiệt độ hồ hoá tinh bột: những chất này có xu hướng bao phủ hạt tinh bột, ngăn cản sự xâm nhập của nước cũng như sự hydrate hoá và trương nở
-Trong mọi trường hợp, tinh bột nên được nấu trước khi cho thêm các thành phần khác, hoặc nên lựa chọn loại tinh bột hồ hóa phù hợp với những điều kiện của thực phẩm
Trang 7Câu 7: Tại sao bột mì khi nhào trộn với chất béo thì khả năng giữ bọt tăng lên
Tinh bột thường là giữ khí bởi những liên kết H, chất béo là những tương tác ưa béo, khi trộn với tinh bột chất béo tạo màng không thấm khí, nên khi nướng lên chất khí không xuyên qua màng làm trương nở
vì quá trình nhào bột thực sự là quá trình bột mì hút nước trương nở tạo ra mạng gel, cấu trúc bột nhào Mà khi cho thêm chất béo vào quá trình nhào làm tăng tính dẽo của khối bột nhào, giảm tính đàn hồi của gluten do làm giảm liên kết giữa các phân tử protein
và tạo một lớp màng bao bên ngoài, tăng khả năng giữ khí, nước, làm bột nhào xốp Do
đó khi cho bột mì nhào trộn với chất béo thì khả năng giữ bọt khí tăng lên
Câu 8: Trình bày cơ chế biến màu của thịt trong bảo quản và xử lí nhiệt Nêu các biện pháp giữ màu của thịt
Cơ chế biến màu của thịt trong bảo quản :
Trang 8Myoglobin và MbO2 khi bị oxi hóa thì Fe2+ chuyển thành Fe3+ tạo nên metmyoglobin (MMb) có màu nâu Khi nguyên tử ở trạng thái Fe3+ thì phân tử Mb không có khả năng kết hợp với oxy nữa
Sự hoán đổi ba trạng thái này phụ thuộc vào điều kiện tại chỗ của thịt
Cơ chế biến đổi màu của thịt trong xử lí nhiệt:
Các ferrohemochrom hoặc ferrihemochrom là những Mb hoặc MMb, trong đó protein đã
bị biến tính bởi nhiệt độ (> 80oC) hoặc pH của môi trường (pH < 3-4)
Trang 9Nitrosomyoglobin (MbNO) và Nitrosoferrohemochrom có màu đỏ đậm hoặc đỏ hồng, có mặt trong thịt và sản phẩm thịt do tương tác giữa nitrit, Mb và các ferrohemochrom Khi
xử lí nhiệt có NO thì Mb kết hợp với NO tạo thành nitrosomyoglobin có màu đỏ tươi, không bền nên sau đó chuyển thành nitroso-ferrohemochrom bền hơn, có màu đỏ hồng Phần lớn các protein của chất cơ đều bị biến tính và tạo ra các tập hợp khi nhiệt độ từ 45
-60 C Myoglobin bị biến tính làm cho màu sắc của thịt chuyển từ màu nâu đỏ sang màu xám nâu do tạo sắc tố ferrihemochrom
Ở 50oC thịt vẫn giữ được màu sắc, giữa 50oC và 70oC thịt trắng ra và cho dịch màu đỏ, trên 70oC thịt vẫn có màu nâu và dịch mất màu do myoglobin bị biến tính
Khi nhiệt độ trên 75oC thì xảy ra phản ứng khử sunfua để tạo H2S, đây là nguyên nhân làm đen các hộp thịt Phản ứng mailard xuất hiện khi nhiệt độ gần 90oC cũng làm thịt sẫm màu
Biện pháp giữ màu thịt:
- cho nitrite hoặc nitrosoMb+ có màu đỏ Fe++ globin không biến tính khi chế biến nhiệt biến tính tạo thành nitroso- ferrohemochrome có màu hồng Fe++ bị biến tính Cho nên các loại thịt hộp vissan thường có màu hồng do người ta cho nitrate, nitrite vào
- giữa trong môi trường chất khử bởi vì nó biến tính do nhiệt độ, tác nhân oxi hóa cho chất khử vào nó sẽ ngăn quá trình oxi hóa ==> chuyển sang màu hồng Nếu để thời gian lâu chất khử bị mất đi sẽ quay về xám nâu
- giữ nhiệt ở nhiệt độ thấp ( nhiệt độ tủ lạnh)
VD: sản phẩm người ta sẽ sử dụng chất khử là đường, ngâm trong nước đường để chống quá trình oxi hóa
Câu 9: Trình bày sự khác nhau giữa thịt trước tê cóng, đang tê cóng và chín tới Các loại thịt này thích hợp cho các quá trình chế biến sản phẩm gì?
Thịt đang tê cóng để bảo quản không dùng để chế biến, nó là thịt tồn trữ, nó không dùng
để chế biến sản phẩm cụ thể
Trước tê cóng Đang tê cóng Chín tới
Trang 10Protein cơ Actin- myozin Phức bền:
Acto-myozin
Bắt đầu bị thủy phân
so với các enzym
Khả năng hấp thụ nước của
sợi cơ
Thịt bình thường Jambon cao cấp, jambon khô, xúc xích,
pate, thịt tươi
Thịt chín sinh hóa Jambon cao cấp, xúc xích, pate, thịt tươi
Câu 10: trình bày sự khác nhau giữa thịt bình thường, thịt PSE và thịt DFD Các loại thịt này thích hợp cho các quá trình chế biến sản phẩm gì?
Khả năng ngâm
muối
Khoảng 5.2 hoặc
pH cao
Từ 6.4 trở lên
Trang 11thấp hơn
Con vật Con thú được nghỉ ngơi trước
quá trình giết mổ và không bị stress trong suốt quá trình hạ thịt
Con thú bị stress trước khi hạ thịt Thịt này nhạt màu, mềm nhão, rỉ dịch
Con thú bị stress trước khi hạ thịt
Thịt sẫm màu, cứng và khô
Chất lượng vi
sinh
Dưới nhiệt độ tủ lạnh thì có thể hư hỏng trong 6 ngày tồn trữ
- tốt
A pH thấp ==> giảm khả năng liên kết nước và vi khuẩn phát triển thấp
- bình thường
D pH cao ==> có khả năng liên kết nước tốt và vi khuẩn phát triển nhanh
- xấu
Thịt bình thường Thịt PSE Thịt DFD
Jambon cao cấp
Jambon khô
Xúc xích
Thịt tươi
Sử dụng
Sử dụng
Sử dụng
Sử dụng
Không sử dụng Tránh dùng
Sử dụng 1 lần
Sử dụng
Sử dụng Không sử dụng
Sử dụng 1 lần
Sử dụng
Câu 11: vẽ sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi chất trong sinh giới Giải thích sơ
đồ
Trang 12Giải thích:
Giai đoạn 1:
các đại phân tử sẽ được phân giải thông qua các quá trình phân giải bên ngoài tế bào đối với sinh vật đơn bào hoặc bên trong hệ thống tiêu hóa của cơ thể sinh vật đa bào Những chất này sẽ được phân giải nhờ các enzyme thủy phân như protein sẽ được phân giải thành acid amin, glycogen (tinh bột) sẽ được phân giải bằng glucose, triglycerid (chất béo) sẽ được phân giải thành glycerol và acid béo
Giai đoạn 2:
những chất này sau khi được phân giải sẽ thấm qua thành tế bào của sv đơn bào hoặc thấm qua ruột để đi vào trong máu thấm qua thành tế bào để nuôi dưỡng tế bào trong cơ thể con người và được chuyển thành acid pyruvic hay muối pyruvat, bản thân chất chuyển hóa trung gian pyruvat có thể chuyển hóa ngược lại thành các chất ban đầu, trường hợp acid amin không chỉ chuyển hóa thành pyruvat mà còn có NH3 Pyruvat sẽ biến đổi thành acety - CoA
Giai đoạn 3: