Vai trò của liệu pháp miễn dịch◦ MD Ung thư IO-immuno oncology ‐ là một cách tiếp cận điều trị ung thư, trong đó việc tiêu diệt tế bào u được thúc đẩy thông qua điều hòa hệ miễn dịch của
Trang 1CA BỆNH U LYMPHO HODGKIN
ĐIỀU TRỊ BẰNG LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH
BS Nguyễn Thị Nhung Viện Huyết Học Truyền Máu - Trung ương
1
Trang 2Vai trò của liệu pháp miễn dịch
◦ MD Ung thư (IO-immuno oncology) ‐ là một cách tiếp cận điều trị ung thư, trong đó việc tiêu diệt tế bào u được thúc đẩy thông qua điều hòa hệ miễn dịch của bệnh nhân.
dịch chủ động.
Trang 3Liệu pháp miễn dịch được áp dụng cho nhiều loại ung thư
Loại ung thư Xâm nhập tế bào miễn dịch tại khối u Chứng cớ liên quan ức chế miễn dịch chống khối
Trang 4Thay Đổi Lớn Trong Điều Trị Miễn Dịch Chống Ung Thư Gần Đây: ĐIỂM KIỂM SOÁT MIỄN DỊCH
DỊCH
ipilimumab nivolumab
Pembrolizumab ( DAV approved 10/2017)
atezolizumab durvalumab
Tremelimumab Pidilizumab Ipilizumab…….
Rất nhiều thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch đã được công nhận
và đang được nghiên cứu
Rất nhiều thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch đã được công nhận
và đang được nghiên cứu
Trang 5Locally Adv or Met Urothelial Cancer
1L/2L nivolumab after platinum chemotherapy1L/2L pembrolizumab
1L/2L atezolizumab after platinum chemotherapy1L/2L avelumab after platinum chemotherapy1L/2L durvalumab after platinum chemotherapy
Copyright Photo: pixologic / 123RF
U.S FDA Approved Immune-Checkpoint Inhibitors
Merkel Cell Carcinoma
Adjuvant nivolumab 1L pembrolizumab
Hepatocellular Carcinoma
2L nivolumab after sorafenib
Adv Renal Cell Carcinoma
1L nivolumab plus ipilimumab
2L nivolumab after anti-angiogenic therapy
MSI-H or dMMR Cancers
2L nivolumab in CRC2L nivolumab plus ipilimumab in CRC
2L pembrolizumab in any MSI-H/dMMR cancer
Squamous Cell Head & Neck Cancer
1L/2L nivolumab after platinum chemotherapy
1L/2L pembrolizumab after platinum chemotherapy
in non-squamous NSCLC2L pembrolizumab TPS 1%≧2L nivolumab
2L atezolizumab NSCLCMaintenance durvalumab after chemoradiation
Gastric & GEJ Carcinoma
3L pembrolizumab after fluoropyrimidine- and platinum-chemotherapy +/- HER2 therapy & CPS 1≧
Classical Hodkin Lymphoma
4L pembrolizumab 3L nivolumab after auto-HSCT and BV4L nivolumab and after auto-HSCT
PMBCL
3L pembrolizumab
Trang 6Các chỉ định của PEMBROLIZUMAB được Bộ Y tế phê duyệt hiện tại
(cập nhật 26/07/2018):
U hắc bào ác tính (Melanoma)
PEMBROLIZUMAB dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định để điều trị các bệnh nhân người lớn bị melanoma tiến triển (không thể cắt bỏ hoặc di căn)
Ung thư phổi không tế bào nhỏ
PEMBROLIZUMAB dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định trong điều trị bước đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với điểm số tỷ lệ khối u (TPS) ≥ 50% và không có đột biến khối u EGFR hoặc ALK dương tính
PEMBROLIZUMAB dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với điểm số tỷ lệ khối u (TPS) ≥ 1% và những người đã nhận được ít nhất một phác đồ hóa trị liệu trước đó Những bệnh nhân có đột biến khối u EGFR hoặc ALK dương tính cũng nên được điều trị nhắm đích trước khi dùng KEYTRUDA
PEMBROLIZUMAB, phối hợp với pemetrexed và carboplatin , được chỉ định trong điều trị bước một cho các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), không phải tế bào vảy, di căn.
U lympho Hodgkin kinh điển (cHL)
PEMBROLIZUMAB dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân người lớn bị u lympho Hodgkin kinh điển (cHL) tái phát hoặc kháng trị đã thất bại với ghép tế bào gốc tự thân (ASCT) và với bretuximab vedotin (BV) hoặc những người không
đủ điều kiện để ghép và đã thất bại với bretuximab vedotin.
Ung thư biểu mô đường tiết niệu (Urothelial Carcinoma)
PEMBROLIZUMAB dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định để điều trị ung thư biểu mô đường tiết niệu tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở người lớn đã điều trị trước đây bằng hóa trị liệu có chứa platin.
PEMBROLIZUMAB dưới dạng đơn trị liệu được chỉ định để điều trị ung thư biểu mô đường tiết niệu tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở người lớn không đủ điều kiện để dùng hóa trị liệu có chứa cisplatin.
Ung thư đầu và cổ
PEMBROLIZUMAB được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy đầu và cổ (HNSCC) tái phát hoặc di căn với bệnh tiến triển khi đang dung hoặc sau hóa trị liệu có chứa platin.
Ung thư dạ dày
PEMBROLIZUMAB được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhânung thư biểu mô tuyến dạ dày hoặc ung thư biểu mô tuyến vùng nối dạ dày – thực quản tiến triển tại chỗ hoặc di căn tái phát có khối u biểu hiện PD-L1 [Điểm số kết hợp dương (CPS)≥1] khi được xác định bởi một xét nghiệm đã được thẩm định, với bệnh tiến triển khi đang dùng hoặc sau 2 hay nhiều bước điều trị trước đó bao gồm hóa trị liệu có chứa fluoropyrimidine và platin và nếu thích hợp, liệu pháp nhắm trúng đích HER2/neu
Trang 7BÁO CÁO CA BỆNH U LYMPHO HODGKIN ĐIỀU TRỊ VỚI PEMBROLIZUMAB
TẠI BV HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TW
Trang 8CA BỆNH 1
PET/CT)
Trang 95/2018: tái phát lần 4
Trang 10◦Chẩn đoán: ULP Hodgkin tái phát lần 4 (đã ghép TBG tự thân)
Trang 11ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ
Sau 1 đợt Đỡ thiếu máu
- CLVT ổ bụng còn ms hạch nhỏ mặt trước ĐMCB, so với phim trước điều trị thấy giảm
rõ rệt Ko còn tổn thương thâm nhiễm phì đại cơ thắt lưng chậu P
- CLVT ngực: Xuất hiện đám thâm nhiễm mới ở đáy phổi T kt 22mm, ms nốt nhỏ phổi P.
Sau 5 đợt Thiếu máu (-)
Trang 12CA BỆNH 2
lui bệnh 1 phần;
6/2015;
tháng/đợt.
Trang 13 7/2018: BN ho khan nhiều, ngứa da, vã mồ hôi đêm
CLVT: Nhiều hạch tập trung vùng rốn phổi 2 bên, hạch hố nách T 14mm Hạch rải rác
cuống gan và dọc theo mạch máu lớn ổ bụng, đk max 10mm.
Trang 14◦Chẩn đoán: ULP Hodgkin tái phát/dai dẳng
Trang 16CA BỆNH 3
◦ Bệnh nhân nữ, 28 tuổi
◦ BN được chẩn đoán ULP Hodgkin từ 11/2012, điều trị ABVD tại viện K, lui bệnh hoàn toàn;
◦ Tái phát 10/2014, chuyển viện Huyết học điều trị 4 đợt BEACOPP, lui bệnh hoàn toàn
◦ BN được ghép TBG đồng loài từ anh trai phù hợp HLA 9/2015 Sau ghép có GvHD tại phổi (Viêm phế quản phổi tắc nghẽn mức độ nặng)
Trang 175/2018: Tái phát sau ghép đồng loài 32 tháng
khan nhiều, không có hạch ngoại vi Đau xương toàn thân, đau nhiều CS thắt lưng.
Trang 18◦ PET/CT (5/2018): Hạch lớn chạc 3 khí phế quản, cạnh thực quản KT 20 mm, tổn thương dạng dải nhu mô phổi thùy trái Tổn thương mới tiêu xương, phá vỡ vỏ xương, xâm lấn phần mềm xung
quanh thân và cung sau đốt sống L1 , SUVmax 15.7 Khối tăng tỷ trọng dưới da vùng mông phải KT
10 x 30 mm, SUV max 3.7.
◦ BN được sinh thiết u đốt sống L1, GPB + HMMD chẩn đoán U Lympho Hodgkin.
Trang 19◦ Chẩn đoán: ULP Hodgkin tái phát sau ghép TBG đồng loài
Corticoid Sau đợt 3 bệnh nhân có suy thận.
Trang 20PHẢN ỨNG PHỤ TRÊN DA
Trang 22◦ Pembrolizumab cho thấy hiệu quả rõ rệt ở cả 3 bệnh nhân: 2 BN tái phát sau ghép tự thân, 1 BN tái phát sau ghép đồng loài;
◦ 1 BN có tác dụng phụ trên da và thận, mức độ trung bình và đáp ứng với corticoid;
◦ Cách dùng thuốc đơn giản: Pha truyền tĩnh mạch trong 30 phút.
NHẬN XÉT CHUNG
Trang 23TÁC DỤNG PHỤ LIÊN QUAN MIỄN DỊCH
◦ Phản ứng da liên quan miễn dịch mức độ nặng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với Pembrolizumab
◦ Các ca có triệu chứng Stevens-Johnson syndrome (SJS) và toxic epidermal necrolysis (TEN), 1 vài ca tử vong cũng được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với Pembrolizumab.
Continued on next slide
Trang 24LƯU Ý NGƯNG THUỐC
◦ Ngưng dùng tạm thời Pembrolizumab khi có biến chứng:
- Viêm phổi kẽ - trung bình
- Viêm đại tràng - trung bình hoặc nặng
- Viêm thận - trung bình
- Các bệnh nội tiết - nặng hoặc đe dọa tính mạng
- Viêm gan có: Tăng AST hoặc ALT > 3 đến 5 lần giới hạn trên của trị số bình thường hoặc bilirubin toàn phần > 1,5 đến 3 lần.
- Bắt đầu dùng lại Pembrolizumab ở bệnh nhân khi phản ứng có hại thuyên giảm đến độ 0-1.
Trang 25XỬ TRÍ TÁC DỤNG PHỤ
Dựa trên mức độ nặng của triệu chứng
(prednisone 1-2 mg/kg/ngày hoặc tương đương)
liều từ từ trong thời gian ≥ 1 tháng sau khi độc tính lui về độ ≤ 1
Slide credit: clinicaloptions.com
Trang 26NGƯNG THUỐC VĨNH VIỄN
Trang 27◦ Độc tính đe dọa tính mạng (Độ 3, 4) trừ các bệnh nội tiết đã cải thiện về Độ 2 hoặc thấp hơn và được kiểm soát bằng hormone thay thế;
NGƯNG THUỐC VĨNH VIỄN
Trang 28XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!