Điều đó chứng tỏ âm truyền đến tai bạn C qua môi trường chất rắn đến tai bạn C qua môi trường chất rắn mặt bàn mặt bàn C3... Điều đó chứng tỏ độ to của âm càng giảm khi càng xa nguồn â
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Biên độ dao động là gì?
- Khi nào vật phát ra âm to, âm nhỏ?
- Nêu đơn vị đo độ to của âm?
Câu hỏi: - Biên độ dao động là gì?
- Khi nào vật phát ra âm to, âm nhỏ?
- Nêu đơn vị đo độ to của âm?
- Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
- Vật phát ra âm to khi biên độ dao động của
nguồn âm càng lớn Vật phát ra âm nhỏ khi biên
độ dao động của nguồn âm càng nhỏ.
- Đơn vị đo độ to của âm là đêxiben(dB).
Trang 3Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe ? Tại sao ?
Trang 4MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I- Môi trường truyền âm 1- Nhóm 1 và 2 tiến hành làm thí
nghiệm số 1 và hoàn thành câu C1 và C2 ở SGK
1 2
Có hiện tượng gì xảy ra với quả cầu bấc treo gần trống 2 ? Hiện tượng
đó chứng tỏ điều gì ?
C1
So sánh biên độ dao động của hai quả cầu bấc Từ đó rút ra kết luận về
độ to của âm trong khi lan truyền
C2
1- Thí nghiệm :
Trang 5MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I- Môi trường truyền âm 2- Nhóm 3 tiến hành làm thí nghiệm
số 2 và hoàn thành câu C3 ở SGK
Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào khi nghe thấy tiếng gõ ?
C3
3- Nhóm 4 và 5 tiến hành làm thí nghiệm số 3 và hoàn thành câu C4 ở SGK
Âm truyền đến tai qua những môi trường nào ?
C4
4- Nhóm 6 đọc và thảo luận thông tin trong SGK và hoàn thành câu C5
Kết quả thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì ?
C5
1- Thí nghiệm :
Trang 61 2
Quả cầu bấc treo ở gần trống 2 bị lệch khỏi vị trí ban đầu Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2
C1
Biên độ dao động của quả cầu bấc ở gần trống 1 lớn hơn biên độ dao động của quả cầu bấc ở gần trống 2 Điều đó chứng tỏ độ to của âm càng giảm khi càng xa nguồn âm và ngược lại
C2
Trang 7Bạn A gõ nhẹ đầu bút xuống mặt bàn Bàn B đứng cuối bàn không nghe thấy nhưng bạn C áp tai xuống mặt bàn thì nghe rõ Điều đó chứng tỏ âm truyền đến tai bạn C qua môi trường chất rắn (
đến tai bạn C qua môi trường chất rắn (mặt bàn) mặt bàn)
C3
Trang 8Nước
Thuỷ tinh
Tai
rắn (thành cốc), chất lỏng (nước) và chất khí
C4
Trang 9Cho không khí vào
Cho không khí vào
Hút Không khí ra
được qua môi trường chân không
C5
Trang 10MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I- Môi trường truyền âm
1- Thí nghiệm : Xem SGK khỏi vị trí ban đầu Hiện tượng đó chứng tỏ Quả cầu bấc treo ở gần trống 2 bị lệch
âm đã được không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2
C1
Biên độ dao động của quả cầu bấc ở gần trống 1 lớn hơn biên độ dao động của quả cầu bấc ở gần trống 2 Điều đó chứng
tỏ độ to của âm càng giảm khi càng xa nguồn âm và ngược lại
C2
Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường chất rắn (
trường chất rắn (mặt bàn) mặt bàn)
C3
Âm truyền đến tai qua 3 môi trường đó
là : Chất rắn (thành cốc), chất lỏng (nước)
và chất khí
C4
Kết quả thí nghiệm cho thấy âm không thể truyền được qua môi trường chân
C5
2- Kết luận :
- Âm truyền được trong môi trường
chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Âm không truyền được trong môi
trường chân không
- Ở vị trí càng xa nguồn âm thì âm
nghe càng nhỏ và ngược lại
- Âm có thể truyền qua những môi trường như ………
và không thể truyền qua môi trường
………
- Ở vị trí càng ……… nguồn âm thì âm nghe ………
xa ( gần )
chân không
chất rắn, chất lỏng và chất khí
nhỏ ( to )
Kết luận :
Trang 11MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I- Môi trường truyền âm
1- Thí nghiệm : Xem SGK
2- Kết luận :
- Âm truyền được trong môi trường
chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Âm không truyền được trong môi
trường chân không
- Ở vị trí càng xa nguồn âm thì âm
nghe càng nhỏ và ngược lại
Trong các môi trường khác nhau,
âm truyền đi với vận tốc khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Bảng dưới đây cho biết vận tốc truyền âm trong một số chất ở 200C.
Hãy so sánh vận tốc truyền
âm trong không khí, nước và thép ?
C6
=> Vận tốc truyền âm trong thép
(chất rắn) lớn hơn trong nước
(chất lỏng), trong nước (chất lỏng)
lớn hơn trong không khí (chất khí)
- Vận tốc truyền âm chất rắn lớn hơn
trong chất lỏng và trong chất lỏng
lớn hơn trong chất khí
* Ví dụ : VThép = 6100 m/s
VNước = 1500 m/s
Trang 12MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I- Môi trường truyền âm
1- Thí nghiệm : Xem SGK
2- Kết luận :
- Âm truyền được trong môi trường
chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Âm không truyền được trong môi
trường chân không
- Ở vị trí càng xa nguồn âm thì âm
nghe càng nhỏ và ngược lại
I- Môi trường truyền âm
- Vận tốc truyền âm chất rắn lớn hơn
trong chất lỏng và trong chất lỏng lớn
hơn trong chất khí
* Ví dụ : V Thép = 6100 m/s
V Nước = 1500 m/s
V Không khí = 340 m/s
II- Vận dụng
Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường nào ?
C7
Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường truyền âm xung quanh tai (như tai có thể đặt trong không khí, trong nước hay áp tai vào vật rắn)
Hãy nêu ví dụ chứng tỏ âm có thể truyền trong môi trường chất lỏng ?
C8
Những người đánh cá thường dùng mái chèo gõ vào thành thuyền sau khi thả lưới để đuổi cá chạy mắc vào lưới …
Trang 13MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I- Môi trường truyền âm
1- Thí nghiệm : Xem SGK
2- Kết luận :
- Âm truyền được trong môi trường
chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Âm không truyền được trong môi
trường chân không
- Ở vị trí càng xa nguồn âm thì âm
nghe càng nhỏ và ngược lại
I- Môi trường truyền âm
- Vận tốc truyền âm chất rắn lớn hơn
trong chất lỏng và trong chất lỏng lớn
hơn trong chất khí
* Ví dụ : V Thép = 6100 m/s
V Nước = 1500 m/s
V Không khí = 340 m/s
II- Vận dụng
Tại sao áp tai xuống đất ta có thể nghe được tiếng vó ngựa?
C9
Vì mặt đất truyền âm thanh nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi áp tai sát vào mặt đất
Khi ở ngoài khoảng không (chân không), các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện với nhau một cách bình thường như khi họ ở trên mặt đất được không ? Vì sao ?
Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài
bộ áo, mũ giáp bảo vệ.
C10
Trang 14VẬN DỤNG
Âm khơng thể truyền qua mơi trường nào sau đây ?
Tầng khí quyển bao quanh Trái đất Tường bê tơng
Nước biển Khoảng chân khơng
A
B
C
D
Đúng rồi
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi Sai rồi
Trang 15VẬN DỤNG
Sự truyền âm cĩ đặc tính nào ?
Truyền được trong tất cả các mơi trường kể cả mơi trường chân khơng
Truyền trong mơi trường chất khí là nhanh nhất
Truyền trong mơi trường chân khơng là nhanh nhất
Tất cả các đặc tính trên đều sai
A
B
C
D
Đúng rồi
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi Sai rồi
Trang 16VẬN DỤNG
Khi đi câu cá cần đi nhẹ và giữ yên lặng vì :
Những người đi câu cá là những người nhẹ nhàng
Cá nghe được âm thanh truyền qua đất trên bờ
và nước sẽ bơi đi chỗ khác
Cá nghe được âm thanh truyền qua khơng khí
và bơi đi chỗ khác
Những người đi câu cá là những người thích sự yên lặng
A
D
C
B
Đúng rồi
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi Sai rồi
Trang 172
3
4
5
6
7
HIỆN TƯỢNG ÁNH SÁNG BỊ DỘI NGƯỢC LẠI KHI CHẤT TRUYỀN ÂM KÉM NHẤT TRONG BA MÔI TRUYỀN KHÔNG THỂ TRUYỀN ĐƯỢC ÂM ?
ÂM CÓ TẦN SỐ LỚN HƠN 20000 Hz ?
SỐ DAO ĐỘNG THỰC HIỆN TRONG MỘT GIÂY ? ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NGUỒN ÂM ? VẬT PHÁT RA ÂM THANH ?
TỪ CÓ NGHĨA TRONG CÁC Ô HÀNG DỌC KHÁC MÀU LÀ TỪ GÌ ?
C H
H A
T H N
M Â
Trang 18- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Ôn tập các kiến thức đã học và xem trước bài
“Phản xạ âm và tiếng vang”
DẶN DÒ