1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

BAIGHI SINH 11

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 108,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể, [r]

Trang 1

-

Chương I : CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT 1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ A.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Mô tả được cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng 2 Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây, phân biệt được sự khác nhau đó 3 Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng B.NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I.RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG 1 Hình thái của hệ rễ 2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ ………

………

………

………

………

………

………

II.CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG 1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút a Hấp thụ nước - Theo cơ chế thẩm thấu (cơ chế thụ động): Nước di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút nơi có môi trường ưu trương (thế nước thấp hơn) -Điều kiện: Có sự chênh lệch thế nước giữa đất (hoặc môi trường dinh dưỡng) và tế bào lông hút - Nguyên nhân làm cho dich tế bào lông hút ưu trương hơn: + Quá trình thoát hơi nước ở lá ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

-

+ Nồng độ chất tan cao b Hấp thụ ion khoáng - Theo 2 cơ chế: + Cơ chế thụ động: Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao (đất) vào TB lông hút nơi có nồng độ ion đó thấp hơn + Cơ chế chủ động: Các ion khoáng di chuyển ngược chiều građien nồng độ (tiêu tốn năng lượng ATP) 2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ Sự xâm nhập của nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ qua 2 con đường: - Con đường gian bào: Nước và ion khoáng đi theo không gian giữa các TB và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ trong thành TB - Con đường tế bào chất: Nước và ion khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các TB ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nước xâm nhập từ đất vào tế bào lông hút bằng cơ chế nào?

2 Tại sao dịch của tế bào lông hút là ưu trương hơn so với dung dich dịch đất?

3 Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây?

4 Trình bày các con đường di chuyển của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ

5 Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết

Trang 3

-

2 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Mô tả được các dòng vận chuyển chất trong cây bao gồm: + Con đường vận chuyển + Thành phần của dịch được vận chuyển + Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển B.NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung * Dòng mạch gỗ (dòng đi lên) vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan toả đến lá và những phần khác của cây * Dòng mạch rây (dòng đi xuống) vận chuyển các chất hữu cơ từ các tế bào lá chảy xuống cuống lá đến các cơ quan để sử dụng hoặc dự trữ I DÒNG MẠCH GỖ 1 Cấu tạo - Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống Các tế bào cùng loại nối kế tiếp với nhau theo cách: đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài - Mạch gỗ có cấu tạo thuận lợi cho sự di chuyển của dòng nước và các ion khoáng từ rễ lên lá nhờ có cấu tạo ống rỗng (tế bào chết) và thành tế bào được linhin hoá bền chắc và chịu được áp suất nước 2 Thành phần của dịch mạch gỗ - Nước, ion khoáng và các axit hữu cơ., amit, vitamin, hoocmon được tổng hợp ở rễ 3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ a Lực đẩy (áp suất rễ) (hiện tượng ứ giọt ở các cây một lá mầm) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

-

b Lực hút do thoát hơi nước c Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ ……… ………

………

………

………

………

II DÒNG MẠCH RÂY 1.Cấu tạo - Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài từ lá xuống rễ 2 Thành phần của dịch mạch rây - Saccarôzơ, các axit amin, hoocmôn thực vật, các hợp chất hữu cơ, một số ion khoáng (nhiều K) 3 Động lực của dòng mạch rây - Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nơi saccarôzơ được nguồn (tạo ra) và cơ quan nhận (nơi saccarôzơ được dự trữ hay sử dụng) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trong cây có các dòng vận chuyển vật chất nào?

2 Hoàn thành bảng sau:

Cấu tạo mạch Thành phần của dịch

Động lực

3 Nếu một ống mạch gố bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể tiếp tục đi lên đươc không, tại sao?

4 Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt ở thực vật

Trang 5

-

3 THOÁT HƠI NƯỚC A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật 2 Mô tả đặc điểm của lá thích nghi với quá trình thoát hơi nước qua lá 3 Trình bày được cơ chế điều tiết độ đóng mở của khí khổng, và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước B.NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC - Tạo động lực đầu trên giúp dòng mạch gỗ vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan khác trên mặt đất của cây - Tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây, tạo độ cứng cho thực vật thân thảo - Mở khí khổng cho khí CO2 khuếch tán vào cung cấp cho quá trình quang hợp - Thoát hơi nước có tác dụng bảo vệ các mô, cơ quan, lá cây không bị đốt nóng, duy trì nhiệt độ thích hợp cho các hoạt động sinh lí xảy ra bình thường ………

………

………

………

………

………

………

II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ 1 Lá là cơ quan thoát hơi nước. * Quá trình thoát hơi nước xảy ra qua khí khổng và qua tầng cutin 2 Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin a Thoát hơi nước qua khí khổng: Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng ………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

-

* Cơ chế đóng mở khí khổng: + Khi no nước: thành mỏng của TB khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra để thoát nước ra ngoài + Khi mất nước: thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại hạn chế thoát hơi nước b Thoát hơi nước qua cutin: - Hơi nước có thể khuếch tán qua bề mặt lá (lớp biểu bì của lá) gọi là thoát hơi nước qua cutin - Lớp cutin càng dày thì thoát hơi nước càng giảm và ngược lại ………

………

………

………

………

………

………

………

III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC. * Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước là: - Nước: Điều tiết sự đóng mở khí khổng - Ánh sáng: tác nhân gây đóng mở khí khổng - Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá - Dinh dưỡng khoáng: hàm lượng khoáng ảnh hưởng đến áp suất dung dịch đất, do đó ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở rễ ………

………

………

………

………

………

………

IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG * Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra * Để đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển bình thường phải tưới tiêu hợp lí cho cây ………

………

………

………

………

………

C.CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá

2 Kể tên các con đường thoát hơi nước ở lá

3 Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới máy che bằng vật liệu xây dựng

4 Cây trong vườn và cây trên đồi cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Tại sao?

5 Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là gì? Trình bày cơ chế đóng mở khí khổng

Trang 7

-

4 VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG A.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1.Trình bày được định nghĩa, khái niệm về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dinh dưỡng đại lượng và vi lượng 2.Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng 3.Trình bày được vai trò đặc trưng của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây B.NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là: + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành chu trình sống + Không thể thay thế được bởi nguyên tố nào khác + Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể Bao gồm : + Nguyên tố đại lượng:C H, O, N, S,P, K,Ca, Mg Vai trò: cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí + Nguyên tố vi lượng: (<0,01- 0,02% chất khô trong cây) : Fe, Cl, Cu, Mo, Ni… Vai trò: hoạt hóa enzim ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT. 1 Vai trò chung của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng - Tham gia cấu tạo tế bào, tham gia cấu tạo chất sống - Là chất xúc tác cho các hoạt động của ezim trong tế bào ………

………

………

………

Trang 8

-

- Tham gia vào quá trình điều hoà trao đổi chất 2 Vai trò của từng nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây (Bảng 4 SGK trang 22) III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY. 1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây. - Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: + Hoà tan: cây hấp thụ được + Không hoà tan (ion): cây không hấp thụ được - Sự chuyển hoá các nguyên tố khoáng từ dạng không hoà tan thành dạng hoà tan chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố : Hàm lượng nước, độ PH, nhiệt độ, hoạt động của hệ vi sinh vật 2 Phân bón cho cây trồng. - Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ: + Gây độc hại cho cây trồng + Ô nhiễm nông sản + Ô nhiễm môi trường Tùy từng loại cây trồng và từng giai đoạn phát triển của nó mà ta bón phân với liều lượng phù hợp đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt nhất ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì? Chia thành những nhóm nào?

2 Trình bày vai trò và dạng mà cây hấp thụ được của các nguyên tố: N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Bo, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

Trang 9

-

5+6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ 2 Trình bày được các nguồn nitơ cung cấp cho cây 3 Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật 4 Phân tích đựơc vai trò của phân bón với năng suất và phẩm chất cây trồng B NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng NH4+ và NO3 1 Vai trò chung Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học 2 Vai trò cấu trúc: Nitơ tham gia cấu tạo nên các hợp chất trong cây (protein, axít nuclêic ) cấu tạo nên tế bào và cơ thể 3 Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, côenzim, hoocmôn, ATP điều tiết các quá trình sinh lí và hóa sinh trong tế bào và cơ thể (thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein trong tế bào) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY. 1 Nitơ trong không khí. ………

………

Trang 10

-

- Trong khí quyển N2 chiếm gần 80% nhưng cây không thể hấp thụ được - Nhờ có VSV cố định nitơ chuyển hóa thành NH3 cây mới đồng hóa được 2 Nitơ trong đất * Hai dạng tồn tại: + Nitơ vô cơ trong các muối khoáng + Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật * Dạng nitơ cây hấp thụ: + Dạng ion khoáng NO -3và NH4+ + Nitơ hữu cơ sau khi đã được các VSV đất chuyển hóa thành khoáng NO3- và NH4 thì cây hấp thụ ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

III QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNG NITƠ 1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất - Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất: VK amôn hóa Nitrosomonas Nitrobacter Chất hữu cơ NH4+ NO2- NO3-

- Ngoài ra còn có quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3-  N2 ) do cácVSV kị khí thực hiện ngăn chặn mất nitơ cần đảm bảo độ thoáng cho đất 2 Quá trình cố định nitơ phân tử - Con đường hóa học: Quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3 gọi là quá trình cố định nitơ - Cố định Nitơ bằng con đường sinh học do các VSV thực hiện VSV cố định nitơ phải có enzyme nitrôgenaza gồm : + VSV tự do (VK lam) sống trong ruộng lúa + VSV cộng sinh với TV như VK Rhizôbium ở nốt sần rễ cây họ đậu. - Điều kiện: có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzyme nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

-

IV PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG 1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng: + Đảm bảo bón đúng loại, đủ liều lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá) + Tùy vào từng loại cây, đất và thời tiết 2 Các phương pháp bón phân Qua rễ hoặc qua lá 3 Phân bón và môi trường: - Bón đủ cây sinh trưởng tốt - Bón dư: Cây hấp thụ không hết gây lãng phí và ô nhiễm môi trường ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

C CÂU HỎI ÔN TẬP 1 Trình bày vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ 2 Nêu các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được 3 Trình bày vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ ở thực vật

Trang 12

-

7 THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Sử dụng giấy Coban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau qua hai mặt lá 2 HS biết bố trí thí nghiệm để xác định vai trò của phân NPK đối với cây trồng B NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I CHUẨN BỊ 1 Thí nghiệm 1 ………

………

………

………

2 Thí nghiệm 2 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá ………

………

………

………

………

………

Trang 13

-

………

………

………

………

………

………

2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

III.THU HOẠCH ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

-

………

………

………

………

………

………

………

………

8 QUANG HỢP Ở THỰC VẬT A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Phát biểu định nghĩa về quang hợp, viết phương trình quang hợp ở thực vật 2 Trình bày vai trò của quang hợp 3 Phân tích đặc điểm cấu tạo của cơ quan quang hợp( lá) và các sắc tố tham gia quang hợp B NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP 1 Định nghĩa. * Định nghĩa: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohiđrat và giải phóng O2 từ khí CO2 và H2O * Phương trình quang hợp: 6CO2 +12H2O C6H12O6 + 6O2 + 6H2O

2 Vai trò của quang hợp + Tạo chất hữu cơ: Qua quá trình quang hợp các hợp chất hữu cơ được hình thành như đường, tinh bột, chất béo, vitamin …, là nguồn thức ăn cho mọi sinh vật trên hành tinh của chúng ta và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh cho con người ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

-

+ Tích lũy năng lượng: Qua quang hợp năng lượng quang năng chuyển hoá thành hoá năng (ATP) Đây là nguồn năng lượng duy trì hoạt đông sống trên sinh giới + Điều hoà không khí: Qua quang hợp O2 được giải phóng và CO2 được hấp thụ ………

………

………

………

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP 1 Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp 2 Lục lạp là bào quan quang hợp. - Cấu tạo của lục lạp gồm : + Bên ngoài là lớp màng kép + Bên trong là các tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là hạt grana Trên màng của tilacôit là nơi phân bố của hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và tổng hợp ATP + Stroma (chất nền): Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacôit, nơi diễn ra các phản ứng tối quang hợp 3 Hệ sắc tố quang hợp. * Hệ sắc tố quang hợp bao gồm: - Diệp lục: + Diệp lục a: chuyển hoá NLAS thành hoá năng trong ATP và NADPH + Diệp lục b: truyền năng lượng AS - Carôtenôit (Sắc tố đỏ, da cam, vàng ): gồm carôten và xantôphyl: hấp thụ và chuyển năng lượng cho diệp lục * Sơ đồ hoá quá trình truyền NLAS: Carôtenoit diệp lục b diệp lục a Diệp lục a ở trung tâm phản ứng Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa quang năng thành hóa năng ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

C CÂU HỎI ÔN TẬP 1 Quang hợp ở thực vật là gì? Viết phương trình quang hợp tổng quát 2 Cấu tạo ngoài của lá có đặc điểm nào để thích nghi với chức năng quang hợp

Trang 16

-

3 Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh 4 Trình bài vai trò của quá trình quang hợp  9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Trình bày đặc điểm của pha sáng và pha tối, từ đó tìm mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối 2 Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM 3 Phân tích được đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM đối với các môi trường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc B NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I PHA SÁNG (giống nhau ở các nhóm thực vật) Là pha chuyển hóa NLAS đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH + Vị trí : trên màng tilacôit + Điều kiện: AS, H2O và DL + Diễn biến:  Quang phân li nước (trong xoang của tilacôit) H2O 4H+ + 4e- +O2 * e- bù lại điện tử cho DL đã mất * H+ tham gia khử NADP+ thành NADPH +Kết quả: Tổng hợp nên ATP, NADPH và giải phóng O2 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… AS

DL

Trang 17

-

+Phương trình tổng quát: 12H2O + 18ADP + 18 Pi + 12NADP+  18ATP + 12NADPH + 6O2 ……… ………

………

………

II PHA TỐI (Pha tối là pha cố định CO 2 ) + Vị trí: trong chất nền (Stroma) + Diễn biến: Tùy vào từng nhóm thực vật khác nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra 3 con đường cố định CO2 khác nhau ứng với 3 nhóm thực vật: C3, C4, CAM A Thực vật C3 Đại diện: Các loại tảo đơn bào, rêu sống dưới nước đến các loại cây gỗ lớn trong rừng phân bố khắp nơi trên trái đất * Pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin (chu trình C3) Bao gồm 3 pha: + Pha cố định CO2 3 RiDP + 3 CO2  6 APG + Pha khử (với sự tham gia của 6 ATP và 6 NADPH) 6 APG  6 AlPG + Pha tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường (với sự tham gia của 3 ATP) 5 AlPG  3 RiDP AlPG  C6H12O6 B Thực vật C4 - Đại diện: Một số thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài như: mía, ngô, rau dền, kê…Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp, thoát hơi nước thấp…  Năng suất cao hơn - Tiến trình quang hợp theo con đường C4: + Giai đoạn cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) diễn ra ở tế bào mô giậu + Giai đoạn tái cố định CO2 (chu trình Canvin) diễn ra ở tế bào bao bó mạch Cả 2 giai đoạn này đều diễn ra vào ban ngày ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

-

C Thực vật CAM - Đại diện: Các loài thực vật mọng nước : xương rồng, thanh long, dứa…sống ở các vùng đất khô cằn, thiếu nước Để tránh mất nước do thoát hơi nước cây đón khí khổng vào ban ngày và mở khí khổng vào ban đêm để nhận CO2  năng suất thấp - Bản chất của chu trình CAM giống với chu trình C4 Điểm khác nhau là về thời gian: + Giai đoạn cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) diễn ra vào ban đêm lúc khí khổng mở + Giai đoạn tái cố định CO2 (chu trình Canvin) diễn ra vào ban ngày lúc khí khổng đóng Cả 2 giai đoạn này đều diễn ra ở 1 loại tế bào (mô giậu) * Kết luận: Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loại thực vật Sản phẩm của chu trình Canvin là glucôzơ rồi từ đó hình thành nên tinh bột, lipit… ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm, nơi diễn ra, điều kiện và sản phẩm của pha sáng trong quang hợp

2 Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

3 Hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohydrat?

4 Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa con đường C4 và CAM

5 Trình bày diễn biến của chu trình Canvin (C3)

Trang 19

-

 10 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Trình bày được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp 2 Phân tích sự phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2, hàm lượng H2O 3 Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến cường độ quang hợp và vai trò của các nguyên tố khoáng đến quang hợp B NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I ÁNH SÁNG 1 Cường độ ánh sáng: + Giá trị cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng cường độ hô hấp gọi là điểm bù ánh sáng. + Nếu tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp càng tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng, từ điểm bảo hòa trở đi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần + Điểm bão hòa ánh sáng là trị số mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho cường độ ánh sáng tiếp tục tăng 2 Quang phổ ánh sáng Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và ánh sáng đỏ + Các tia sang xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

-

+ Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbonhidrrat ………

II NỒNG ĐỘ CO2 + Ban đầu ở nồng độ CO2 thấp, cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với với nồng độ CO2, sau đó tăng chậm đến một giá trị bão hoà Vượt quá trị số đó cường độ quang hợp giảm + Nồng độ CO2 trung bình trong tự nhiên là 0,03% Đất là nguồn cung cấp CO2 cho không khí do hoạt động hô hấp của VSV và của rễ cây tạo nên III NƯỚC - Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ảnh hưởng đến độ mở khí khổng ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

- Nước là nguyên liệu, môi trường để quá trình quang hợp xảy ra IV NHIỆT ĐỘ + Nhiệt độ ảnh hưởng đến hệ enzim trong pha tối của quang hợp + Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại, vượt qua nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp giảm mạnh V NGUYÊN TỐ KHOÁNG + Tham gia cấu tạo enzim quang hợp + Thành phần cấu tạo diệp lục + Tham gia điều tiết quá trình đóng mở của khí khổng + Tham gia vào quá trình quang phân li nước VI TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO: - Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là hình thức sử dụng ánh sáng của các loại đèn ( đèn neon, đèn sợi đốt, ÁNH SÁNGMT…) để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng kín… - Vai trò: + Giúp khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường như giá rét, hay sâu bệnh để sản xuất ra nông sản cho con người + Sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

-

C CÂU HỎI ÔN TẬP 1 Điểm bù ánh sáng và điểm bảo hòa ánh sáng là gì? 2 Trình bày sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng, nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp 3 Vai trò của nước trong pha sáng của quang hợp 4 Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào nhiệt độ 5 Cho ví dụ về vai trò của các nguyên tố khoáng trong quang hợp  11 QUANG HỢP VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Phân tích được vai trò của quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng 2 Trình bày các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng B NỘI DỤNG BÀI HỌC Nội dung chính Phần bổ sung I QUANG HỢP CÓ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG: Quang hợp quyết định 90o/o – 95o/o NSCT, còn lại là các chất dinh dưỡng khoáng * Một số khái niệm liên quan đến NSCT: - Năng suất sinh học: Là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây - Năng suất kinh tế: Là một phần của năng suất SH - luợng chất khô tích luỹ trong các cơ quan có giá trị kinh tế như củ, quả, hạt, lá… của từng loại cây đối với con người ………

………

………

………

………

………

………

………

………

II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA ĐIỀU TIÊT QUANG HỢP: 1 Tăng diện tích lá: ………

………

Trang 22

-

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp → tăng sự tích lũy chất hữu

cơ cho cây → tăng năng suất cây trồng

- Tăng diện tích lá bằng cách:

+ Áp dụng các biện pháp nông sinh như bón phân, tưới nước hợp lí

+ Thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp với từng loại cây khác nhau

2 Tăng cường độ quang hợp:

- Cường độ QH là chỉ số thể hiện hiệu suất QH của bộ máy QH

- Điều tiết hoạt động của bộ máy QH bằng cách:

+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật , chăm sóc, bón phân hợp lí tùy thuộc vào từng giống và loại

cây trồng khác nhau

+ Tuyển chọn các giống cây trồng mới có cường độ QH cao

3 Tăng hệ sồ kinh tế:

- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm QH vào các bộ phận có giá trị kinh tế

(hạt, củ, quả…) với tỉ lệ cao

- Áp dung các biện pháp nông sinh như bón phân hợp lí

* Ví dụ: Đối với cây nông nghiệp: bón đủ lượng phân K giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm QH

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất của thực vật?

2 Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế

3 Kể tên các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp

Trang 23

-

A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Trình bày được khái quát về hô hấp ở thực vật,viết phương trình tổng quát

2 Phân biệt các con đường hô hấp ở thực vật và vấn đề hô hấp sáng

3 Phân tích mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường Ví dụ minh hoạ

B NỘI DỤNG BÀI HỌC

I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

1 Hô hấp thực vật là gì?

Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó các phân tử

cacbohiđrat (đặc biệt là glucôzơ) được phân giải đến khí cacbonic và nước đồng thời năng

lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó tích luỹ trong ATP

2 Phương trình hô hấp tổng quát.

C6H12O6 + O2 = 6CO2 + 6H2O + Năng lượng ( nhiệt + ATP)

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Phần năng lượng hô hấp được thải ra ngoài ở dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận

lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật

- Năng lượng hô hấp tích luỹ trong phân tử ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của

Trang 24

- cây như vận chuyển các chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp các chất hữu cơ (prôtêin, axit

nuclêic…) sửa chữa những hư hại của tế bào

- Cung cấp các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong

- Khi không có oxi phân tử

- Xảy ra trong rễ cây khi cây bị ngập úng, hạt khi ngâm vào nước…

Bao gồm:

- Đường phân:

+ Xảy ra trong tế bào chất

+ Là quá trình phân giải đường glucôzơ tạo ra 2axit Pyruvic và 2ATP

Đường phân

Glucôzơ 2 Axit piruvic + 2 ATP

(C6H12O6)

- Lên men: Khi không có oxi, axit pyruvic sẽ chuyển hóa theo con đường hô hấp kị khí ( lên

men) tạo ra rượu etilic và CO2 hoặc axit lactic

Lên men etilic

2 Rượu etilic + 2CO2

2 Axit piruvic

2 Axit lactic

Lên men lactic

2 Phân giải hiếu khí.

Khi có oxi phân tử

Trang 25

- + Xảy ra trong chất nền của ti thể.

+ Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể Tại đó axit piruvic bị chuyển hóa theo

chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn giải phóng 6 CO2

- Chuỗi chuyền electron:

+ Xảy ra ở màng trong của ti thể

+ H2 tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep chuyển đến chuỗi chuyền electron, đến cuối

quá trình H2 kết hợp với Oxi để tạo ra nước đồng thời tích luỹ được 36 ATP

*Khái niệm: hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

* Điều kiện: chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt và O2

tích luỹ nhiều (khoảng gấp 10 lần so với CO2) với sự tham gia của 3 bào quan: bắt đầu từ lục

lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí CO2 tại ti thể

* Đặc điểm: xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, gây lãng phí sản phẩm của quang

IV QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

+ Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại

+ Hô hấp tạo ra năng luợng cung cấp cho hoạt động của cơ thể

Vì vậy, có quang hợp sẽ có hô hấp

2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.

a Nước:

Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận hàm lượng nước

b Nhiệt độ:

Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu, cường độ hô hấp tăng; nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì

cường độ hô hấp giảm

Trang 26

- Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phương trình hô hấp tổng quát

2 Trình bày vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật

3 Thực vật có các hình thức hô hấp nào?

4 Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì hơn so với hô hấp kị khí?

5 Trong trường hợp nào thì diễn ra lên men ở thực vật? Cho ví dụ?

6 Hô hấp sáng là gì? Xảy ra trong điều kiện nào? Đặc điểm của hô hấp sáng?

 13 THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENÔIT

Trang 27

II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

1.Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục

Trang 28

1 Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2

2 Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự hút O2

Trang 29

-

II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO 2

Trang 30

1 Mô tả được quá trình tiêu hóa trong không bào tiêu hóa , túi tiêu hóa và ống tiêu hóa.

2 Phân biệt được tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào

3 Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường vào cơ thể thực vật và động vật

Trang 31

- giản mà cơ thể hấp thụ được

2 Các hình thức tiêu hóa ở động vật:

- Tiêu ngoại bào (tiêu hóa bên ngoài tế bào): Đây là hình thức tiêu hóa đặc trưng cho cơ thể

động vật đa bào đã có sự phân hóa rõ rệt cơ quan tiêu hóa

- Tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào): Đây là hình thức tiêu hóa đặc trưng cho cơ thể

động vật đơn bào và đa bào bậc thấp chưa có cơ quan tiêu hóa

+ Thức ăn được thực bào vào không bào tiêu hóa

+ Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa và tiết enzim thủy phân thức ăn thành các chất dinh

dưỡng đơn giản  hấp thụ vào tế bào chất

+ Các chất không được tiêu hóa được thải ra ngoài bằng cách xuất bào

III TÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HÓA

- Động vật có túi tiêu hóa: (Ngành ruột khoang và giun dẹp) tiêu hóa thức ăn theo hình thức

tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.

- Diễn biến:

+ Thức ăn vào túi tiêu hóa  tiêu hóa ngoại bào (nhờ các enzim tiết ra từ các tế bào tuyến trên

thành túi tiêu hóa) thành các mảnh nhỏ

+ Thức ăn sẽ tiếp tục được tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong các tế bào trên thành túi tiêu

hóa)  thành các chất dinh dưỡng đơn giản

IV TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HÓA (TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ĐA

BÀO BẬC CAO ĐÃ CÓ CƠ QUAN TIÊU HÓA)

- Ống tiêu hóa: là một ống dài được cấu tạo từ nhiều bộ phận với chức năng khác nhau Thức

ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa

Trang 32

-

- Diễn biến:

Ở động vật có ống tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa trong ống tiêu hóa theo hình thức tiêu hóa

ngoại bào nhờ hoạt động cơ học của các bộ phận trong ống tiêu hóa và hoạt động hóa học của

các enzim dịch tiêu hóa  chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ trực tiếp vào máu qua

thành ruột Thức ăn không được tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Tiêu hóa là gì? Cho biết sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào

2 Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

3 Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?

4 Cho biết ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa

5 Tại sao lại nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào?

A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn thực vật và thức ăn động vật

2 So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá của động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật

B NỘI DỤNG BÀI HỌC

V ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT

1 Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt:

Trang 33

- Răng - Răng cửa gặm và lấy thịt ra khỏi xương

- Răng nanh nhọn và dài dùng để cắm vào con mồi và giữ mồi cho thậtchặt

- Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn dùng để cắt thịt thành các mảnh nhỏ

để dễ nuốt

Dạ dày - Dạ dày là một cái túi lớn nên gọi là dạ dày đơn

- Thịt được tiêu hoá cơ học giống như trong dạ dày người (Dạ dày co bóplàm nhuyễn thức ăn và làm thức ăn trộn đều với dịch vị Enzim pepsin thủyphân prôtêin thành các peptit)

Ruột non - Ruột non ngắn (6-7m).- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thụ trong ruột non

giống ở người

Manh tràng

(ruột tịt) Manh tràng không phát triển và không có chức năng tiêu hoá thức ăn.

2 Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thực vật:

Dạ dày - Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn(1 túi)

- Dạ dày trâu, bò (động vật nhai lại) có 4 túi (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách,

dạ múi khế):

+ Dạ cỏ là nơi dự trữ, thức ăn được trộn với nước bọt và VSV cộng sinhphá vỡ thành tế bào và tiết enzim tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinhdưỡng khác

+ Dạ tổ ong và dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước

Trang 34

-

+ Dạ múi khế tiết ra Pepsin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và VSV

từ dạ cỏ xuống Bản thân VSV cũng là nguồn cung cấp prôtêin quantrọng cho động vật

Ruột non - Ruột non có thể dài vài chục mét (khoảng 50m) và dài hơn rất nhiều sovới ruột non của ĐV ăn thịt

- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hoá học và hấp thụ trong ruột nongiống như ở người

Manh tràng - Manh tràng rất phát triển và có nhiều VSV sống cộng sinh tiếp tục tiêu

hoá xenlulozơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật Các chấtdinh dưỡng đơn giản được hấp thụ qua thành manh tràng vào máu

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

2 Tại sao thú ăn thực vật phải ăn một số lượng thức ăn rất lớn?

3 Tại sao ruột của thú ăn thực vật lại dài hơn rất nhiều so với thú ăn thịt?

4 Ruột tịt ở thú ăn thịt không phát triển trong khi manh tràng ở thú ăn cỏ lại rất phát triển, tại sao?

5 VSV cộng sinh có vai trò gì đối với động vật nhai lại?

Chương I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp

2 Liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn

3 Giải thích được tại sao động vật sống ở nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả

B NỘI DỤNG BÀI HỌC

Trang 35

-

I HÔ HẤP LÀ GÌ?

1 Khái niệm:

Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để

oxi hóa các chất trong tế bào, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của

cơ thể, đồng thời thải khí CO2 ra ngoài

* Sơ đồ tóm tắt

Cơ thể Môi trường

2 Phân loại:

Quá trình hô hấp gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong (hô hấp tế bào)

- Hô hấp trong: là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với máu và dịch kẽ tế bào, ôxi hóa các

chất trong tế bào, giải phóng CO2

- Hô hấp ngoài: trao đổi khí với môi trường bên ngoài theo cơ chế khuếch tán → cung cấp

O2 cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp tế bào ra ngoài

- Bộ phận cho oxi từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2

khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là bề mặt trao đổi khí

2 Đặc điểm:

- Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn (Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể tích cơ

thể)

- Mỏng và luôn ẩm ướt giúp oxi và CO2 dễ dàng khuếch tán qua

- Có nhiều mao mạch và máu có chứa sắc tố hô hấp

- Có sự lưu thông khí  tạo ra sự chênh lệch nồng độ khí CO2 và oxi

Trang 36

-

III CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:

- Gồm động vật đơn bào hay đa bào bậc thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp

+ Động vật đơn bào: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào

+ Động vật đa bào bậc thấp: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

- Gồm côn trùng………

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí (ống khí)

- Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào Khí O2 và CO2

được trao đổi qua hệ thống ống khí

- Hệ thống ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở

- Sự thông được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng ở côn trùng có kích thước lớn

3 Hô hấp bằng mang:

- Gồm cá, tôm,…

- Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất

nhiều mao mạch máu Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch

tán từ máu qua mang vào nước

- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm giúp làm

tăng hiệu quả trao đổi khí:

+ Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần

như liên tục từ miệng qua mang

+ Dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên

ngoài mao mạch của mang

4 Hô hấp bằng phổi

- Gồm: bò sát, chim , thú (kể cả con người)

- Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu

- Phổi chim có nhiều ống khí

- Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang

- Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang than (bò sát),

khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng

Trang 37

-

- Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra ………

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hãy liệt kê các hinh thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn

2 Nếu bắt giun đất để trên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh bị chết Tại sao?

3 Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?

4 Hô hấp ở động vật là gì?

5 Nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí chung cho các động vật

6 ĐV trên cạn nào có trao đổi khí hiệu quả nhất ? Tại sao?

7 Giải thích cá là loài động vật dưới nước hô hấp đạt hiệu quả cao nhất?

A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Nêu được các hệ thống tuần hoàn ở giới động vật

2 Trình bày đặc điểm tuần hoàn của hệ tuần hoàn hở và của tuần hoàn kín

3 Phân tích ưu thế của tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở

4 Nêu được sự khác biệt về tuần hoàn máu của lưỡng cư, bò sát, chim, thú

B NỘI DỤNG BÀI HỌC

Trang 38

-

I CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN

1 Cấu tạo chung

Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộ phận sau:

+ Dịch tuần hoàn: máu - dịch mô

+ Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu

+ Hệ thống mạch máu: gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch

2 Chức năng:

- Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp

ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

II CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

- Động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn, các chất

được trao đổi qua bề mặt cơ thể

- Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn, do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp

ứng được nhu cầu của cơ thể dẫn đến các động vật có hệ tuần hoàn

+ Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ở đây máu trộn lẫn

với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô (gọi chung là máu) Máu tiếp xúc và trao đổi

chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

Trang 39

-

- Đặc điểm:

+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh

mạch, và sau đó về tim Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

a Hệ tuần hoàn đơn

+ Có ở cá

+ Máu được tim bơm vào động mạch lên mang, máu đi qua hệ thống mao mạch mang để

thực hiện trao đổi khí, sau đó đi vào động mạch lưng, vào hệ thống mao mạch và về tĩnh

mạch, cuối cùng về tim

+ Máu chỉ đi một vòng

b Hệ tuần hoàn kép

+ Có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú

+ Bao gồm hai vòng tuần hoàn:

* Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu oxi được tim bơm từ tâm thất trái vào động mạch chủ và các

động mạch nhỏ hơn và đến mao mạch các cơ quan, bộ phận để thực hiện trao đổi chất và khí

Sau đó máu giàu CO2 theo tĩnh mạch về tim (tâm nhĩ phải đến tâm thất phải )

* Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO2 được tim bơm từ tâm thất phải lên động mạch phổi để

trao đổi khí và trở thành máu giàu oxi sau đó theo tĩnh mạch phổi quay trở lại tim (theo tâm

nhĩ trái đến tâm thất trái)

+ Máu ở các loài có tim hai ngăn, vách ngăn hụt thì pha trộn nên máu đi nuôi cơ thể là máu

pha, còn ở chim và thú thì có vách ngăn hoàn toàn nên máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

C CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày cấu tạo chung của hệ tuần hoàn

2 Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín Hệ tuần hoàn kín có ở các động vật nào?

3 Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn hở có ở các động vật nào?

4 Côn trùng, cá, bò sát, chim, thú có hệ tuần hoàn gì? Tại sao?

5 Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép theo bảng sau?

Trang 40

-

A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Phân tích được tính tự động của tim Chu kì hoạt động của tim

2 Phân tích hoạt động của hệ mạch gồm cấu trúc mạch, huyết áp và vận tốc máu

3 Nêu được ý nghĩa của huyết áp

4 Giải thích được tại sao nhịp tim của các loài ĐV lại khác nhau

Ngày đăng: 17/12/2020, 09:34

w