Tính chất hóa học Tính acid O Tao mudi natri va kali Tan trong nước, pha tiêm H Tạo muối với các amin: Procain penicillin: tác động kéo dài 24-48 h, Benethamin penicillin: tác độn
Trang 21.2 ĐẠI CƯƠNG
1929, Flemming ly trich benzyl penicillin (PNC-G)
1949, PNC-G được đưa vào sử dụng trong lâm sang
1957, thu 6APA, mở đầu cho các PNC bán tổng hợp
18
Trang 3
DANH PHÁP
Danh pháp IUPAC
Amid- 6 của acid (2S, 5R, 6R-amino-6-dimethyl-3,3-
oxo-/-thia-4-aza-1-bicyclo [3.2.0]-heptan carboxylic
Danh phap thong dung
Penicillin như là những amid của acid 6-amino
penicillanic (6- APA)
19
Trang 4O Ngay nay bang phucng pháp đột biến (dùng tia X
hoặc tia cực tím), người ta có thê tạo được những
chung Penicillium cho năng suất cao hơn so với
chung cổ điển
20
Trang 5Group I Group I Group I Group IV Group V Group VI
PeniclinG Penicillin 6-2 -OH-penicillin « carboxy
Amoxicilin N-acyi pericHlns
AziIociln Vezodilir Piperacilin
BRL 421S4
Trang 6_— = Q.ƑQƑ
H1 Quá trình bán tổng hợp thường gồm 2 giai đoạn:
1 Giai đoạn tạo G-APA:
mM Thuy phan benzyl penicillin bang acylase
mM Thuy phân bằng hóa học dưới tác động của
dimethyl-diclorosilan (CH.),SiCI, 6 -40 °C, tiếp theo là sự thủy giải với n-butanol ở -40 °C và thủy giải nhanh 6 0°C
2 Giai đoạn acyl hóa 6-APA
acyl hóa bằng acid clorid tương ứng có sự hiện diện
của triethylamin
22
Trang 7HS
6 R'COCI Et,N
——————————>
⁄ (7
6-aminopenicillinic acid Penicillin
23
Trang 8Tính chất hóa học
Tính acid
O Tao mudi natri va kali
Tan trong nước, pha tiêm
H Tạo muối với các amin:
Procain penicillin: tác động kéo dài 24-48 h,
Benethamin penicillin: tác động kéo dài 3-7 ngày,
Benzathin penicillin: tác động kéo dài 2-4 tuần L1 Tạo thành những este, tiền chất của PNC có khả
năng phóng thích trở lại các kháng sinh này invivo
24
Trang 9Oo pH =8: > mo vong lactam tao thanh acid penicilloic,
tiếp tục quá trình decarboxyl để tao acid penilloic
25
Trang 10Tính chất hóa học
O pH kiém: + vét kim loai (Zn2+, Cd?+, Hg2+, Pb*t ):
> bi phan huy thanh carbinolamin không bền > acid penicilloic > D-penicillamin va acid penaldic >
decarboxyl hóa acid penaldic thanh penicillo-aldehyd
Trang 11Tính chất hóa học
ee
L]Ì Sự alcol phân và amino phan:
Với sự xúc tác cua Cu 2+, Zn 2+, Sn Z+ các tác nhân
ái nhân (ví dụ hydroxylamin NH,OH) phân hủy PNC thành dẫn chất acid hydroxamic, chất này sẽ tạo phức với Fe+++ (đó) hoặc với Cu: (xanh ngọc)
Trang 12Tính chất hóa học
O Su phan huy trong môi trường acid:
H+ kich thich su mo vòng lactam và vòng thiazolidin,
tiếp theo la su tai sắp xếp để tạo thành cấu trúc
oxazolic của acid penicillenic Cuối cùng, nếu môi
trường quá acid, có thể tạo thành acid penillic
LO Vong 0-lactam có thể bị mở bởi B-lactamase tiét ra tu
vi khuẩn
28
Trang 13Su phân hủy trong môi trường acid
Trang 14Tai biến chủ yếu do dị ứng,
Dị ứng nhẹ gây ngứa, nổi mề đay;
Dị ứng nặng gay shock phản vệ, có thể xảy ra cho _
người dùng thuốc lần đầu, nhưng thường xây ra nhất
ở những người dùng thuốc nhiều lấn, (ít xảy ra ở trẻ)
Triệu chứng shock phản vệ nặng nhất là phù phổi
và trụy tim mạch, phù thanh quan gây nghẹt thở
30
Trang 15PENICILLIN NHOM |
Penicillin thién nhién
Penicillin G (benzyl penicillin):
Dang tac dung nhanh: Na/K benzyl penicillin
Dang tac dung cham: procain PNC, benethamin
PNC, benzathin PNC
Penicillin V (phenoxy methyl penicillin):
Nhom phenoxy methyl tren nhom carboxamid, hut e-
(ngược lại với penicillin G), đâm bảo tính bền trong
môi trường acid > dùng uống
31
Trang 16acid, hap thu tot hơn, : :
h oat ch At tron Q h uyết ¬ a oO aren xeQ
Trang 17PENICILLIN NHOM |
Phổ kháng khuẩn
Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu trên gram (+):
H Cầu khuẩn gram (+): tụ cầu không tiết
penicillinase, liên câu, phê câu
H Cầu khuẩn gram (-): lậu cầu (khuynh hướng tăng
MIC và xuất hiện những chủng dé kháng)
H1 Xoắn khuẩn: xoắn khuẩn giang mai, leptospira và
Borelia burgdorIer!
H Trực khuẩn gram (+): trực khuẩn gây bệnh bạch
hầu, bệnh than, listeria, erysipelothrix
33
Trang 18PENICILLIN NHÓM II
Meticillin, oxacillin, cloxacillin, dicloxacillin,
[1 Phổ hẹp gần giống penicillin nhóm |, nhung cé kha
nang khang lai penicillinase do S aureus tiét ra
O Su khang lai penicillinase la do sự cần trở về mặt
không gian cuảá các nhóm thể ở vị trí amino-6
LI Chỉ dùng khi nhiễm St aureous tiét penicillinase
khong dé khang, trong TMH, phế quản- phổi, da,
mô xương; nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc
Trang 19PENICILLIN NHOM III
ma hai nhom | va Il tac dung yếu
O Gém co 2 phan nhom IllA va III B:
II-A: không có nhóm thế trên amin (NH;):
Ampicillin, Hetacillin, Pivampicillin, Amoxicillin
III-B: có nhóm thế trên amin (NH;):
Azlocillin, Mezlocillin, Piperacillin
35
Trang 21Phổ kháng khuẩn III-A
Ampicillin, Hetacillin, Pivampicillin, Amoxicillin
HH Phổ của penicillin G cộng thêm một số vi khuẩn
gram âm như Haemophilus, Escherichia, Proteus
mirabilis, Salmonella, Shigella
HH Một số vi khuẩn gây nhiễm trùng mắc phải tại
bệnh viện không nhạy cảm với nhóm kháng sinh
này: Enterobacter, Serratia, Proteus indol dương,
Providencia, Bacillus pyocyanic
37
Trang 22PNC NHÓM III-B
Azlocillin, Mezlocilin, Piperacillin
1 Nghiên cứu từ 1970 theo hướng mở rộng hoạt phổ
sang vi khuẩn gram âm nhất là những VK mắc phải tại
bệnh viện
1 Gồm co: azlocillin, mezlocillin, piperacillin
1 Tác động trên các mầm để kháng với ampicillin như:
Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Pseudomonas
38
Trang 24PENICILLIN NHOM IV (a-carboxy-PNC)
Carbenicillin, ticarcillin, carindacillin
O Gan nhoém carboxyl trén carbon benzylic cula peni G
với mục đích mở rộng phổ sang vi khuẩn gram âm
không nhạy cảm với aminopenicillin
LH Gồm: carbenicillin, ticarcillin (tiêm),
carindacillin (uống)
1 Hoạt tính trên trực khuẩn mủ xanh
40
Trang 25PENICILLIN NHOM IV (a-carboxy-PNC)
Carbenicillin, ticarcillin, carindacillin
Trang 26Cầu khuẩn gram (+), cầu khuẩn gram (-) và trực
khuẩn gram (-): giống amino benzylpenicillin
Trực khuẩn gram (-): tốt trên những loài nhạy cảm với ampicillin và thêm những loài như: Pseudomonas
aeruginosa, Proteus indol dudng, Enterobacter,
Serratia, Providencia, Citrobacter, Acinetobacter,
Yersinia, Klebsiella, Bacteroides fragilis
Có hiệu ứng diệt khuẩn đồng vận với aminosid
(gentamycin, tobramycin) trên trực khuẩn mủ xanh
đa dé khang
42
Trang 28PENICILLIN NHOM V (6c-penicillin)
Temocillin (6a methoxy ticarcillin)
LÌ Kháng sinh này ít hoạt tính trên cầu khuẩn gram(+)
và có hoạt tính trung bình trên vi khuẩn Enterobacterie
Trang 291 Tốt trên Enterobacterie, trực khuẩn gram (-), nhưng
không có tác dụng trên vi khuẩn gram (+)
LI Formidacillin >>> so voi temocillin va piperacillin
Trang 31PENICILLIN NHÓM VI (Amidino-PNC)
L1 Tìm ra từ 1972: mecilliinam và pivmecillinam (uống)
HH Phổ KK hẹp, tập trung chủ yếu trên VK gram âm
Rất nhạy cam: Escherichia coli
Nhay cam: Yersinia, Salmonella, Shigella,
Enterobacter, Citrobacter, Klebsiella (khéng san
xuất hoặc sản xuat yéu penicillinase)
C1 Amdinopenicillin: dong van với cac beta lactam
khac (dong van voi cephalosporin trên enterobacterie; với penicillin G trên staphylococcus)
47
Trang 32- _ Qự xuất hiện nối đôi trong vòng pentagonal
- Thienamycin không bền về mặt hóa hoc, dan
chất của N-formimidoyl = imipenem có tinh bền
hóa học cần thiết và chất này đã thể hiện hoạt tính kháng khuẩn tốt hơn
48
Trang 33
H OH +
Trang 34
Phổ kháng khuẩn
HH Imipenem bền vững với men beta lactamase, phổ
kháng khuẩn rất rộng, bao gồm:
- _ Cầu khuẩn gram dương: Staphylococcus nhạy
meticillin (Staphylococcus khang meticillin cung
kháng với imipenem), Strepococcus (kể cả nhóm D),
Pneumococcus, Enterococcus
50
Trang 35- Trực khuẩn gram dương: Clostridium, Lisferia
monocytogenes
- Truc khuan gram am: H influenzae, E coli, Klebsiella,
Proteus mirabilis, Enterobacter, Citrobacter, Serratia,
Proteus vulgaris, Bacteroides fragilis, Acinetobacter, P aeruginosae
51
Trang 36Hiện người ta đang nghiên cứu để tìm các
carbapenem có tác dụng tốt hơn hoặc bằng
imipenem nhưng bền hơn đối với dehydropeptidase
của ống thận
52