TỔNG QUAN VỀ ÐỊA CHỈ IP: 1.Giao thức IP: Internet Protocol, phát triển từ mạng ARPANET, có nhiệm vụ cung cấp khả năng kết nối các máy con host vào mạng.. Trong đó: •Các lớp A, B và C đượ
Trang 1TRƯỜNG TIN HỌC –NGOẠI NGỮ
INFOWORLD
GIÁO TRÌNH MẠNG CĂN BẢN
Trang 2CHƯƠNG IV: Giao thức và địa chỉ IP
I TỔNG QUAN VỀ ÐỊA CHỈ IP:
1.Giao thức IP: Internet Protocol, phát triển từ mạng ARPANET, có nhiệm vụ cung cấp khả năng kết nối các máy con (host) vào mạng.
Địa chỉ IP là một con số có kích thước 32 bit
Khi trình bày người ta chia con số 32 bit này thành bốn phần, mỗi phần có kích thước 8 bit, gọi là octet hoặc byte xxx.xxx.xxx.xxx Có các cách trình bày sau:
Trang 4Không gian địa chỉ IP ( gồm 252 địa chỉ ) được chia thành 5 lớp (class) để dễ quản lý đó là:
A, B, C, D và E Trong đó:
•Các lớp A, B và C được triển khai để đặt cho các
host trên mạng Internet,
•Lớp D dùng cho các nhóm multicast,
•lớp E phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Trang 5dụ 172.29.0.0
Ðịa chỉ Broadcast: là địa chỉ IP được dùng để đại diện cho tất cả các host trong mạng. Phần host id chỉ chứa các bit
1. Ðịa chỉ này cũng không thể dùng để đặt cho một host được. Ví dụ 172.29.255.255
Trang 6TCP/IP Addressing
•Địa chỉ IP của máy là một dãy 4 số có dạng
A.B.C.D, trong đó mỗi số nhận giá trị từ 0-255 201.162.44.33
203.162.44.50 192.168.10.1
•Netmask hay còn gọi là subnet mask Dùng để phân
biệt địa chỉ mạng và địa chỉ máy Linux tự chia và cấp cho mạng, lớp C là 255.255.255.0
•Địa chỉ mạng: là địa chỉ mà các bit dành cho host là 0
Broadcast Thông thường là IP cuối cùng của lớp
mạng
Trang 8Lớp A: (0126)
Ðể nhận biết lớp A, bit đầu tiên của byte đầu
tiên phải là bit 0
Trang 9Byte đầu tiên này cũng chính là network_id, trừ
đi bit đầu tiên làm ID nhận dạng lớp A, còn lại 7
bit để đánh thứ tự các mạng, ta được 128 (=27 ) mạng lớp A khác nhau . Bỏ đi hai trường hợp đặc biệt là 0 và 127 Kết quả là lớp A chỉ còn
126 địa chỉ mạng, 1.0.0.0 đến 126.0.0.0.
Số IP cấp cho các host là 28 * 28 * 28=224 -2=
16,777,216 trừ đi Net ID 0 và điạ chỉ broadcast
255 ta còn 16,777,214 host
Trang 1010
Trang 12Phần host_id dài 16 bit hay có 65536 (=2 16 ) giá trị khác nhau Trừ đi 2 trường hợp đặc biệt còn lại
65534 host trong một mạng lớp B
Ví dụ đối với mạng 172.29.0.0 thì các địa chỉ host hợp lệ là từ 172.29.0.1 đến 172.29.255.254.
Trang 1313
Trang 143.Lớp C (192 223)
Dành 3 byte cho phần network_id và một byte cho phần host_id
Trang 15Phần network_id dùng 3 byte hay 24 bit, trừ
đi 3 bit làm ID của lớp, còn lại 21 bit hay
2,097,152 (=2 21) địa chỉ mạng (từ 192.0.0.0 đến 223.255.255.0)
Trang 16IP Address Class
Lớp địa chỉ IP
Trang 17Số lượng networks và hosts
Số lượng host và network cho mỗi lớp địa chỉ
Trang 18Cách triển khai đặt địa chỉ IP cho một
hệ thống mạng:
Trang 19Gán IP tĩnh cho các clients
Trong khung thoại Network ta ấn định những đặc tính sau:
Thông tin nối mạng (Configuration):
+ Client: Cient for Microsoft Networks
+ Adapter: Card mạng
+ Protocol: TIP/IP, NetBEUI
+ Service: File and printer sharing for Microsoft Networks
Thông tin nhận diện của máy trên mạng(Identification):+ Computer name: tên máy tính
+ Workgroup: nhóm làm việc trên mạng
+ Computer description: mô tả về máy tính hiện tại đang cấu hình
Trang 2020
Trang 21Đơn vị dữ liệu dùng trong IP
Identification Flag Fragment offset Time to
live Protocol Header checsum
(16 bit) dùng kiểm soát lổi của header gói tin
Source address (32 bits) điạ chỉ máy nguồn
Destination address (32 bits) điạ chỉ máy đích
Options + Padding vùng đệm cho header
Data
1 Khái niệm DATAGRAM : GÓI TIN có độ dài từ 5-15 words
Precedence D T R Reserver
Trang 22Precedence D T R Reserver
Quyền ưu tiên: (3 bits) =0 gói tin thường
=7 gói tin kiểm soát mạng Delay: = 0 : độ trễ bình thường
= 1 : độ trễ thấp Throughput thông lượng (1 bit) Realability: Độ tin cậy
Trang 23chiều dài tối đa là 65535 bytes.
Nhu cầu về kích thước gói tin lớn sẽ rất cần trong mạng GYGABIT tương lai.
Trang 24Address và Destination Address định danh cho Datagram khi nó vẫn còn trên mạng
Trang 25(fragment) các Datagram thông qua các Fragment Offset, gồm 3 giá trị:
•Bit 0 : không phân đoạn
•Bit 1: DF =0 May Fragment
=1 Don’t Fragment
•Bit 2: MF=0 Last Fragment
=1 More Fragment
Trang 26tính theo đơn vị là 8 bytes, mỗi fragment có giá trị nhân với bội số của 8
Trang 27Time to live (8 bits): qui định thời gian tồn tại của gói tin tính bằng giây, do trạm gửi ấn định, sẽ trừ đi 1 đơn vị khi đi qua mỗi Router trên liên mạng
Trang 28Protocol: (8 bits) qui định giao thức tầng kế tiếp
sẽ nhận vùng dữ liệu, thông thường là TCP=6 hay UDP=17
Trang 29tùy theo file, thường từ 2 3 2 16 bytes.
Cần phải có giải pháp ánh xạ (mapping) giữa IP address và Physical Address của một trạm
nàytới trạm khác
Trang 30CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG IP
1 Giao thức ARP ( A ddress R esolution P rotocol):
có từ mạng quân sự (1965) dùng giải thuật phân giải để tìm địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP cần thiết.
2 Giao thức RARP ( R everse A ddress R esolution Protocol): dùng giải thuật phân giải ngược từ địa chỉ IP để tìm địa chỉ vật lý cần thiết.
Trang 32Các bước hoạt động của giao thức IP
IP là 1 thực thể trong tầng Network, nhận yêu cầu
từ tầng trên (Transportation) xuống các tầng dưới, theo trình tự:
Tạo IP Datagram
Tính checksum, ghép vào Packet
Chọn đường, gửi xuống tầng dưới
SOURCE
Tính checksum
Tập họp các segment
Chuyễn dữ liệu
và tham số lên
DESTINATION
Trang 33Với Router có thêm các bước:
Tínhchecksum, nếu sai, loại
Giảm giá trị TTL, nếu =0, loại
Chọn đường, gửi xuống tầng dưới
SOURCE
Tính checksum
Tập họp các segment, nếu có
Chuyễn dữ liệu
và tham số lên
DESTINATION
Trang 34Giao thức truyền dữ liệu TCP
1 2 3 TCP IP
DATA PHYSIC
LINK-1 2 3 TCP IP
DATA PHYSIC
Trang 35Các bước thiết lập TCP/IP link
Gồm 2 phương thức:
• Bị động (Passive): user chờ 1 yêu cầu liên kết
từ xa thông qua 1 socket
liên kết với 1 đầu nối khác
Một số cổng thông dụng: 15: Netstat, 21: FTP, 23: Telnet, 25: SMTP
Trang 36Các hàm thông thường trong TCP/IP
1 Send: gửi dữ liệu dạng block vào TCP và lưu trong buffer và gửi đi khi có PUSH
2 Receive: nhận dữ liệu vào buffer và chò PUSH để chuyễn cho user
3 Close: đóng liên kết
4 Abort: bỏ qua việc nhận dữ liệu
5 Status: báo trạng thái cụ thể của liên kết
6 Error: báo các lổi môi trường hay liên kết
Trang 37Cấu trúc segment
Source Port (16 bits) Destination Port (16 bits)
Sequence Number (32 bits)
Acknowlegement Number (32 bits)
Data Offset
A C K
P S H
R S T
S Y N
F I N Checksum (16 bits) Urgent Pointer (16 bits)
TCP data (536 bits)
Trang 38Source Port Destination Port
DATA
Đơn giản nên nhanh hơn TCP, nhưng không đảm bảo
an toàn cao