Với đề tài tiểu luận “Tìm hiểu về phụ nữ có thai và chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ có thai. Thiết lập thực đơn 7 ngày cho phụ nữ có thai”, nhóm chúng em xin trình bày nội dung trong 4 chương chính lần lượt như sau: Tìm hiểu về phụ nữ mang thai và tổng quan về chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai, Chế độ dinh dưỡng trong các chu kỳ mang thai, Thực đơn 7 ngày dành cho phụ nữ mang thai. Bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
Âu Thị Mỹ Hằng 17116168 Nguyễn Minh Quân 17116207 Nguyễn Khánh Trường 17116228
Mã môn học: 192NUSA332650
DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
Trang 2TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2020
ĐIỂM SỐ
ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
Trang 3ThS Nguyễn Đặng Mỹ Duyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ PHỤ NỮ MANG THAI 2
1.1 Độ tuổi, thời kì mang thai của phụ nữ ở Việt Nam và thế giới 2
1.2 Bệnh lý khi mang thai 8
1.2.1 Thiếu máu 9
1.2.2 Tiền sản giật 10
1.2.3 Tiểu đường 10
1.2.4 Trầm cảm 10
1.3 Các yếu tố khác 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUÁT VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI 13
2.1 Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong thời kì mang thai 13
2.1.1 Dinh dưỡng của người mẹ trong thời kỳ mang thai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi 13
2.1.1.1 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến cân nặng khi sinh của trẻ 13
2.1.1.2 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến một số dị tật bẩm sinh 13
2.1.1.3 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến sự phát triển trí tuệ của trẻ 13
2.1.1.4 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến một số bệnh mạn tính không lây của trẻ khi trưởng thành 14
2.1.2 Dinh dưỡng thai kỳ với sức khỏe của người mẹ 15
2.1.2.1 Dinh dưỡng tốt trong thai kỳ giúp người mẹ tăng cân phù hợp 15
2.1.2.2 Dinh dưỡng hợp lý trong thời kỳ góp phần hạn chế một số tai biến sản khoa cho mẹ 16
2.1.2.3 Dinh dưỡng hợp lý trong thai kỳ giảm nguy cơ mắc một số bệnh cho mẹ. 16 2.2 Những thực phẩm an toàn và không an toàn đối với phụ nữ mang thai 17
2.2.1 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng và chất dinh dưỡng 17
2.2.1.1 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng 17
2.2.2 Những thực phẩm không an toàn đối với phụ nữ mang thai 18
CHƯƠNG 3: NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA PHỤ NỮ MANG THAI 22
Trang 53.1 Nhu cầu năng lượng 23
3.2 Nhu cầu chất dinh dưỡng 25
3.2.1 Nhu cầu nước và các chất điện giải 25
3.2.1.1 Nhu cầu nước 25
3.2.1.2 Nhu cầu các chất điện giải 26
3.2.2 Nhu cầu chất xơ 28
3.2.3 Nhu cầu lipid 29
3.2.4 Nhu cầu glucid 30
3.2.5 Nhu cầu protein 31
3.2.6 Nhu cầu muối khoáng 33
3.2.6.1 Calci 33
3.2.6.2 Sắt 35
3.2.6.3 Iod 36
3.2.6.4 Kẽm 37
3.2.7 Nhu cầu vitamin 39
3.2.7.1 Vitamin A 39
3.2.7.2 Vitamin D 40
3.2.7.3 Vitamin E 41
3.2.7.4 Vitamin K 42
3.2.7.5 Vitamin B1 (Thiamin) 42
3.2.7.6 Vitamin B2 (Riboflavin) 43
3.2.7.7 Vitamin B6 (pyridoxyl) 43
3.2.7.8 Vitamin B9 (Folate) 44
3.2.7.9 Vitamin B12 45
3.2.7.10 Vitamin C (Acid Ascrobic) 45
CHƯƠNG 4: CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TRONG CÁC CHU KỲ THAI 47
4.1 Dinh dưỡng trong giai đoạn thai 3 tháng đầu 47
4.2 Dinh dưỡng trong giai đoạn thai 3 tháng giữa 48
4.3 Dinh dưỡng trong giai đoạn thai 3 tháng cuối 48
CHƯƠNG 5: THỰC ĐƠN BẢY NGÀY DÀNH CHO PHỤ NỮ MANG THAI 52
5.1 Đối tượng cụ thể 52
Trang 65.2 Xây dựng thực đơn 52
5.2.2 Ngảy 2 62
5.2.3 Ngày 3 71
5.2.4 Ngày 4 79
5.2.5 Ngày 5 87
5.2.6 Ngày 6 95
5.2.7 Ngày 7 104
5.3 Nhận xét và giải thích 112
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sự thay đổi rõ rệt về hình dáng của người mẹ 4
DANH MỤC BẢN
Trang 8Bảng 1 Tỷ lệ thụ thai theo tuổi 3
Bảng 2 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng (kcal/ngày) 18
Bảng 3 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng (kcal/ngày) 25
Bảng 4 Lượng nước uống vào và thải ra hàng ngày của người trưởng thành 26
Bảng 5 Nhu cầu khuyến nghị về Natri (Na) 27
Bảng 6 Nhu cầu khuyến nghị Kali (mg/ngày) 27
Bảng 7 Nhu cầu khuyến nghị Clo (Cl) (mg/ngày) 28
Bảng 8 Nhu cầu khuyến nghị chất xơ 28
Bảng 9 Nhu cầu khuyến nghị lipid 30
Bảng 10 Nhu cầu khuyến nghị glucid 31
Bảng 11 Nhu cầu khuyến nghị protein 33
Bảng 12 Nhu cầu khuyến nghị calci (mg/ngày) 34
Bảng 13 Nhu cầu khuyến nghị sắt (mg/ngày) 36
Bảng 14 Nhu cầu khuyến nghị Iod (μg/ngày).g/ngày) 37
Bảng 15 Nhu cầu khuyến nghị kẽm (mg/ngày) 38
Bảng 16 Nhu cầu khuyến nghị vitamin A (μg/ngày).g/ngày) 40
Bảng 17 Nhu cầu khuyến nghị vitamin D (mcg/ngày) 41
Bảng 18 Nhu cầu khuyến nghị Vitamin E 42
Bảng 19 Nhu cầu khuyến nghị Vitamin K 42
Bảng 20 Nhu cầu khuyến nghị vitamin B1 (thiamin) 43
Bảng 21 Nhu cầu khuyến nghị vitamin B2 (Riboflavin)(mg/ngày) 43
Bảng 22 Nhu cầu khuyến nghị Vitamin B6 (mg/ngày) 44
Bảng 23 Nhu cầu khuyến nghị Folate (µg/ngày) 45
Bảng 24 Nhu cầu khuyến nghị Vitamin B12 (mg/ngày) 45
Bảng 25 Nhu cầu khuyến nghị vitamin C 46
Bảng 26 Lí lịch đối tượng cụ thể để xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai 52
Trang 9MỞ ĐẦU
Dinh dưỡng học là ngành học trang bị cho chúng ta về kiến thức dinh dưỡng cơbản, dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng lâm sàng, dinh dưỡng tế bào Dinh dưỡng họcgiúp con người hiểu được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sức khoẻ, giá trị dinhdưỡng, vai trò của chất dinh dưỡng, cơ chế hấp thu - chuyển hoá chất dinh dưỡng trong cơthể
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng đối với sức khoẻ, thể lực và trí tuệ của con người.Đặc biệt là dinh dưỡng dành cho người phụ nữ trong thời kỳ mang thai, là một trongnhững yếu tố quyết định cho sự phát triển của thai nhi cũng như sự lớn lên của trẻ sau khiđược sinh ra đời
Dinh dưỡng tốt sẽ giúp trẻ sinh ra có cân nặng tốt, hạn chế được những dị tật trong
kỳ bào thai, giúp trẻ phát triển trí não tốt, có thể hạn chế những bệnh lý mãn tính như béophì, tiểu đường, Riêng đối với người mẹ trong kỳ thai sản, thực đơn hàng ngày đảm bảotốt và hợp lý về mặt dinh dưỡng sẽ giúp mẹ tăng sức đề kháng, có sức khoẻ để chống chịunhững thay đổi trong thời thai kỳ, tăng khả năng tạo sữa sau sinh
Với đề tài tiểu luận “Tìm hiểu về phụ nữ có thai và chế độ dinh dưỡng cho phụ
nữ có thai Thiết lập thực đơn 7 ngày cho phụ nữ có thai”, nhóm chúng em xin trình
bày nội dung trong 4 chương chính lần lượt như sau: Tìm hiểu về phụ nữ mang thai vàtổng quan về chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữmang thai, Chế độ dinh dưỡng trong các chu kỳ mang thai, Thực đơn 7 ngày dành chophụ nữ mang thai Bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của quý Cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ PHỤ NỮ MANG THAI1.1 Độ tuổi, thời kì mang thai của phụ nữ ở Việt Nam và thế giới
Một bé gái sinh ra có khoảng 2 triệu nang noãn (trứng chưa trưởng thành) trong cơthể Số lượng nang noãn này “rơi rụng” theo quá trình bé gái lớn lên và sụt giảm nhanhchóng kể từ lúc dậy thì (do mỗi chu kỳ kinh nguyệt, hàng trăm nang noãn được “huyđộng” để chuẩn bị cho sự rụng trứng, nhưng chỉ có 1 hay vài trứng chín và rụng, số cònlại bước vào quá trình tự tiêu hủy dưới sự tác động của hormone sinh dục nữ) Như vậy,theo thời gian, số lượng nang noãn giảm dần và sẽ hết khi mãn kinh Điều này khônggiống như ở người đàn ông – tinh trùng được sinh ra liên tục
Bên cạnh khả năng thụ thai, phụ nữ càng lớn tuổi sinh con càng đối diện nguy cơcao gặp biến chứng trong thai kỳ như tiểu đường, cao huyết áp…; nguy cơ sảy thai Đặcbiệt, nguy cơ con chậm phát triển về thần kinh vận động cũng tăng theo tuổi của mẹ, do
mẹ càng lớn tuổi thì khả năng các nhiễm sắc thể ở trứng dính vào nhau càng cao, dẫn đếncác bệnh liên quan đến rối loạn nhiễm sắc thể cho thai nhi như hội chứng Down,Edwards…
Theo một nghiên cứu, mẹ 25 tuổi có tỷ lệ sinh con bị bệnh Down chỉ là 1/1250; 30tuổi là 1/952, trên 35 tuổi là 1/378, trên 45 tuổi là 1/30 Xét về khả năng thụ thai thì 20 –
24 là độ tuổi tốt nhất, nhưng ở khía cạnh chăm sóc con cái sau sinh thì phụ nữ 25 – 34tuổi thuận lợi hơn do khả năng ổn định hơn về tâm lý, tài chính… Nhìn chung, ở độtuổi 20 – 34, phụ nữ đều được bác sĩ tư vấn nên sinh con Nếu mang thai ở độ tuổi quá 35thì thường xuất hiện những biến chứng sinh nở, tỷ lệ tử vong cao hơn (Michael Prysak,1995)
Nếu bạn nhìn vào tỉ lệ phần trăm và tỉ lệ trung bình, bạn sẽ thấy một cặp đôi trẻtuổi không có vấn đề gì về khả năng sinh sản sẽ thụ thai sau 4 tháng quan hệ không tránhthai
Trang 11Từ 21 tuổi, khả năng sinh sản giảm từ từ cho đến 35 tuổi, sau đó giảm nhanh chođến 40 tuổi, và sau đó thì giảm nhanh hơn nữa Sau đây là tỉ lệ thụ thai theo tuổi thườngđược trích dẫn (trong đó cả 2 người là cùng tuổi và sau 1 năm quan hệ không tránh thai):
Bảng 1 Tỷ lệ thụ thai theo tuổi
Trênphạm vi toàn quốc, phụ nữ chưa thành niên sinh con chiếm tỷ trọng 3.3‰, trong đó caonhất ở Trung du và miền núi phía Bắc (9.7‰), cao hơn 8,5 lần so với vùng Đồng bằngsông Hồng (1.1‰) Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ phụ nữ từ 10-17 tuổi sinh con cao thứhai (6.8‰) Nguyên nhân khiến hai vùng này có tỷ lệ phụ nữ sinh con ở độ tuổi chưathành niên cao hơn hẳn so với các vùng khác một phần là do điều kiện sống khó khăn,công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về sức khỏe bà mẹ trẻ em, sức khỏe sinh sản,ảnh hưởng của kết hôn và sinh con sớm tới sức khỏe bà mẹ trẻ em còn hạn chế; ngoài ra
là do phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số về việc lấy chồng và sinh consớm Tỷ lệ phụ nữ từ 10-17 tuổi sinh con ở khu vực nông thôn là 4.2‰, cao hơn ba lần sovới khu vực thành thị (1.3‰) Điều này chứng tỏ nữ chưa thành niên ở khu vực nông thôn
có xu hướng sinh con sớm hơn khu vực thành thị
Thời kỳ mang thai của phụ nữ thường kéo dài gần 40 tuần và được chia thành 3giai đoạn thai kỳ như sau:
- 3 tháng đầu (quí I)
- 3 tháng giữa (quí II)
- 3 tháng cuối (quí III)
Trang 12Hình 1 Sự thay đổi rõ rệt về hình dáng của người mẹ
Ba tháng đầu (tuần 1-13)
Ba tháng đầu mang thai được tính từ tuần đầu tiên cho đến tuần thứ 13 của thai kỳ.Tuần đầu tiên trong ba tháng đầu thai kỳ, thường bắt đầu khi bạn ở giữa chu kỳ kinhnguyệt , đó là thời gian bắt đầu diễn ra quá trình rụng trứng Đối với đa số phụ nữ thì hiệntượng này diễn ra ở khoảng ngày thứ 14 kể từ sau ngày cuối của kỳ kinh trước Tuy nhiên,cũng còn phụ thuộc vào chu kỳ dài ngắn khác nhau của mỗi người (Berkowitz GS, 1990)
Một số chuyên gia về vấn đề mang thai đã chỉ ra sự khác biệt giữa tuổi thai và độtuổi của thai nhi Tuổi thai là số tuổi của thời gian mang thai phải có và số tuần kể từ kỳ
Trang 13kinh cuối cùng Trong khi độ tuổi của thai nhi thiên về số tuổi thực tế của một bào thai cụthể
Khi ba tháng đầu thai kỳ kết thúc, 84.7% các bà mẹ đều chắc chắn được việc mình
đã có thai (BS.CKI Nguyễn Hà Ngọc Uyên, 2016 – 2017) Một trong những dấu hiệu đầutiên của việc mang thai có thể tham khảo như sau:
Có những thay đổi ở bầu ngực như: đau, ngứa, tăng độ nhạy cảm ở núm vú vàđen sạm ở quầng vú (vùng da xung quanh núm)
Đi tiểu nhiều hơn bình thường Nguyên nhân là do khối lượng máu cũng như tửcung tăng lên, tạo áp lực lên bàng quang
Cảm giác mệt mỏi khi mang thai thường trực, thiếu năng lượng và hay buồnngủ Các bà bầu cũng dễ cảm thấy chóng mặt, nhức đầu bởi sự thay đổi lượngđường trong máu.Cảm giác buồn nôn, ốm nghén
Tâm trạng buồn rầu và dễ bị kích động
Vóc dáng của bạn thay đổi ra sao trong 3 tháng đầu tiên?
- Ở tuần thứ 12, tử cung của bạn bắt đầu nhô ra khỏi khung xương chậu và cónhiều trường hợp sẽ thấy được bụng dưới hơi nhô lên Tuy nhiên, dấu hiệu này khôngthực sự rõ ràng ở tất cả mọi người, chỉ đặc biệt rõ hơn ở những ai đã từng sinh con
- Ngực của bạn cũng sẽ to hơn bình thường, do đó hãy chuẩn bị mua nhữngchiếc áo ngực cho bà bầu…
Ba tháng giữa
Đến đây thì tất cả các công đoạn “công phu” nhất để tạo nên hình hài em bé đãxong Các cơ quan thiết yếu và các hệ thống trong cơ thể bé gần như đã yên vị và đangsẵn sàng để tiếp tục phát triển, trưởng thành Trong giai đoạn 2 của thai kỳ, em bé của bạn
sẽ có kích thước tăng lên 3-4 lần và hình dạng đã rõ ràng hơn
Hầu hết phụ nữ đều cảm thấy nhẹ nhõm hơn khi qua giai đoạn này Những biểuhiện ốm nghén gần như làm cạn kiệt sức lực ở giai đoạn đầu giờ đây đã trở nên ổn và bạn
đã có thể trở về với trạng thái sức khỏe bình thường Tuy nhiên, vẫn có một số khác biệt
Trang 14lớn Ở giai đoạn này, bạn sẽ bắt đầu cảm thấy khó khăn để che giấu cái bụng ngày một tolên của mình Lúc nào dễ bị nhận diện ra nhất còn tùy thuộc vào kích thước và tầm vóctổng thể của mỗi người, vào việc họ đã từng có con hay chưa, việc họ tính toán ngày giờchính xác đến mức nào, và thậm chí vào cả sắc thái các cơ bụng của họ Vào đầu giaiđoạn hai, tử cung mới chỉ bắt đầu nâng lên từ vùng xương mu trung tâm Trước đó, nóđược bảo vệ bên trong khoang chậu nhưng giờ đây đã quá lớn nên cần được nâng rangoài.
Những thay đổi về mặt thể chất trong giai đoạn 2 của thai kỳ:
- Chứng nghẹt mũi có thể sẽ tiếp tục làm bạn khó chịu thêm vài tuần nữa Cố gắnghạn chế ở những nơi có độ ẩm thấp, hay những nơi phải sử dụng máy lạnh Để một thaunước nhỏ, hoặc dùng máy làm ẩm trong phòng có thể sẽ giúp bạn thở dễ hơn
- Kích thước và vóc dáng của bạn sẽ thay đổi trong vài tháng tới Hình dáng mangbầu của mỗi phụ nữ đều rất khác nhau Nhiều người cho rằng họ có thể đoán được giớitính của em bé dựa vào mức độ nhô ra của bụng bầu Điều này trên thực tế không có bằngchứng khoa học, tuy nhiên nó cũng không có nguy hại gì ngoài việc chúng ta có thêm mộtcâu chuyện vui nho nhỏ
Những việc nên làm cho giai đoạn 2 của thai kỳ
- Bạn cần bắt đầu đi khám thai định kỳ để kiểm tra xem có vấn đề gì hay không.Thông thường, bạn sẽ được cân trọng lượng, đo vòng bụng, đo huyết áp, và kiểm tra nướctiểu mỗi khi khám Thường là bạn sẽ khám định kỳ mỗi 4 tuần trong suốt giai đoạn haicủa thai kỳ
- Xem lại chế độ ăn uống của mình có ổn không Thật ra, bạn không cần phải ăncho hai người, chỉ cần thực sự tốt cho một người Phải đảm bảo bữa ăn của bạn giàucarbohydrate và protein, sắt và canxi Hãy nhớ rằng, tất cả những món bạn ăn vào cuốicùng sẽ đến em bé và giúp bé phát triển
Trang 15- Tăng trọng lượng cơ thể nhiều trong giai đoạn 2 Đừng quá căng thẳng nếu bạntăng cân nhanh, tuy nhiên, cũng nên nhớ rằng mức tăng tốt nhất là từ 10 đến 12 kg Việctăng nhiều hơn con số này có thể dẫn đến một số vấn đề cho thai kỳ và cho quátrình chuyển dạ (Berkowitz GS, 1990).
vì vậy, bạn sẽ có thể cảm nhận được rõ hơn những chuyển động của bé bên trong(Berkowitz GS, 1990) Đây sẽ là thời gian bạn chuẩn bị và đóng gói hành lý đi bệnh viện.Hãy nhớ rằng không phải là bạn sẽ đi xa một tháng, vì vậy chỉ nên mang theo những gìthật sự cần thiết, như đồ dùng vệ sinh, băng lót, quần áo thoải mái để mặc ban ngày, cũngnhư áo quần, khăn và tã lót cho em bé Nếu bạn dự định cho bé bú ngoài, bạn sẽ cần phảimang theo sữa công thức, bình bú và núm vú loại dành cho trẻ sơ sinh
Thể chất của người mẹ thay đổi như thế nào?
- Cơ thể của người mẹ khi mang thai 3 tháng cuối chắc chắn sẽ to hơn, bụng cao vànhô ra nhiều hơn, làm khó thở sâu được như lúc trước Người mẹ có cảm giác ngày càngcồng kềnh, khó thở và phù lên, một cảm giác không dễ chịu chút nào
- Một số phụ nữ khi có thai rất gọn gàng, như thể là có một quả bóng rổ bên dưới
áo Một số khác thì lại trông to từ trước ra sau Vậy rõ ràng là hình dáng to hay gọn thực
sự phụ thuộc vào thể trạng của từng người và vào sự tăng trưởng của đứa bé bên trong.Không phải bà bầu nào cũng có hình dáng giống nhau
Trang 16- Giai đoạn này là giai đoạn mà nguy cơ rủi ro có thể ở mức cao nhất Tiền sảngiật, tiểu đường thai kỳ, tăng huyết áp, chảy máu hoặc các vấn đề về lượng nước ối đều cóthể xảy ra Đây là những lý do vì sao đến giai đoạn này người mẹ cần phải đi kiểm tra thaiđịnh kỳ thường xuyên hơn.
- Người mẹ có thể thỉnh thoảng cảm thấy chân không vững và dễ bị té Tránh manggiày cao gót và nên đi đứng từ tốn, cẩn thận hơn
Những thay đổi nào về mặt cảm xúc sẽ gặp phải?
Người mẹ sẽ dễ mệt mỏi khi mang thai hơn trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ, sẽcảm nhận được rõ ràng những ảnh hưởng của việc nuôi dưỡng em bé lớn lên ở bên trong
cơ thể mình Càng gần thời hạn sinh nở thì càng có nhiều lúc người mẹ cảm thấy kiệt sứchơn và bắt đầu thấy chán ngán việc mang thai Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến tâmtrạng và cảm xúc chung của người mẹ
Người mẹ có thể sẽ quan tâm, lo lắng nhiều hơn về dấu hiệu chuyển dạ và sinh nở.Mặc dù cũng hiểu rằng không nên quá lo lắng về những điều chưa biết mà hãy cứ để xemmọi thứ diễn ra thế nào, nhưng lúc này bạn sẽ chẳng thể làm được như vậy, đặc biệt nếubạn vốn là một người muốn mọi thứ luôn được sắp xếp trước và được kiểm soát Bạn cóthể hết sức tin tưởng vào kế hoạch mình sẽ sinh theo phương pháp tự nhiên, không cầnbất cứ sự can thiệp nào của thuốc Tuy nhiên, hãy nghĩ thoáng hơn một chút, vì dù phầnlớn các ca sinh nở đều diễn ra suôn sẻ, vẫn luôn có khả năng cần phải có sự can thiệp nàođó
Hãy dành thời gian và sức khỏe để lên kế hoạch sinh nở Nên tham khảo ý kiến củangười thân bạn và xem những gì họ có thể hỗ trợ Nếu bạn muốn ai đó có mặt khi bạnsinh thì hãy cho họ biết vợ chồng bạn nghĩ thế nào về vai trò tích cực của họ lúc này Hãynhớ rằng việc sinh nở luôn là không thể đoán trước được, cho dù bạn có kế hoạch kỹlưỡng thế nào thì vẫn có những tình huống bất ngờ có thể xảy ra Bạn có thể bắt đầu tựhỏi rằng mình sẽ đối phó với việc chăm sóc một em bé như thế nào Nếu bạn đang có connhỏ cần dành nhiều thời gian và công sức, thì chỉ cần nghĩ đến việc phải lo thêm cho em
Trang 17bé mới sinh thôi cũng đủ làm bạn thấy choáng Hãy nói chuyện với chồng bạn, và dàn xếp
để có được sự hỗ trợ từ anh ấy cũng như những người thân khác trong gia đình và bạn bè
1.2 Bệnh lý khi mang thai
Các bệnh thường gặp khi mang thai là những bệnh mà mẹ bầu có nguy cơ cao sẽmắc bệnh khi mang thai Khi mang thai, sức đề kháng của cơ thể người phụ nữ giảm hơnbình thường Lúc này hệ miễn dịch đang tập trung bảo vệ thai nhi, do đó phụ nữ mangthai dễ mắc bệnh hơn Các bệnh thường gặp khi mang thai không chỉ ảnh hưởng đến sứckhỏe của người mẹ và thai nhi mà có thể nguy hiểm đến tính mạng Các bệnh lý thườnggặp ở phụ nữ mang thai cần biết:
1.2.1 Thiếu máu
Phụ nữ có thai được coi là thiếu máu khi hàm lượng Hemoglobin trong máu thấp
<11g/dl Có nhiều nguyên nhân có thể gây thiếu máu nhưng thường gặp nhất ở phụ nữ cóthai là thiếu máu thiếu sắt Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng cơ thể không có đủ lượng sắtcần thiết để tạo hemoglobin – một protein quan trọng của hồng cầu Thiếu máu không chỉảnh hưởng không tốt đến thai phụ mà còn gây ra nhiều hậu quả xấu cho trẻ sau này Chính
vì vậy việc duy trì hemoglobin trong giới hạn bình thường là rất quan trọng Theo Tổchức y tế thế giới WHO, hiện có khoảng 30% dân số thế giới bị thiếu máu, chủ yếu làthiếu máu do thiếu sắt Phụ nữ mang là đối tượng bị thiếu máu thường gặp nhất và là vấn
đề sức khỏe cộng đồng quan trọng tại nhiều quốc gia Điều tra của Viện Dinh dưỡng quốcgia năm 2015 cho thấy 32,8% phụ nữ có thai tại Việt Nam bị thiếu máu trong đó thiếumáu do thiếu sắt chiếm gần 70% Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu và thiếu vi chất ởphụ nữ có thai là do chế độ ăn không cung cấp đủ nhu cầu Nhu cầu sắt của phụ nữ có thaicao hơn để cung cấp cho thai nên tình trạng thiếu máu thiếu sắt càng phổ biến Phụ nữ bịsuy dinh dưỡng trước khi mang thai cũng gây thiếu máu nhiều hơn Thiếu máu ở phụ nữ
có thai gây nên tình trạng thiếu oxy ở các tổ chức, đặc biệt ở một số cơ quan như tim,não…có thể gây nhiều hậu quả nặng nề cho cả mẹ và con Mẹ dễ bị sẩy thai, nhau tiềnđạo, nhau bong non, tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, ối vỡ sớm, băng huyết sau sanh,
Trang 18nhiễm trùng hậu sản Con bị nhẹ cân, sinh non tháng, suy thai, thời gian điều trị hồi sứckéo dài, dễ mắc bệnh sơ sinh hơn so với trẻ không thiếu máu Con của những bà mẹ thiếumáu giai đoạn sớm của thai kỳ có nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn trẻ khác Vì vậy, người
ta đã coi thiếu máu, thiếu sắt trong thời kỳ thai nghén là một đe dọa sản khoa Để kiểmsoát tình trạng thiếu máu thiếu sắt và thiếu vi chất ở phụ nữ có thai cần chủ động có chế
độ ăn đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, bổ sung viên sắt và acidfolic, kiểm soát tình trạng nhiễm ký sinh trùng đường ruột và sốt rét
1.2.2 Tiền sản giật
Tiền sản giật là sự xuất hiện cao huyết áp với protein niệu và/hoặc phù, do thainghén hoặc ảnh hưởng của một thai nghén rất gần Tiền sản giật, sản giật thường xảy rasau tuần lễ thứ 20 của thai kỳ và chấm dứt sau 6 tuần sau đẻ Tuy nhiên, tiền sản giật nặng
có thể phát triển sớm trước thời điểm đó với sự hiện diện của bệnh lá nuôi Trước đâyngười ta thường gọi là nhiễm độc thai nghén, hội chứng protein niệu, nhưng ngày nayngười ta nhận thấy chính huyết áp cao đã gây nên các biến chứng trầm trọng cho mẹ vàthai nhi và là triệu chứng thường gặp nhất Tiền sản giật xảy ra khoảng 5-10 % và sản giậtchiếm khoảng 0.2- 0.5% trong tổng số thai nghén (Julie S Moldenhauer,2003)
1.2.3 Tiểu đường
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào.Lúc này cơ thể bạn không thể sản xuất đủ insulin để điều chỉnh lượng đường trong máu,
mà cũng có thể là không thiếu insulin nhưng tế bào không sử dụng được insulin
Triệu chững của bệnh tiểu đường khá giống các biểu hiện lúc mang thai: mệt mỏi,tiểu nhiều… nên rất khó khăn trong việc chẩn đoán Cần kiểm tra nước tiểu mỗi lần khámthai để phát hiện sớm nhất bệnh để có chế độ dinh dưỡng phù hợp (Brenda Niu,2014
Dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với thai phụ bị tiểu đường Một chế độdinh dưỡng và vận động hợp lý có thể kiểm soát tốt đường huyết mà không cần dùngthuốc, hoặc giảm liều thuốc đang sử dụng và giảm các biến chứng do tiểu đường gây ra
1.2.4 Trầm cảm
Trang 19Trầm cảm là một bệnh lý y tế liên quan đến tâm trí và cơ thể Trầm cảm có thể dẫnđến một loạt các vấn đề tình cảm và thể chất Có thể gặp khó khăn khi thực hiện các hoạtđộng bình thường hàng ngày và trầm cảm có thể làm cho cảm thấy như thể cuộc sống làkhông đáng sống.
Ít nhất 10% thai phụ mắc chứng trầm cảm trong giai đoạn này Trầm cảm có thểtrở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với một số chị em, biểu hiện mỗi người mỗi khác,chẳng vì một lý do cụ thể nào Trầm cảm không chỉ ảnh hưởng tới mẹ bầu về mặt tìnhcảm, thể chất, trong cách cư xử mà nó còn khiến em bé trong bụng cũng bị ảnh hưởng.Dấu hiệu nhận biết bệnh trầm cảm khi mang thai
- Luôn cảm thấy mệt mỏi, chán nản, thất vọng hoặc trống rỗng
- Dễ cáu kỉnh, bối rối, lo âu hoặc thường xuyên khóc vô cớ
- Giảm hoặc mất hứng thú đối với môi trường xung quanh
- Giảm hoặc tăng cân trên 5% trọng lượng cơ thể trong vòng một tháng
Trang 20Yếu tố về tình cảm
Những chuyện cãi vã, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng hay với những người xungquanh cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng này Nhiều mối quan hệ xung quanhnếu không được giải quyết một cách thoải mái nhất nó sẽ khiến chị em phụ nữ cảm thấybuồn rầu, khó chịu, lo lắng… Cùng với sự nhạy cảm trong khi mang bầu thì trầm cảm rất
dễ xảy ra
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử đã mắc bệnh trầm cảm
Gia đình có người bị trầm cảm hoặc rối loạn lưỡng cực
Các bệnh tật không được điều trị tốt khi còn nhỏ
Thai phụ không nhận được sự quan tâm đầy đủ của gia đình và xã hội
Thai phụ sống trong gia đình có các vấn đề về bạo hành chồng vợ…
Mang thai ngoài ý muốn: có những trường hợp người mẹ chưa được chuẩn bị
về tâm lý về việc có con cũng là một yếu tố dẫn đến trầm cảm
Ngoài ra còn rất nhiều bệnh có thể gặp phải: Cảm cúm, viêm âm đạo, viêm cầuthận, táo bón, chuột rút, tiểu nhiều…
1.3 Các yếu tố khác
Ngoài yếu tố về tuổi tác, bệnh tật còn có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến việcmang thai:
- Dinh dưỡng
- Yếu tố môi trường xung quanh
- Thể trạng của mỗi cá nhân
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUÁT VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO PHỤ NỮ
MANG THAI2.1 Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong thời kì mang thai.
2.1.1 Dinh dưỡng của người mẹ trong thời kỳ mang thai có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển của thai nhi.
2.1.1.1 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến cân nặng khi sinh của trẻ.
Chế độ dinh dưỡng của mẹ trong thời gian mang thai là yếu tố liên quan rõ rệt nhấtđến cân nặng của trẻ khi đẻ Rất nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng, nếu bà mẹ đượccung cấp thức ăn đầy đủ và cân đối trong thời gian mang thai sẽ bảo đảm cho thai nhi tăngcân tốt, kể cả con của các bà mẹ suy dinh dưỡng Ngược lại, nếu bà mẹ mang thai thiếu ăn
sẽ tăng nguy cơ sinh con non tháng, nhẹ cân Trẻ sinh non tháng, nhẹ cân khi lớn lên tăngnguy cơ mắc bệnh mạch vành, tăng huyết áp, tiểu đường, giảm dự trữ thận, giảm chứcnăng phổi, chậm dậy thì, dễ bị trầm cảm và tỷ lệ tử vong vì bệnh tim mạch cao Riêng đốivới trẻ gái sinh nhẹ cân có nguy cơ suy dinh dưỡng khi trưởng thành, lại tiếp tục là mộtyếu tố nguy cơ sinh con nhẹ cân cho thế hệ kế tiếp (Bộ Y Tế, 2017)
2.1.1.2 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến một số dị tật bẩm sinh.
Khi mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu nếu người mẹ dinh dưỡng không đủ sẽ
bị giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm có thể để lại cáckhuyết tật cho trẻ như tim bẩm sinh, sứt môi hở hàm ếch Thiếu axit folic là nguyên nhânchính gây dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh Can thiệp cung cấp đủ acid folic cho mẹ trước
và trong thời gian mang thai sẽ làm giảm được khoảng 50% khuyết tật này ở trẻ (Việndinh dưỡng, 2017)
2.1.1.3 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến sự phát triển trí tuệ của trẻ.
Ngay từ ngày thứ 18 của phôi đã có mầm mống hình thành não và khi phôi được 3tháng tuổi thì não đã có đủ các thành phần Thời điểm 20 tuần tuổi là cột mốc quan trọngtrong sự phát triển của thai nhi, khi não bộ thai nhi tăng mạnh về khối lượng và dần hoàn
Trang 22thiện về chức năng Từ tuần thứ 20 đến khi chào đời, kích thước não bộ tăng gấp 6 lần và
tế bào thần kinh kết nối phức tạp hơn Sự trưởng thành của não bộ rất quan trọng cho khảnăng học hỏi và trí nhớ về sau Quá trình này cần rất nhiều dưỡng chất như axit folic,vitamin B6, B12, mangan, đồng, iod, vitamin D, cholin, sắt và kẽm Chế độ ăn của người
mẹ đủ acid béo không no cần thiết, đủ DHA (Decosahexaenoic Acid) sẽ giúp trẻ trí thôngminh, thị giác tốt và có hệ tim mạch khỏe mạnh (Bộ Y Tế, 2017)
Trong thời kỳ mang thai và phát triển ở trẻ em, LCPUFAs, cụ thể là DHA, có vaitrò quan trọng trong sự phát triển thần kinh như cũng như phản ứng viêm (SimopoulosAP., 2002) DHA được tìm thấy ở nồng độ cao trong hệ thống thần kinh trung ương vàvõng mạc, đặc biệt là trong chất xám và chất cảm thụ quang và được cho là rất cần thiếtcho sự phát triển tối ưu của các bộ phận này (Bradbury J, 2011) Viêm được báo cáo làmột nguyên nhân hàng đầu trong các biến chứng của thai kỳ, sinh non sau đó và các bệnh
lý thần kinh ở trẻ sơ sinh liên quan đến những sự kiện này Các cytokine TNFα và IL-1β
có liên quan đến hầu hết các tình trạng viêm liên quan đến mang thai Tuy nhiên, các phân
tử này cũng đóng vai trò báo hiệu thiết yếu trong sự hình thành thần kinh (von Ehrenstein
OS, 2012)
DHA được ưu tiên vận chuyển đến trẻ sơ sinh trong giai đoạn cuối của thai kỳ ởngười và trùng với giai đoạn sau của sự trưởng thành não và võng mạc (Carlson SE,2009) Hiện tại, người ta ước tính rằng 67 – 75 mg/ngày của DHA được tích lũy trong tửcung trong ba tháng cuối của thai kỳ (Innis SM, 2005) Khả năng cung cấp DHA cho thainhi phụ thuộc vào chế độ ăn uống của mẹ và thành phần phospholipid Lauritzen L vàcộng sự, 2011) Hiện nay, các khuyến nghị lâm sàng để bổ sung ω-3 axit béo trong thai kỳ
là phổ biến; tuy nhiên, hình thức bổ sung là (cá ngừ, dầu cá, dầu tảo) (Jordan RG, 2010)
2.1.1.4 Dinh dưỡng trong thai kỳ liên quan đến một số bệnh mạn tính không lây
của trẻ khi trưởng thành.
Một số nghiên cứu cho thấy rằng thiếu dinh dưỡng trong từng giai đoạn thai kỳliên quan đến một số bệnh mạn tính khác nhau Mẹ thiếu dinh dưỡng vào đầu thai kỳ, trẻ
Trang 23có nguy cơ béo phì và bệnh tim mạch cao khi trưởng thành Ngược lại, mẹ thiếu dinhdưỡng vào cuối thai kỳ, trẻ sẽ có nguy cơ rối loạn khả năng dung nạp glucoza cao hơn(Bộ Y Tế, 2017).
2.1.2 Dinh dưỡng thai kỳ với sức khỏe của người mẹ.
Để chuẩn bị cho mang thai, quan trọng nhất là phải đảm bảo dinh dưỡng trongnhiều tuần trước khi mang thai để đảm bảo máu của người mẹ có đầy đủ các vitamin,khoáng chất và dưỡng chất khác để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bào thai Hơn thếnữa, giai đoạn đầu thai kỳ, thai phụ thường bị nghén không ăn uống được, quá trình traođổi chất bị ảnh hưởng vì thế nguồn dự trữ trước khi mang thai là rất quan trọng.,
2.1.2.1 Dinh dưỡng tốt trong thai kỳ giúp người mẹ tăng cân phù hợp.
Mục tiêu tăng cân khi mang thai đã được Viện Y học (IOM) đặt ra vào năm 1990(Institute of Medicine, 1990) Mục tiêu tại thời điểm đó là để tối ưu hóa kết quả mang thai(nghĩa là sinh đủ tháng cho một em bé khỏe mạnh nặng từ 3 đến 4 kg) Một nỗ lực đãđược thực hiện để cân bằng nhu cầu của mẹ và bé, nhưng '' tại thời điểm đó, không có đủ
dữ liệu để kết luận liệu việc tăng cân trong thai kỳ cao hơn có dẫn đến tăng trọng lượng
cơ thể của mẹ hay ảnh hưởng đến nguy cơ thừa cân '' (Gunderson EP, Abrams B, 2000.)
Tỷ lệ mắc hội chứng buồng trứng đa nang và tỷ lệ sảy thai cao hơn ở những phụ nữbéo phì (American College, 2005) Dị tật thai nhi xảy ra thường xuyên hơn, thậm chíkiểm soát bệnh tiểu đường và tỷ lệ NTD cao gấp đôi so với trẻ sơ sinh có mẹ có cân nặngbình thường, không phụ thuộc vào việc bổ sung axit folic Trẻ sơ sinh Macrosomia vàSGA là phổ biến ở phụ nữ béo phì (King JC, 2006) Khi mang thai (tỷ lệ mắc bệnh tiểuđường thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ và huyết khối tĩnh mạch sâu và khó khăn hơn trongviệc theo dõi sự phát triển của thai nhi), sinh nở (tỷ lệ sinh mổ cao hơn, biến chứng, thaichết lưu) và sau sinh (xuất huyết, nhiễm trùng vết thương, trầm cảm, rối loạn chức năngcho con bú) và việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ cao hơn, đặc biệt đối vớinhững người có chỉ số BMI ít nhất 35 (Chu SY và cộng sự, 2008) Thậm chí thích hợp
Trang 24cho tuổi thai (AGA) trẻ sơ sinh của bà mẹ béo phì có nguy cơ béo phì khi trẻ, không phụthuộc vào tăng cân của mẹ (Gale CR và cộng sự, 2007).
Tăng cân quá mức cũng là mối quan tâm Tăng cân cao có liên quan đếnmacrosomia và lớn đối với trẻ trong độ tuổi thai (LGA) (American College, 2005), cónguy cơ sinh mổ cao hơn Các biến chứng khác bao gồm nguy cơ cao hơn thông khí hỗtrợ, nhiễm trùng sơ sinh, hạ đường huyết, suy hô hấp, nhập viện đơn vị chăm sóc đặc biệtcho trẻ sơ sinh và thời gian nằm viện lâu hơn (Stotland NE và cộng sự, 2006) Tăng cânquá mức khi mang thai, không phụ thuộc vào cân nặng trước khi sinh, đã được chứngminh là có nguy cơ cao không bắt đầu cho con bú thành công và cũng có nguy cơ cao hơnkhi chấm dứt cho con bú sớm (Hilson JA và cộng sự, Đối với phụ nữ béo phì, ảnh hưởngcủa trọng lượng chuẩn bị cao và tăng cân quá mức trong thai kỳ là phụ gia
Tăng cân không phù hợp cũng có thể gây ra hậu quả lâu dài cho người mẹ vì tăngcân quá mức làm tăng nguy cơ duy trì cân nặng sau sinh, dẫn đến tỷ lệ béo phì cao hơn(Gunderson EP, Abrams B, 2000) IOM cho biết các bà mẹ có xu hướng giữ lại 1 kg chomỗi lần sinh nở (Institute of Medicine, 1990) Tuy nhiên, tăng cân trong thời kỳ mang thai
đã tăng từ mức trung bình 10 kg (22 pounds) vào những năm 1960 lên 15 kg (33 pounds)(Gunderson EP, Abrams B, 2000)
2.1.2.2 Dinh dưỡng hợp lý trong thời kỳ góp phần hạn chế một số tai biến sản khoa
cho mẹ.
Thiếu dinh dưỡng và thiếu dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai có thể có vấn đềliên quan đến rủi ro sức khỏe, ngay cả khi cân nặng khi sinh là phù hợp (McMillen IC vàcộng sự, 2008) không những gây hậu quả thiếu các chất dinh dưỡng cho mẹ và phát triểnthai và là điều kiện thuận lợi cho nhiễm độc thai nghén, làm tăng nguy cơ sẩy thai, thailưu, khó sinh, sinh non/nhẹ cân, và một số tai biến khác (Bộ Y Tế, 2017)
2.1.2.3 Dinh dưỡng hợp lý trong thai kỳ giảm nguy cơ mắc một số bệnh cho mẹ.
Dinh dưỡng đủ sẽ giảm nguy cơ thiếu folate (vitamin B9), là một thành phần thamgia vào quá trình tạo máu Thiếu folate thường gây bệnh thiếu máu hồng cầu khổng lồ,
Trang 25nguy cơ sẩy thai cao, sinh non, sinh con nhẹ cân Dinh dưỡng không đầy đủ trong thai kỳ
sẽ làm suy giảm miễn dịch của cả mẹ và thai nhi Thiếu vi chất dinh dưỡng, đặc biệt làkẽm sẽ ảnh hưởng xấu tới sự phát triển và chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch, tếbào T, tế bào B và đại thực bào làm giảm sản xuất globulin miễn dịch, IgA, IgM và IgG.Chế độ ăn nghèo dinh dưỡng hoặc không cân đối trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đếnmột số bệnh lý như thiếu máu do thiếu sắt, thiếu kẽm, tiểu đường thai kỳ, tăng huyết ápthai kỳ (Viện dinh dưỡng, 2017)
2.2 Những thực phẩm an toàn và không an toàn đối với phụ nữ mang thai.
2.2.1 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng và chất dinh dưỡng.
2.2.1.1 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng.
Dinh dưỡng trước khi sinh liên quan đến nhiều hơn là chỉ calo và tăng cân Cáctham chiếu chế độ ăn uống (DRIs) cho hầu hết các chất dinh dưỡng tăng lên trong thai kỳđơn thai (Trumbo P và cộng sự, 2002) Nhu cầu calo tăng trung bình 300 kcals/ngày,nhưng thay đổi theo ba tháng (ít / không có trong ba tháng đầu, 340 kcals/ngày trong lầnthứ hai, 452 kcals/ngày trong lần thứ ba), với tổng số trung bình từ 2200 đến 2900kcals/ngày (Kaiser L, Allen LH, 2008) Tuy nhiên, chuyển hóa năng lượng thay đổi trongthai kỳ và thay đổi đáng kể ở phụ nữ (Prentice AM, Goldberg GR, 2000)
Đối với phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú, nhu cầu năng lượng khuyến nghị được tính dựa theo Bảng nhu cầu năng lượng khuyến nghị cho người Việt Nam năm 2016:
Trang 26Bảng 2 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng (kcal/ngày)
2.2.2 Những thực phẩm không an toàn đối với phụ nữ mang thai.
Sữa và phô mai chưa tiệt trùng.
Bị listeriosis trong khi mang thai có thể có tác động bất lợi đến em bé của bạn.Listeriosis khá hiếm trong dân số nói chung, nhưng nó phổ biến gấp mười lần ở phụ nữmang thai và 16 đến 27 phần trăm tất cả các trường hợp nhiễm Listeria xảy ra ở phụ nữmang thai Mặc dù các triệu chứng của listeriosis có thể là nhẹ đối với người mẹ (các triệuchứng lo âu, bao gồm sốt, đau lưng, nhức đầu, nôn mửa và tiêu chảy, đau cơ và đau họng,hoặc thậm chí không có triệu chứng nào), nó có thể gây tử vong cho em bé, với 29 phầntrăm của tất cả các bệnh nhiễm trùng Listeria trong khi mang thai kết thúc bằng sẩy thai,thai chết lưu hoặc tử vong sơ sinh Ngoài Listeria, sữa chưa tiệt trùng có thể chứa các vikhuẩn nguy hiểm khác như E coli, Campylobacter và Salmonella Nhiễm khuẩn Listeria
là bệnh truyền qua thực phẩm nguy hiểm thứ ba (nhiễm khuẩn salmonella và bệnhtoxoplasmosis lần đầu tiên và thứ hai) (Nicole M Avena, 2015)
Trang 27Cá và hải sản sống hoặc chưa nấu chín
Listeria cũng có thể có ở sushi và cá hoặc hải sản sống khác Do đó, Trung tâmkiểm soát dịch bệnh khuyến nghị tất cả phụ nữ mang thai tránh tiêu thụ sushi và nấu tất cả
cá đến ít nhất 145°F Tương tự, tránh ăn vỏ sống, vì nó có thể chứa vi khuẩn Vibrio(Nicole M Avena, 2015)
Trứng sống
Salmonella có trong trứng sống cũng như các sản phẩm bánh làm từ trứng mà chưađược chế biến Viêm dạ dày Salmonella là phổ biến và thường được coi là tầm thường.Tuy nhiên, các báo cáo về nhiễm trùng Salmonella làm biến chứng thai kỳ cho thấy tất cảcác loại huyết thanh có thể gây ra các bệnh đe dọa tính mạng nghiêm trọng như sau pháthai và nhiễm trùng huyết sau sinh (Sengupta BS và cộng sự, 1980), viêm nội mạc tử cung
và viêm salping (Duff P, Engelsgjerd B, 1983), viêm màng não do nhiễm trùng huyết pháthai (Ball AP, Fothergill R, 1977), và nhiễm trùng huyết sơ sinh và viêm màng não(Ragunathan PL và cộng sự, 1990)
Cá có hàm lượng thủy ngân cao
Mặc dù khuyến cáo trong suốt thai kỳ là tiêu thụ 12 ounce cá mỗi tuần (khoảng haibữa ăn), bạn nên tránh một số loại cá vì chúng có nhiều thủy ngân và cũng có thể có nhiềuchất gây ô nhiễm khác Ví dụ về cá có nồng độ methylmercury cao là kiếm, gạch (cá hồnghoặc cá trắng), cá mập, cá marlin, cá thu vua, cá bass bass, các loài cá ngừ lớn hơn, pikephía bắc và sần sùi màu cam Ngoài ra, giới hạn mức tiêu thụ cá ngừ albacore của bạnxuống còn 6 ounce mỗi tuần (một hộp thông thường là 5 ounce) (Nicole M.Avena, 2015)
Rau mầm sống hoặc chưa nấu chín
Rau mầm bao gồm cỏ linh lăng, củ cải, đậu xanh và cỏ ba lá có thể chứa E colihoặc salmonella, vì vậy hãy đảm bảo nấu chúng ở ít nhất 145°F thay vì ăn sống (NicoleM.Avena, 2015)
Trang 28Sản phẩm gan và chất bổ sung có chứa vitamin A
Hypervitaminosis A có thể gây ra tác dụng gây quái thai, tức là sự phát triển phôithai bị xáo trộn, trong giai đoạn đầu của thai kỳ quan trọng giữa tuần thứ 2 và thứ 5 saukhi thụ thai (Hathcock JN và cộng sự, 1990).Trong một báo cáo từ Ủy ban khoa học vềthực phẩm về nguy cơ mắc bệnh suy giáp, phụ nữ có thể mang thai nên tránh gan, vì hàmlượng vitamin A rất cao (> 100.000 IU (33.000 RE) trên 100g) thường được tìm thấytrong gan của động vật được nuôi để tiêu thụ của con người (Scientific Committee forFood, 1991).Theo khuyến nghị của Hiệp hội Sinh lý học (Rosa FW và cộng sự, 1986) vàNhóm Tư vấn Vitamin A Quốc tế (IVACG) (Bauernfeind JC, 1980.) mức vitamin A 'antoàn' trong khi mang thai (sớm) với giới hạn trên 3000 RE được chấp nhận, trong khi ởmức độ hấp thụ vượt quá 7500 RE, bất kể tần suất phơi nhiễm, tức là chỉ một lần hoặchàng ngày, rủi ro gây quái thai không còn có thể được loại trừ (Teratology SocietyPosition Paper, 1987)
Tuy nhiên, vì gan và các sản phẩm gan là một nguồn vitamin A phong phú (và một
số vitamin B, bao gồm axit folic), việc không sử dụng các sản phẩm này có thể làm tănglượng cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu này Vitamin A đóng một vai trò thiết yếutrong sự biệt hóa tế bào và sự phát triển bình thường của thai nhi (Rutishauser I, 1992) vàtrong một số nghiên cứu được công bố gần đây về việc sử dụng bổ sung vitamin tổng hợp(có chứa vitamin A) trong tỷ lệ mắc các bất thường bẩm sinh không do NTD báo cáo(Czeizel AE, 1993)
Một số loại thịt, cá và gia cầm
Tương tự như sữa chưa tiệt trùng và các sản phẩm sữa, một số loại thịt (thịt nguội,thịt bữa trưa, thịt nguội, xúc xích lên men hoặc khô, và xúc xích) có thể chứa Listeria.Listeria cũng có thể làm ô nhiễm các loại thịt và hải sản chế biến khác, như pa-tê hoặcphết thịt và hải sản hun khói lạnh.Thịt, thịt gia cầm hoặc hải sản trong các món salad ănsẵn cũng có thể chứa chấp Listeria (Nicole M Avena, 2015)
Trang 29Dưa lưới
Cantaloupe là một bổ sung gần đây trong danh sách, do sự bùng phát lớn nhất củaListeria, vào tháng 9 năm 2011, khi Listeria nhiễm dưa đỏ (từ một trang trại) đã làm cho
147 người ở 28 tiểu bang ở Mỹ, dẫn đến 33 người chết và 1 lần sảy thai (McCollum, J T
và cộng sự, 2013) Cuối cùng, bạn nên tiêu thụ dưa ngay sau khi cắt (loại bỏ dưa nếu nó ởnhiệt độ phòng trong hơn 4 giờ) và làm lạnh thức ăn thừa ở 40° F hoặc thấp hơn (tốt nhất
là 32°đến 34°F) 7 ngày Nếu bạn mua một nửa hoặc nêm dưa hoặc cắt, hãy nhớ rửa thật kỹ(Nicole M Avena, 2015)
Trang 30CHƯƠNG 3: NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA PHỤ NỮ MANG THAI
Nhu cầu dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai không phải là tổng nhu cầu của bào thai
và nhu cầu của người phụ nữ lúc bình thường Một loạt những thay đổi sinh lý khi ngườiphụ nữ mang thai làm thay đổi nhu cầu dinh dưỡng, quá trình tiêu hoá, hấp thu và chuyểnhoá Tình trạng dinh dưỡng của người phụ nữ khi mang thai tốt sẽ đảm bảo cung cấp đủchất dinh dưỡng cho thai nhi, giúp thai nhi phát triển đầy đủ và khoẻ mạnh, giúp người
mẹ có khả năng tính trữ cho việc tiết sữa sau này (GS TSKH Hà Huy Khôi, 2004)
Nhu cầu dinh dưỡng của người phụ nữ mang thai, thường so sánh với nhu cầu củangười phụ nữ trưởng thành không mang thai Nhu cầu một số chất dinh dưỡng tăng lênnhư năng lượng và một số vitamin như niacin tăng lên 14%, trong khi đó những chất dinhdưỡng khác tăng lên từ 16 đến 100% (GS TSKH Hà Huy Khôi, 2004)
Một số chất dinh dưỡng có nhu cầu tăng nhiều như sắt và vitamin A do cơ thểngười mẹ sử dụng trong quá trình mang thai đồng thời để thai nhi phát triển và dự trữ.Những chất dinh dưỡng khác như vitamin D, vitamin C và calci không được thai nhi dựtrữ mà nhu cầu chỉ đáp ứng cho thai nhi phát triển (GS TSKH Hà Huy Khôi, 2004)
Chất dinh dưỡng cần thiết trong giai đoạn người phụ nữ mang thai để củng cố vàxây dựng mới các cơ quan cho người mẹ, đồng thời còn cho sự phát triển của bào thai.Các nghiên cứu ở nước ta cho thấy lao động của phụ nữ còn nặng, năng lượng tiêu haocao và 114 tình trạng thiếu năng lượng lâu dài còn phổ biến Một vài chất dinh dưỡng rấtcần thiết trong giai đoạn mang thai như acid folic, sắt… thường bị thiếu hụt Vì vậy nhucầu đề nghị ở lao động nữ cao hơn 300 Kcal so với kết quả tính toán từ khuyến nghị củaWHO (ThS Nguyễn Minh Thuỷ, 2005)
Với phụ nữ có thai (3 tháng cuối), nhu cầu bổ sung là 350 Kcal và 15 g protein, vàphụ nữ cho con bú (6 tháng đầu) nhu cầu bổ sung là 550 Kcal và 28 g protein Nhu cầu sắtcho bà mẹ cho con bú là 1,31 mg/ngày Nhu cầu calci trong giai đoạn mang thai 3 thángcuối và cho con bú: 1000 - 1200 mg/ngày Nhu cầu vitamin A trong thời gian mang thai là
600 mcg (đương lượng retinol/ngày) và trong thời gian cho bú là 850 mcg/ngày (đương
Trang 31lượng retinol/ngày) Nhu cầu acid folic là 200 mcg/ngày (ThS Nguyễn Minh Thuỷ,2005).
3.1 Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng khi mang thai tăng lên bởi những lý do sau (GS TSKH HàHuy Khôi, 2004):
- Sự phát triển và hoạt động sinh lý của thai nhi (đòi hỏi 125kcal/ngày vào nhữngtháng cuối)
- Sự phát triển của tử cung
- Cơ thể của người mẹ tăng trọng lượng
- Người mẹ phải thêm những hoạt động để mang thai nhi, và mang thêm khốilượng cơ thể
- Chuyển hoá có bản tăng lên
Tuy nhiên cũng có những trường hợp người mẹ nghỉ ngơi, lao động thể lực giảmdần đến giảm nhu cầu năng lượng Tuy nhiên người ta thấy rằng tổng hợp tất cả nhữngthay đổi nhu cầu năng lượng của quá trình mang thai trong cả 9 tháng là 85 000 kcal Điều
đó tương đương với việc thêm vào 300 kcal/ngày Khi đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng cơthể người mẹ sẽ có được năng lượng dự trữ để cho quá trình tạo sữa sau này (GS TSKH
Hà Huy Khôi, 2004)
Thưc tế dự trữ chất béo ở bào thai rất ít trong 3 tháng đầu bào thai chỉ có 0,5%lipid bởi lẽ chỉ có lipid cần thiết cho xây dựng mang tế bào, và hệ thống thần kinh Đến 20tuần sau tỷ lệ chất béo tăng dần lên ở bào thai, đến cuối thai kỳ lượng lipid tăng lên đến16% Chất béo ở bào thai được tổng hợp từ glucose và các acid béo, đặc biệt là các acidbéo cần thiết (GS TSKH Hà Huy Khôi, 2004)
Quan niệm bà mẹ mang thai phải ăn gấp đôi là không đúng vì ăn quá nhiều sẽkhiến bà mẹ tăng cân quá mức cần thiết Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nhu cầu năng lượng
Trang 32tăng không đáng kể Do đó, ăn đa dạng và đầy đủ các chất dinh dưỡng vẫn quan trọng hơn
là ăn thật nhiều Tuy nhiên, đối với bà mẹ trước khi mang thai bị suy dinh dưỡng thì sẽcần tăng năng lượng ăn vào ít nhất là 150 kcal, tương đương với tăng 1-2 bữa phụ nhưuống thêm 1 ly sữa, ăn thêm trái cây Trong 6 tháng sau thai kỳ, bà mẹ mang thai cần tăngkhoảng 300 kcal/ngày, tương đương ăn thêm 1 chén cơm cùng các loại thức ăn, uốngthêm 1-2 ly sữa, hoặc ăn 1-2 bữa phụ (TS Phan Nguyễn Thanh Bình, 2020)
Đảm bảo nhu cầu năng lượng cho người phụ nữ có thai đảm bảo cho sự tăng câncủa người mẹ khi mang thai Nhiều khuyến nghị về tăng cân của người phụ nữ mang thaiđều cân nhắc với BMI của người mẹ trước khi sinh (GS TSKH Hà Huy Khôi,2004)
BMI Tổng số cân nặng tăng lên (kg)
Đối với phụ nữ có thai, nhu cầu năng lượng khuyến nghị được tính dựa theo Bảngnhu cầu năng lượng khuyến nghị cho người Việt Nam năm 2016:
Trang 33Bảng 3 Nhu cầu khuyến nghị năng lượng (kcal/ngày)
3.2 Nhu cầu chất dinh dưỡng
3.2.1 Nhu cầu nước và các chất điện giải
Nước cùng với ba chất điện giải chính (Na, K và Cl) là những thành phần cần thiếtphải được đưa vào theo thức ăn và đồ uống hàng ngày để duy trì cân bằng acid - base và
áp lực thẩm thấu của màng tế bào trong cơ thể (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
3.2.1.1 Nhu cầu nước
Bà mẹ mang thai cần uống tối thiểu khoảng khoảng 2 lít nước mỗi ngày để đủnước cho tiêu hoá, hấp thu, chuyển hóa các dưỡng chất, đào thải những sản phẩm chuyểnhoá không cần cho cơ thể, và cũng để tránh táo bón Bên cạnh nước chín, bà mẹ mangthai nên chọn các loại thức uống cung cấp dưỡng chất cần cho cơ thể để đạt nhu cầukhuyến nghị (nước trái cây tươi, sữa ) (Phan Nguyễn Thanh Bình, 2020)
Trang 34Bảng 4 Lượng nước uống vào và thải ra hàng ngày của người trưởng thành
(TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Đường vào ml / ngày Đường ra ml / ngày
Theo đường miệng 1.100-1.400 Qua nước tiểu 1.200-1.500Theo các thực phẩm 800-1.000 Theo đường ruột 100-200
Theo hơi thở 400Theo mồ hôi 500-600Nước chuyển hoá
(oxy hoá thực phẩm)
Tổng cộng 2.200-2.700 (Trung
bình 2.500 ml/ngày)
2.200-2.700 (Trungbình 2.500 ml/ngày)
3.2.1.2 Nhu cầu các chất điện giải
Nhu cầu các chất điện giải:
Na, cùng với Kali (potassium - K) và chloride (Cl) là các chất cần thiết phải cótrong khẩu phần, nhưng không giống như hầu hết các chất dinh dưỡng khác, rất hiếm khi
bị thiếu Na trong khẩu phần hàng ngày Phụ nữ có thai nên tiêu thụ Na ít hơn bình thường
để giảm nguy cơ tăng huyết áp (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Trang 35Bảng 5 Nhu cầu khuyến nghị về Natri (Na).
Đối tượng Mục tiêu chế độ ăn (DG)
Na, mg/ngày Muối, g/ngàyPhụ nữ có thai < 2000 < 5,0
Nhu cầu Kali - K:
Cùng với Na và Cl, K là chất cần thiết trong khẩu phần hàng ngày K là cationchính trong dịch tế bào đóng vai trò cân bằng điện giải, cân bằng acid và rất quan trọngđối với hoạt động hệ thống liên kết và cơ tim Cùng với Mg, K hoạt động như là nhân tốgiãn cơ ngược với Ca (kích thích cơ) K có vai trò góp phần vận chuyển các xung độngthần kinh và duy trì huyết áp bình thường Trong tế bào K có vai trò đặc hiệu trong cácphản ứng enzyme như tổng hợp protein và glycogen, có vai trò chuyển glucose dư thừathành glycogen dự trữ và dự trữ nitơ trong protein cơ (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Bảng 6 Nhu cầu khuyến nghị Kali (mg/ngày).
Đối tượng Mức tiêu thụ đủ K
(AI- mg/ngày)
Mục tiêu chế độ ăn K(mg/ngày)Phụ nữ có thai 2000 >3510
Nhu cầu Clo - Cl (Chloride):
Cl được phân bố rộng rãi trong cơ thể dưới dạng ion Chloride Khác với ion dương
Na và K, Cl ở dạng ion âm Hàm lượng Cl cao nhất ở dịch não tuỷ, và chất tiết dạ dày,thấp hơn ở các tổ chức cơ và thần kinh Cùng với Na và K, ion Cl giúp duy trì cân bằngnước và điều áp lực nội môi và cân bằng acid Cl có vai trò đặc biệt duy trì pH máu, vàtham gia vào thành phần dịch vị (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Trang 36Bảng 7 Nhu cầu khuyến nghị Clo (Cl) (mg/ngày).
Nhóm tuổi Mức tiêu thụ đủ (AI)
3.2.2 Nhu cầu chất xơ
Hầu hết các chất xơ không có giá trị dinh dưỡng, nhưng được coi là một thực phẩmchức năng Chất xơ có tác dụng nhuận tràng, kích thích khả năng hoạt động của ruột già,tăng khả năng tiêu hóa đồng thời cũng là tác nhân tham gia thải loại các sản phẩm oxihóa, các chất độc hại trong thực phẩm ra khỏi cơ thể, giảm được nguy cơ về các bệnh ungthư đại tràng, ruột kết Ngoài ra chất xơ còn có tác dụng giảm lượng cholesterol trongmáu, giảm các bệnh tim mạch, điều hòa đường huyết và làm giảm đậm độ năng lượngtrong khẩu phần Đối với phụ nữ có thai, chất xơ giúp giảm táo bón, làm nhẹ các dấu hiệunghén và giúp ăn ngon miệng hơn.Tuy nhiên, chất xơ còn hấp thụ một số chất có hại chosức khoẻ Chất xơ có nhiều trong rau, hoa quả, ngũ cốc (nhất là các loại hạt toàn phần),khoai củ (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Bảng 8 Nhu cầu khuyến nghị chất xơ.
Nhóm tuổi Nhu cầu khuyến nghị chất xơ (g/ngày)
Trang 373.2.3 Nhu cầu lipid
Lipid trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào và dự trữtrong các mô như nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể Lipid là dung môi để hòa tan cácvitamin tan trong chất béo, mặt khác lipid cũng là thành phần cung cấp năng lượng quantrọng trong khẩu phần Nguồn cung cấp lipid là dầu, mỡ và các loại hạt có dầu như lạc,vừng, hạt điều (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật chứa nhiều loại lipid khác nhau vớichất lượng khác nhau Vì vậy, cần phải có sự cân bằng các loại thực phẩm trên trong khẩuphần để đảm bảo nhu cầu lipid đối với cơ thể không chỉ về số lượng và còn cả về chấtlượng Để giúp cơ thể tăng cường hấp thu các loại vitamin tan trong chất béo (vitamin A,
D, E, K), đồng thời chủ động phòng thừa cân, béo phì, nhu cầu lipid được khuyến nghị từ
25 đến 30% năng lượng tổng số, tối thiểu cũng đạt 20% năng lượng của khẩu phần.Khuyến nghị về tỷ lệ lipid động vật/lipid tổng số đối với người trưởng thành hiện nay làkhông nên vượt quá 60% (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Lipid đặc biệt quan trong trong thời gian mang thai và cho con bú, quan trọng nhất
là lipid tham gia vào quá trình hình thành và phát triển não trong quá trình mang thai vàbảo đảm chất lượng của sữa mẹ Tiêu thụ lipid quá thấp trong bữa ăn hàng ngày, khôngnhững ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ và thần kinh mà còn nhiều cơ quan khác củacủa thai nhi Thiếu lipid trong bữa ăn làm giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng, ảnhhưởng đến sức khỏe bà mẹ và dự trữ mỡ cho tạo sữa sau sinh Bà mẹ mang thai ăn thiếulipid có thể dẫn đến hậu quả là không đạt mức tăng cân trong thai kỳ, không bài tiết đủlượng sữa và thiếu dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng Ngược lại, tiêu thụ quá nhiềulipid có thể dẫn đến thừa cân, béo phì, ảnh hưởng đến phát triển của thai cũng như một sốbệnh mạn tính không lây và hội chứng rối loạn chuyển hoá cho mẹ (TS Trần Đăng Khoa,2017)
Trang 38Bảng 9 Nhu cầu khuyến nghị lipid.
Nhu cầu khuyến nghị về chất lượng lipid ((TS Trần Đăng Khoa, 2017):
Khuyến nghị đầu tiên và quan trọng nhất vẫn là các acid béo no không được vượtquá 10% năng lượng khẩu phần Để làm được điều này, có thể tăng cường sử dụng cácloại dầu thực vật và hạn chế tiêu thụ các loại mỡ động vật
Các acid béo không no (như acid linoleic, linolenic, decosahexaenoic và các acidbéo không no khác) phải đảm bảo cung cấp 11-15% năng lượng Để đạt được điều này,cần tăng cường tiêu thụ các loại dầu thực vật và cá mỡ
3.2.4 Nhu cầu glucid
Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể Trong khẩu phần ăn hàngngày hơn 1/2 số năng lượng là do glucid cung cấp Trong cơ thể 1g glucid được oxy hóacho 4 kcal, đó là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ, não bộ và tránh gây toanhóa máu Nguồn glucid chủ yếu trong khẩu phần là từ gạo, bún, miến, phở, khoai, củ…(TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Ngoài vai trò sinh năng lượng, glucid có cả vai trò tạo hình và điều hòa hoạt độngcủa cơ thể
Trang 39Phụ nữ có thai cần ăn thêm nhiều thức ăn có nhiều glucid để bổ sung năng lượng,tham gia vào quá trình cấu tạo tế bào, tổ chức Ăn đủ lượng glucide cũng góp phần thúcđẩy quá trình chuyển hoá lipid.
Nhu cầu khuyến nghị glucid
Nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam là: Năng lượng do glucid cung cấp giaođộng trong khoảng 55-65% năng lượng tổng số, trong đó các glucid phức hợp nên chiếm70% Không nên ăn quá nhiều glucid tinh chế như đường, bánh kẹo, bột tinh chế hoặc gạo
đã xay xát kỹ (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Bảng 10 Nhu cầu khuyến nghị glucid.
Nhóm tuổi Nhu cầu khuyến nghị glucid (g/ngày)
Tính theo nhu cầu khuyến nghị năng lượng cho mức độ lao động trung bình.
3.2.5 Nhu cầu protein
Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống Protein tham gia vào thànhphần cấu tạo nên tế bào Protein là thành phần quan trọng của các hormon, các enzym(men), tham gia quá trình sản xuất kháng thể Protein cũng tham gia vào hoạt động điềuhòa chuyển hoá, duy trì cân bằng dịch thể Ngoài ra, protein còn có vai trò quan trọngtrong vận chuyển các chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ máu đến các mô của
cơ thể và qua màng tế bào (TS Trần Đăng Khoa, 2017)
Chất đạm từ chế độ ăn của mẹ sẽ được chuyển đến thai để tổng hợp chất đạm củathai Lượng đạm ăn vào của mẹ sẽ ảnh hưởng đến chiều dài tiềm năng có thể đạt được của
Trang 40thai nhi Bà mẹ mang thai cần tăng hơn lúc chưa mang thai khoảng 15g chất đạm mỗingày (nghĩa là phải thêm vào chế độ ăn hàng ngày khoảng 80-100 thịt hoặc cá, 2 cáitrứng, hoặc 1 ly sữa và 1 miếng phô mai) Theo đó, mẹ bầu nên chọn loại thực phẩm giàuđạm có giá trị sinh học cao như thịt, cá, trứng, sữa (hoặc các chế phẩm từ sữa), sản phẩm
từ đậu nành Thịt, cá, trứng còn là thực phẩm giàu chất sắt, kẽm, vitamin A Sữa cònchứa nhiều canxi, photpho, vitamin A, vitamin nhóm B (TS Phan Nguyễn Thanh Bình,2020)
Những khuyến nghị về nhu cầu protein cho người phụ nữ có thai cần cân nhắc tớicác yếu tố sau (GS TSKH Hà Huy Khôi, 2004):
- Để xây dựng bào thai, nhau thai, các mô của cơ thể người mẹ cần 925g protein(3,3g/ngày)
- Nhu cầu protein tăng lên do nitơ giữ lại tăng lên trong suốt quá trình mang thai
- Nhu cầu protein tăng lên để đảm bảo cho sự phát triển thai nhi, nhau thai, các môcủa người mẹ Lượng protein của người mẹ có thai tăng lên so với bình thườngtrung bình là 10g/ngày, vào 6 tháng cuối tăng lên 15g/ngày
Nhu cầu khuyến nghị protein cho bà mẹ có thai được ước tính theo bảng dưới đây: