1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

lập trình thiết bị di động

190 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu hệ điều hành Android Android là hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh, máy tính bảng

Trang 1

Nguyễn Minh Sơn – Phan Thị Hường

Chu Nguyên Hoàng Minh

Trang 3

Mục Lục

Giới thiệu môi trường phát triển điện thoại di động 1

1.1 Giới thiệu hệ điều hành Android 1

Lịch sử 1

Các phiên bản Android 2

Kiến trúc nền tảng Android 5

1.2 Cài đặt Android Studio 10

Tải Java JDK và cài đặt 11

Cài đặt Android Studio 17

1.3 Cách sử dụng thiết bị dùng hệ điều hành Android 22

Cài các ứng dụng quản lí file 24

Ứng dụng quản lí chương trình đang chạy 25

Hình thành thói quen sao lưu dữ liệu thường xuyên 27

Truy cập nhanh từ Home Screen 28

Gỡ bỏ ứng dụng không cần thiết 29

Thêm bớt âm báo của Android 30

Làm gì khi máy không nhận thẻ nhớ? 30

Thường xuyên cập nhật phần mềm cho máy 31

1.4 Các thành phần trong một ứng dụng Android 32

1.5 Đơn vị đo lường trong Android 33

1.6 XML trong Android 35

1.7 Máy ảo Android 36

1.8 Cấu trúc chung của một ứng dụng Android 37

1.9 Activities 37

Service 38

Broadcast Receivers 40

Content Provider 40

1.10 Câu hỏi 41

1.11 Tóm tắt 41

Xử lý giao diện người dùng 42

2.1 Cách tạo giao diện người dùng 42

XML Layout 43

Toast và Alert Dialog 44

Layouts 46

Các View cơ bản 55

Trang 4

Các control nâng cao: ListView, GridView, Gallery, Date picker, Tab

selector , Menu, Animations, và một số control nâng cao khác .62

2.2 Tương tác dữ liệu 72

Các kiểu lập trình sự kiện trong Android 72

Giới thiệu Intents và các cách thức sử dụng Intents 77

2.3 Câu hỏi 87

2.4 Tóm tắt 87

Xử lý tập tin, lưu trạng thái ứng dụng, thao tác cơ sở dữ liệu và Content Provider 88

3.1 Xử lý Text File, XML file 88

3.2 Share Preferences 92

3.3 SQLite 96

3.4 Tạo Conten Provider 98

3.5 Câu hỏi 103

3.6 Tóm tắt 103

Xử lý đa tiến trình và dịch vụ 104

4.1 Các kỹ thuật xử lý đa tiến trình 104

4.2 Tìm hiểu Intent Filter và BroadCast Receiver 117

4.3 Tìm hiểu dịch vụ: 125

4.4 Các kiểu dịch vụ hệ thống 131

4.5 Câu hỏi 137

4.6 Tóm tắt 137

Networking APIs và Multimedia APIs 138

5.1 Networking APIs 138

Tìm hiểu Mobile Networking 138

Tìm hiểu Strict Mode 138

Truy cập Internet với HTTP 138

5.2 Multimedia APIs 147

Cách chạy Audio và Video 147

Cách ghi Audio và Video 149

Cách sử dụng Camera và lưu trữ hình ảnh 152

5.3 Tóm tắt 156

Telephony APIs và Location Base Service APIs 158

6.1 Telephony APIs 158

Xử lý Contact resource 158

Xử lý cuộc gọi đi và cuộc gọi đến, lịch sử cuộc gọi 160

Trang 5

Sử dụng SMS và MMS 162

Sử dụng Bluetooth 165

Sử dụng Wi-Fi 167

6.2 Location Base Service APIs 170

Tìm hiểu GPS (Global Positioning Services) 170

Geocoding Locations 172

Mapping Locations 175

6.3 Tóm tắt 178

Thao tác với thiết bị cảm ứng 179

7.1 Cách cấu hình và sử dụng thiết bị cảm ứng 179

7.2 Giám sát Pin điện thoại 182

7.3 Tóm tắt 184

Tài liệu tham khảo 185

Trang 6

Giới thiệu môi trường phát triển điện thoại di động

1.1 Giới thiệu hệ điều hành Android

Android là hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh, máy tính bảng và hiện nay là cả đồng hồ thông minh – Smart Watches, đầu phát HD, Blu-ay, Tivi thông minh – Smart Tivi phát triển bởi Google và dựa trên nền tảng Linux Trước đây, Android được phát triển bởi Công ty liên hợp Android (sau đó được Google mua lại vào năm 2005)

Lịch sử

Tổng công ty Android (Android, Inc.) được thành lập tại Palo Alto, California vào tháng 10 năm 2003 bởi Andy Rubin (đồng sáng lập công ty Danger), Rich Miner (đồng sáng lập Tổng công ty Viễn thông Wildfire), Nick Sears (từng là Phó giám đốc T-Mobile), và Chris White (trưởng thiết kế và giao diện tại WebTV)[7] để phát triển, theo lời của Rubin, "các thiết bị di động thông minh hơn có thể biết được vị trí và sở thích của người dùng"

Google mua lại Tổng công ty Android vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, biến

nó thành một bộ phận trực thuộc Google Những nhân viên của chủ chốt của Tổng công ty Android, gồm Rubin, Miner và White, vẫn tiếp tục ở lại công ty làm việc sau thương vụ này Vào thời điểm đó không có nhiều thông tin về Tổng công ty, nhưng nhiều người đồn đoán rằng Google dự tính tham gia thị trường điện thoại di động sau bước đi này Tại Google, nhóm do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng thiết bị di động phát triển trên nền nhân Linux Google quảng bá nền tảng này cho các nhà sản xuất điện thoại và các nhà mạng với lời hứa sẽ cung cấp một hệ thống uyển chuyển và có khả năng nâng cấp Google đã liên hệ với hàng loạt hãng phần cứng cũng như đối tác phần mềm, bắn tin cho các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác với các cấp độ khác nhau

Ngày 5 tháng 11 năm 2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở (Open Handset Alliance), một hiệp hội bao gồm nhiều công ty trong đó có Texas Instruments, Tập đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile được thành lập với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động Cùng ngày, Android cũng được ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh, một nền tảng thiết bị di động được xây dựng trên nhân Linux phiên bản 2.6 Chiếc điện thoại chạy Android đầu tiên được bán ra là HTC Dream, phát hành ngày 22 tháng 10 năm 2008 Biểu trưng của hệ điều hành Android mới là một con robot màu xanh lá cây do hãng thiết kế Irina Blok tại California vẽ

Hình 1.1 Logo Android do hãng Irina Blok thiết kế

Trang 7

Từ năm 2008, Android đã trải qua nhiều lần cập nhật để dần dần cải tiến hệ điều hành, bổ sung các tính năng mới và sửa các lỗi trong những lần phát hành trước Mỗi bản nâng cấp được đặt tên lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái, theo tên của một món ăn tráng miệng; ví dụ như phiên bản 1.5 Cupcake (bánh bông lan nhỏ có kem) tiếp nối bằng phiên bản 1.6 Donut (bánh vòng) Phiên bản mới nhất hiện nay là 5.0 Lollipop Vào năm 2010, Google ra mắt loạt thiết bị Nexus - một dòng sản phẩm bao gồm điện thoại thông minh và máy tính bảng chạy hệ điều hành Android, do các đối tác phần cứng sản xuất HTC đã hợp tác với Google trong chiếc điện thoại thông minh Nexus đầu tiên, Nexus One

Hình 1.2 Điện thoại Nexus One do HTC sản xuất được ra mắt vào 1/2010

Nexus có cấu hình mạnh mẽ vào thời điểm đó với:

- Màn hình 3,7 inch độ phân giải 480x800 pixel,

- Chip Qualcomm Scorpion 1GHz,

- GPU Adreno 200,

- RAM 512MB

- Hệ điều hành cài sẵn Android 2.1 Eclair (mới nhất lúc phát hành)

Kể từ đó nhiều thiết bị mới hơn đã gia nhập vào dòng sản phẩm này, như điện thoại Nexus 4 và máy tính bảng Nexus 10, lần lượt do LG và Samsung sản xuất Google xem điện thoại và máy tính bảng Nexus là những thiết bị Android chủ lực của mình, với những tính năng phần cứng và phần mềm mới nhất của Android

Trang 8

Hình 1.3 Điện thoại Google G1, phiên bản thương mại đầu tiên

Từ tháng 4 năm 2009, phiên bản Android được phát triển dưới tên mã là chủ

đề bánh kẹo và phát hành theo thứ tự bảng chữ cái: Cupcake (1.5), Donut (1.6), Eclair (2.0–2.1), Froyo (2.2–2.2.3), Gingerbread (2.3–2.3.7), Honeycomb (3.0–3.2.6), Ice Cream Sandwich (4.0–4.0.4), Jelly Bean (4.1–4.3), và KitKat (4.4), … Google công bố rằng 1 tỉ thiết bị đã được kích hoạt hiện đang sử dụng Android

OS trên toàn cầu vào tháng 9 năm 2013

Android 1.5 Cupcake – API 3: Ra mắt tháng 30/4/2009: Phiên bản này có

một số tính năng đáng chú ý như: khả năng ghi lại và xem video thông qua chế

độ máy ghi hình, tải video lên YouTube và ảnh lên Picasa trực tiếp từ điện thoại, tích hợp bàn phím ảo với khả năng đoán trước văn bản, tự động kết nối với một thiết bị Bluetooth trong một khoảng cách nhất định, các widget và thư mục mới

có thể cài đặt linh động trên màn hình chủ

Hình 1.4 Giao diện hệ điều hành Android phiên bản 1.5 Cupcake

Android 1.6 Donut – API 4: Ra mắt tháng 15/9/2009: Phiên bản này giúp

Nâng cao trải nghiệm trên kho ứng dụng Android Market, tích hợp giao diện tùy

Trang 9

biến cho phép người dùng xóa nhiều ảnh cùng lúc, nâng cấp Voice Search, nâng cấp khả năng tìm kiếm bookmarks, history, contacts và web trên màn hình chủ, cập nhật công nghệ hỗ trợ cho CDMA/EVDO, IEEE 802.1X, VPNs, và công cụ text-to-speech, bước đầu hỗ trợ màn hình độ phân giải WVGA, cải thiện tốc độ trong việc tìm kiếm và ứng dụng máy ảnh, mở rộng cử chỉ và thanh công cụ phát triển mới GestureBuilder

Hình 1.5 Giao diện hệ điều hành Android phiên bản 1.6 Donut

Android 2.0/2.0.1/2.1 Eclair – API 5/6/7: Ra mắt tháng 12/1/2010 cho phiên

bản 2.1 Phiên bản này có sự cải thiện rõ rệt trong giao diện người dùng, tối ưu hóa tốc độ phần cứng, hỗ trợ nhiều kích cỡ và độ phân giải màn hình hơn, thay đổi giao diện duyệt web và hỗ trợ chuẩn HTML5, Exchange ActiveSync 2.5, nâng cấp Google Maps 3.1.2, camera zoom kĩ thuật số tích hợp đèn flash, nâng cấp bàn phím ảo và kết nối Bluetooth 2.1, thay đổi hàm API và sửa lỗi

Android 2.2 Froyo – API 8: Ra mắt tháng 20/5/2010: Phiên bản này chú

trọng nâng cấp tốc độ xử lí, giới thiệu engine Chrome V8 JavaScript, hỗ trợ Adobe Flash10.1, thêm tính năng tạo điểm truy cập Wi-Fi Một tính năng đáng chú ý khác hỗ trợ chuyển đổi nhanh chóng giữa các ngôn ngữ và từ điển trên bàn phím đồng thời cho phép cài đặt và cập nhật ứng dụng ở các thiết bị mở rộng bộ nhớ Một trong những smartphone đầu tiên chạy phiên bản Android 2.2 Froyo là

LG Optimus One

Android 2.3/2.3.3 Gingerbread – API 9/10: Ra mắt tháng 6/12/2010: Phiên

bản 2.3 này đã nâng cấp đáng kể giao diện người dùng, cải thiện bàn phím ảo, thêm tính năng copy/paste, hỗ trợ công nghệ giao tiếp tầm sóng ngắn NFC, hỗ trợ chuẩn video WebM và nâng cao tính năng copy–paste Cùng với phiên bản Gingerbread, Google cũng ra mắt điện thoại đầu tiên của hãng sử dụng nền tảng này là Google Nexus S

Android 3.0 Honeycomb – API 11: Ra mắt tháng 2/2011: Đây là phiên bản

hệ điều hành dành riêng cho máy tính bảng tablet với giao diện mới tối ưu hóa cho tablet, từ các thao tác đều phụ thuộc màn hình cảm ứng (như lướt web, duyệt mail ) Honeycomb hỗ trợ bộ xử lí đa nhân và xử lý đồ họa đồng thời hỗ trợ

Trang 10

nhiều màn hình home khác nhau, cho phép người dùng dễ dàng tùy biến giao diện nếu muốn

Android 3.1 Ice-cream sandwich – API 12: Phiên bản này ra mắt 10/5/2011

Là sự kết hợp giữa Gingerbread và Honeycomb: cải tiến UI, kết nối phụ kiện USB, mở rộng các danh sách ứng dụng gần đây, thay đổi kích thước các widget màn hình chính, hỗ trợ cho các bàn phím và các thiết bị vào, hỗ trợ cho điều khiển và gamepad, hỗ trợ cho chơi âm thanh – FLAC, khóa hiệu năng cao, duy trì hiệu suất kết nối Wi-Fi cao khi màn hình thiết bị tắt, hỗ trợ HTTP proxy cho mỗi kết nối đến điểm Wi-Fi v.v…

Hình 1.6 Bảng phân phối phiên bản Android toàn cầu từ tháng 12 2009 Tính đến tháng 1 2015, Android 4.x Jelly Bean là phiên bản Android sử dụng rộng rãi

nhất, hoạt động trên khoảng 59% thiết bị Android toàn cầu

Ưu điểm hệ điều hành Android là hệ điều hành có mã nguồn mở nên khả năng tùy biến cao, có thể tùy ý chỉnh sửa mà không có sự can thiệp hay cấm của Google, tuy nhiên phải theo một số nguyên tắc đã được quy định từ trước Mặt khác đa dạng về ứng dụng, và sản phẩm của các hãng điện thoại khác Đó cũng là

lý do cho dòng sản phẩm chạy hệ điều hành Android có giá cả khá tốt, do việc cạnh tranh của các hãng sản xuất Ngoài ra, khả năng chạy đa nhiệm chạy cùng lúc nhiều ứng dụng

Kiến trúc nền tảng Android

Phần cứng: Android không phải là một phần của phần cứng, mà nó là một

nền tange phần mềm hoàn chỉnh, có thể được điều chỉnh để làm việc trên bất kỳ cấu hình phần cứng nào Mọi thứ đều tồn tại trong Android từ Bootloader cho đến ứng dụng Có một số ràng buộc về phần cứng đối với thiết bị để có thể chạy được hệ điều hành như:

Trang 11

Bluetooth 1.2 hoặc 2.0

Hệ điều hành Android

Có 5 tầng phân biệt trong một hệ thống Android

Hình 1.7 Các tầng của hệ điều hành Android

Hệ điều hành Android được phát triển dựa trên hạt nhân Linux, cụ thể là hạt nhân Linux phiên bản 2.6, điều đó được thể hiện ở lớp dưới cùng này Tất cả mọi hoạt động của điện thoại muốn thi hành được thì đều thực hiện ở mức cấp thấp

Ở lớp này bao gồm quản lý bộ nhớ (memory management), giao tiếp với phần cứng (driver model), thực hiện bảo mật (security), quản lý tiến trình (process) Tuy được phát triển dựa vào nhân Linux nhưng thực ra nhân Linux đã được nâng cấp và chỉnh sửa rất nhiều để phù hợp với tính chất của những thiết bị cầm tay, như hạn chế về bộ vi xử lý, dung lượng bộ nhớ, kích thước màn hình, nhu cầu kết nối mạng không dây

- Bluetooth Driver: Điều khiển thiết bị thu và phát sóng Bluetooth

- USB driver: Quản lý hoạt động của các cổng giao tiếp USB

- Keypad driver: Điều khiển bàn phím

- Wifi driver: Chịu trách nhiệm về việc thu phát sóng wifi

- Audio Driver: Điều khiển các bộ thu phát âm thanh, giải mã các tín hiệu dạng audio thành tín hiệu số và ngược lại

- Binder IPC Driver: Chịu trách nhiệm về việc kết nối và liên lạc với mạng

vô tuyến như CDMA, GSM, 3G, 4G, E để đảm bảo những chức năng truyền thông được thực hiện

Trang 12

- M-System Driver: Quản lý việc đọc ghi…lên các thiết bị như thẻ nhớ SD, flash

- Power Management: Giám sát việc tiêu thụ điện năng

Phần này có nhiều thư viện được viết bằng C/C++ để các phần mềm có thể sử dụng, các thư viện đó được tập hợp thành một số nhóm như:

- Thư viện hệ thống (System C library): thư viện dựa trên chuẩn C, được sử dụng chỉ bởi hệ điều hành

- Thư viện Media (Media Libraries): Có nhiều codec để hỗ trợ việc phát và ghi các loại định dạng âm thanh, hình ảnh, video thông dụng

- Thư viện web (LibWebCore): đây là thành phần để xem nội dung trên web, được sử dụng để xây dựng phần mềm duyệt web (Android Browse) cũng như để các ứng dụng khác có thể nhúng vào Nó cực kỳ mạnh, hỗ trợ được nhiều công nghệ mạnh mẽ như HTML5, JavaScript, CSS, DOM, AJAX…

- Thư viện SQLite: Hệ cơ sở dữ liệu để các ứng dụng có thể sử dụng

Tầng này là một phần mềm dùng để chạy các ứng dụng trên thiết bị Android, bao gồm một tập các thư viện lõi (core libraries) cung cấp hầu hết các chức năng trong một thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java và máy ảo Dalvik Mỗi ứng dụng Android sẽ chạy một tiến trình riêng, với một máy ảo Dalvik riêng cũng được thiết lập riêng cho mỗi ứng dụng Dalvik được viết để một thiết bị có thể chạy nhiều máy ảo cùng lúc hiệu quả Máy ảo này thực thi các tập tin dex, là loại tập tin được tối ưu để tiết kiệm bộ nhớ và để quản lý tiến trình, quản lí bộ nhớ hiệu quả, máy ảo này cũng sử dụng các chức năng do Linux Kernel cung cấp

Tầng này xây dựng bộ công cụ – các phần tử ở mức cao để các lập trình viên có thể nhanh chóng xây dựng ứng dụng Nó được viết bằng Java, có khả năng sử dụng chung để tiết kiệm tài nguyên

Đây là một nền tảng mở, điều đó có 2 điều lợi:

- Với các hãng điện thoại: Có thể tùy biến để phù hợp với cấu hình điện thoại mà họ sản xuất cũng như để có thể có nhiều mẫu mã, style hợp thị hiếu người dùng Vì thế nên tuy cùng chung nền tảng Android mà điện thoại của Google có thể khác với Motorola, HTC, T-Mobile, Samsung…

- Với lập trình viên: Cho phép lập trình viên có thể sử dụng các API ở tầng trên mà không cần phải hiểu rõ cấu trúc bên dưới, tạo điều kiện cho lập trình viên tự do sáng tạo bởi vì chỉ cần quan tâm đến nội dung mà ứng dụng họ làm việc Một tập hợp API rất hữu ích được xây dựng sẵn như hệ thống định vị, các dịch vụ chạy nền, liên lạc giữa các ứng dụng, các thành phần giao diện cấp cao…

Trang 13

Đây là tầng ứng dụng giao tiếp với người sử dụng, bao gồm các ứng dụng như:

- Các ứng dụng cơ bản, được cài đặt đi liền với hệ điều hành: gọi điện, quản lý danh bạ, duyệt web, nhắn tin, lịch làm việc, đọc email, bản đồ, quay phim chụp ảnh…

- Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm học tiếng Anh, các trò chơi, từ điển…

Các chương trình có đặc điểm là:

- Viết bằng Java có phần mở rộng là apk

- Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có một phiên bản Virtual Machine được dựng lên để phục vụ cho nó

- Android là hệ điều hành đa nhiệm, điều đó có nghĩa là trong cùng một thời điểm, có thể có nhiều chương trình cùng chạy một lúc, tuy nhiên với mỗi ứng dụng thì có duy nhất một thực thể (instance) được phép chạy

mà thôi Điều đó có tác dụng hạn chế sự lạm dụng tài nguyên, giúp hệ thống hoạt động tốt hơn

- Các ứng dụng được gán số ID của người sử dụng nhằm phân định quyền hạn khi sử dụng tài nguyên, cấu hình phần cứng và hệ thống

- Android là một hệ điều hành có tính mở, khác với nhiều hệ điều hành di động khác, Android cho phép một ứng dụng của bên thứ 3 chạy nền Các ứng dụng đó chỉ có một hạn chế là không được phép sử dụng quá 5% công suất CPU Điều đó nhằm để tránh độc quyền trong sử dụng CPU

- Ứng dụng không có điểm vào cố định, không có phương thức main để bắt đầu

- Công nghệ GSM: hệ thống thông tin di động toàn cầu - Global System for Mobile Communications là một công nghệ dùng cho mạng thông tin di động Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể roaming với nhau do đó những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới GSM là mạng điện thoại

di động thiết kế gồm nhiều tế bào (cell) do đó các máy điện thoại di động kết nối với mạng bằng cách tìm kiếm các cell gần nó nhất Các mạng di động GSM hoạt động trên 4 băng tần Hầu hết thì hoạt động ở băng 900 MHz và

1800 MHz Vài nước ở Châu Mỹ thì sử dụng băng 850 MHz và 1900 MHz

do băng 900 MHz và 1800 MHz ở nơi này đã bị sử dụng trước

- ERPRS hay còn gọi EDGE hoặc mạng 2.75G - Enhanced Data Rates for GSM Evolution, là một công nghệ di động được nâng cấp từ GPRS cho phép truyền dữ liệu với tốc độ có thể lên đến 384 kbit/s cho người dùng cố định hoặc di chuyển chậm và 144kbit/s cho người dùng di chuyển tốc độ cao Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như một công nghệ 2.75G Thực tế bên cạnh điều chế GMSK, EDGE dùng phương thức điều chế 8-PSK

để tăng tốc độ dữ liệu truyền Chính vì thế, để triển khai EDGE, các nhà

Trang 14

cung cấp mạng phải thay đổi trạm phát sóng BTS cũng như là thiết bị di động so với mạng GPRS Đặc điểm, EDGE cung cấp cho chúng ta một dung lượng dữ liệu gấp 3 lần GPRS Khi sử dụng EDGE nhà điều hành có thể quản lý được hơn gấp 3 lần số thuê bao đối với GPRS, và gấp 3 lần giá trị dữ liệu trên một thuê bao, thêm một dung lượng đáng kể cho truyền thông thoại EDGE sử dụng cấu trúc khung dữ liệu, kênh lô-gic,và băng thông sóng mang

200 kHz giống như TDMA (Xử-lý-nhân-chia-thời-gian) dùng trong mạng GSM hiện nay, cho phép nó phủ sóng trực tiếp trên nền GSM hiện có Đối với một số mạng GSM/GPRS hiện nay, EDGE thực chất chỉ là một sự nâng cấp phần mềm EDGE cho phép truyền tải các dịch vụ di động tiên tiến như tải video, clip nhạc, tin nhắn đa phương tiện hoàn hảo, truy cập internet, e-mail di động tốc độ cao

- 3G hay 3-G – Third-generation technology là công nghệ truyền thông thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email,

…) Nước đầu tiên đưa 3G vào khai thác thương mại một cách rộng rãi là Nhật Bản Năm 2005, khoảng 40% các thuê bao tại Nhật Bản là thuê bao 3G, mạng 2G đang dần biến mất tại Nhật Bản Người ta cho rằng, vào năm 2006, việc chuyển đổi từ 2G sang 3G sẽ hoàn tất tại Nhật Bản và việc tiến lên thế

hệ tiếp theo 3.5G với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 3 Mbit/s là đang được thực hiện Trên thực tế các nhà sản xuất thiết bị viễn thông lớn trên thế giới đã xây dựng thành 4 chuẩn 3G thương mại chính: W-CDMA, CDMA 2000, TD-CDMA, TD-SCDMA

- 4G hay 4-G, viết tắt của fourth-generation, là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1,5 Gb/giây Tên gọi 4G do IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa "3G và hơn nữa" 4G còn được hiểu như là ngôn ngữ sử dụng thứ tư trong công nghệ vi tính Công nghệ 4G được hiểu là chuẩn tương lai của các thiết bị không dây Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Megabyte/giây khi di chuyển và tới 1 Gb/giây khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên hình ảnh động chất lượng cao Mạng điện thoại 3G hiện tại của DoCoMo có tốc độ tải là

384 kilobyte/giây và truyền dữ liệu lên với tốc độ 129 kilobyte/giây NTT DoCoMo hy vọng đến năm 2010 sẽ có thể đưa mạng 4G vào kinh doanh

Định dạng tập tin DEX

Trong môi trường Java chuẩn, mã nguồn java được biên dịch thành các tập tin class chứa các mã nhị phân Java Máy ảo Java có thể đọc được các tập tin class trong này Tương ứng mỗi lớp khi biên dịch sẽ thành một tập tin class tương ứng

Trong nền tảng Android, mã nguồn Java cũng được biên dịch thành các tập tin class Máy ảo Dalvik không đọc được các tập tin nhị phân Java này, nên công cụ dx trong Android SDK sẽ tổ chức các tập tin class này thành một tập tin dex (Dalvik Executable) duy nhất Một tập tin class chứa thông tin một lớp, nhưng một tập tin dex chứa tổng hợp của nhiều lớp Tập tin dex này sẽ được dùng để chạy trên máy ảo Dalvik

Đây là những đoạn mã thực thi đã được đóng gói trong các tập tin apk Các đoạn mã trong một phần mềm Android được biên dịch vào các tập tin dex và chúng lần lượt được nén vào một tập tin apk duy nhất Trên thiết bị các tập tin

Trang 15

.dex có thể được tạo ra bằng cách tự động dịch ngược lại các ứng dụng đã

được biên soạn bằng ngôn ngữ lập trình Java

Hình 1.8 Thành phần trong tập tin jar và apk

Do việc tổ chức dữ liệu thành các hằng (Constant) và lưu trữ thành kho

(Pool) để tiện truy xuất và tối ưu việc sử dụng tài nguyên, nên kích thước tập

tin apk nhỏ hơn rất nhiều so với tập tin jar (Hình 1)

Có thể hình dung và so sánh quá trình biên dịch và đóng gói các thành phần

trong một dự án Java thông thường và dự án Android như sau:

Hình 1.9 So sánh quá trình biên dịch và đóng gói ứng dụng Java và ứng dụng

Android

1.2 Cài đặt Android Studio

Android Studio là bộ công cụ lập trình do Google tạo ra Để tải Android Studio

vào link http://developer.android.com/sdk/index.html Khi tải Android Studio về

Các tập tin

*.class Tài nguyên đi kèm

Các tập tin

*.class Tài nguyên đi kèm

Trang 16

thì sẽ bao gồm: Android studio IDE, Android SDK Tools, Android 5.0 và Android 5.0 Emulator

Các bước cài đặt:

Tải Java JDK và cài đặt

Đầu tiên tải java JDK về cài tại đường dẫn sau

2133151.html

http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/jdk8-downloads-Hình 1.10 Các gói cài đặt java JDK tương ứng với hệ điều hành

Sau khi tải JDK, tìm đến file jdk-8u45-windows-x64.exe tiến hành cài đặt

Bước 1 Tải đặt Java JDK 7 hoặc hơn, tải Android Studio

Bước 2 Cài đặt Java JDK 7 hoặc hơn

Bước 3 Kiểm tra cài đặt java JDK

Bước 4 Cài Android Studio

Trang 17

Hình 1.11 Bước 1 nhấn Next trong cửa sổ “Java SE Development Kit 8 Update 45

(64-bit)”

Hình 1.12 Bước 2 nhấn Next trong cửa sổ “Java SE Development Kit 8 Update 45

(64-bit) - Custom Setup"

Trang 18

Hình 1.13 Bước 3: Nhấn Next trong cửa sổ “Java Setup - Destination Folder”

Hình 1.14 Bước 3: Nhấn Next trong cửa sổ "Java Setup - Destination Folder"

Kết thúc quá trình cài đặt JDK thành công, tiếp theo thiết lập biến môi trường cho java, mở cửa sổ System Properties

 Thiết lập biến môi trường:

Trang 19

Hình 1.15 Bước 1: Nhấn vào "Environment Variables " trong cửa sổ "System

Trang 20

Hình 1.17 Bước 3: Điền Variable name, Variable value và nhấn nút "OK" trong

cửa sổ "New System Variable"

Hình 1.18 Bước 4: Edit… biến “Path”

Trang 21

Hình 1.19 Bước 5: Điền “;%VAR_JAVA%\bin;.; ” và nhấn nút "OK" trong cửa sổ

"Edit System Variable"

Hình 1.20 Bước 6: Nhấn nút "OK (button)" trong cửa sổ " Envirinment Variables”

Trang 22

Hình 1.21 Bước 7: Nhấn nút "OK (button)" trong cửa sổ "System Properties"

 Kiểm tra cài đặt Java JDK

Sau khi cài đặt JDK và thiết lập biến môi trường, kiểm tra lại bằng cách chạy chương trinh Command Line, nhấn tổ hợp phím Windows + R/ cmd

Trong cửa sổ command gõ lệnh java –version để kiểm tra JDK, gõ lệnh java

–version để kiểm tra phiên bản trình biên dịch java

Hình 1.22 Cửa sổ command line, kiểm tra phiên bản java đã cài đặt thành công

Hình 1.23 Lỗi thiết lập cấu hình biến môi trường sai, khi dùng lệnh javac –version

Cài đặt Android Studio

 Một số yêu cầu cấu hình khi cài đặt Android Studio:

Trang 23

Windows

- Microsoft® Windows® 8/7/Vista/2003 (32 or 64-bit)

- Tối thiểu 2 GB RAM, 4 GB RAM được đề nghị

- 400 MB khoản trống ổ cứng

- Ít nhất 1 GB cho Android SDK, file ảnh giả lập và bộ nhớ caches

- Độ phân giải tối thiểu 1280 x 800

- Java Development Kit (JDK) 7 trở lên Mac OS X

- Mac® OS X® 10.8.5 hoặc cao hơn

- Tối thiểu 2 GB RAM, 4 GB RAM được đề nghị

- 400 MB khoản trống ổ cứng

- Ít nhất 1 GB cho Android SDK, file ảnh giả lập và bộ nhớ caches

- Độ phân giải tối thiểu 1280 x 800

- Java Development Kit (JDK) 7 Linux

- GNOME or KDE desktop, thư viện GNU C 2.15 hoặc hơn

- Tối thiểu 2 GB RAM, 4 GB RAM được đề nghị

- 400 MB khoản trống ổ cứng

- Ít nhất 1 GB cho Android SDK, file ảnh giả lập và bộ nhớ caches

- Độ phân giải tối thiểu 1280 x 800

- Java Development Kit (JDK) 7 trở lên Trong hướng dẫn cài đặt Android Studio có hệ điều hành Windows 8.1 Đường link để tải Android Studio http://developer.android.com/sdk/index.html

Hình 1.24 Giao diện download Android Studio

Tiến hành cài đặt “android-studio-bundle-135.1740770-windows.exe”

Trang 24

Hình 1.25 Bước 1: Nhấn Next, trong cửa sổ “Android Studio Setup”

Hình 1.26 Bước 2: Nhấn Next, trong của sổ “Android Studio”

Trang 25

Hình 1.27 Bước 3: Nhấn nút “I Agree”, trong cửa sổ “Android Studio Setup”

Ở bước 3, đọc các điều khoản, xác nhận bản quyền và một số ràng buộc liên quan đến mã nguồn mở Tiếp theo bước 4, chọn cấu hình nơi cài đặt Android Studio

Hình 1.28 Bước 4: Nhấn “Next”, trong cửa sổ “Android Studio Setup”

Trang 26

Hình 1.29 Bước 5: Nhấn “Install”, trong cửa sổ “Android Studio Setup”

Hình 1.30 Quá trình cài đặt Android Studio gần thành công

Trang 27

Hình 1.31 Bước 6: Nhấn “Next”, trong cửa sổ “Android Studio Setup”

Hình 1.32 Bước 7: Nhấn “Finish”, quá trình cài đặt Android Studio thành công

1.3 Cách sử dụng thiết bị dùng hệ điều hành Android

Hệ điều hành Android ngày càng trở nên phổ biến hơn với người dùng điện thoại nói chung và với người dùng Việt Nam nói riêng Dưới đây là cách dùng máy hiệu quả

Trang 28

Hình 1.33 Giao diện màn hình khoá Android

Trang 29

Cài các ứng dụng quản lí file

Hình 1.34 Giao diện chương trình quản lý tập tin ASTRO File Manager Pro

Android là hệ điều hành không hề có trình quản lí file mặc định nào Điều này đồng nghĩa với việc không thể kiểm tra, duyệt những tập tin mà mình hiện

có trên thẻ nhớ hay trên bộ nhớ máy

Những lập trình viên của Android đã tạo ra các phần mềm quản lí file và cung cấp chúng miễn phí trên Market Một số phần mềm quản lí có thể cài đó là ASTRO File Manager, File Manager (của Apollo Software), OI File Manager Với những máy đã root, ứng dụng Root Explorer cực kì hữu ích, cho phép chỉnh sửa cả những file hệ thống Phần mềm này không có trên Market nhưng trên một

số diễn đàn đã có chia sẻ

Trang 30

Ứng dụng quản lí chương trình đang chạy

Hình 1.35 Giao diện chương trình Advanced Task Killer Pro

Mặc định, chúng ta không biết được chương trình nào của Android đang được chạy Google không cung cấp chút thông tin nào để người dùng nhận biết ứng dụng đang chạy như iOS 4 hoặc Symbian Để khắc phục nhược điểm này, chúng ta sẽ cài thêm các ứng dụng quản lí tiến trình (Task Manager)

Khi sử dụng task manager, ta có thể dễ dàng kiểm soát toàn bộ hoạt động của máy, dừng ứng nào đó không còn sử dụng, khởi động lại một ứng dụng bị treo,…

Hơn thế nữa, nhờ sử dụng task manager, ta có thể tiết kiệm pin và dung lượng RAM bằng cách tắt các ứng dụng không dùng đến Theo nhiều người dùng, task manager giúp họ kéo dài thời gian lên đến 40% (khoảng nửa ngày dùng máy) Những task manager tốt đó là Task Manager của Apollo Software, Advanced Task Killer của ReChild

Trang 31

3 Duyệt nhanh giữa các chương trình

Hình 1.36 Nhấn giữ nút Home để biết 6 chương trình được mở gần nhất

Nhiều người dùng mới sẽ không biết cách nào để duyệt giữa các chương trình mới mở gần đây Không có tài liệu đi kèm theo máy nào đề cập đến việc này Cách làm rất đơn giản, nhấn và giữ nút Home khoảng 1 giây, một hộp thoại

sẽ xuất hiện với các 6 ứng dụng được sử dụng gần nhất Muốn chạy ứng dụng nào, chỉ cần chạm vào ứng dụng đó

Trang 32

Hình thành thói quen sao lưu dữ liệu thường xuyên

Điện thoại cũng như tất cả các thiết bị điện tử khác, có thể “chết bất tử” vào một ngày xấu trời Khi đó, thứ quý giá nhất (chính là dữ liệu) sẽ tan thành mây khói Để tránh tình trạng trên, nên hình thành thói quen sao lưu ngay trên điện thoại

Để sao lưu danh bạ trên Android, ta có nhiều cách: sử dụng phần mềm (Handy Backup, ExportContacts,…) hoặc đồng bộ với tài khoản Exchange trực tuyến (tải khoản Google, tải khoản riêng của công ty,…) Trong đó, cách đồng

bộ với tài khoản Exchange khá tiện lợi khi ngoài danh bạ ra, người dùng có thể sao lưu lịch, email, folder,… với máy chủ trực tuyến Vì thế, không phải lo về việc mất dữ liệu khi máy hỏng hoặc mất, thẻ nhớ hỏng,…

Để sao lưu tin nhắn, người dùng có thể dùng SMS Backup and Restore (hoặc các ứng dụng tương đương) Tin nhắn sẽ được lưu tất cả trên thẻ nhớ và có thể phục hồi lại dễ dàng

Hình 1.37 Giao diện chương trình SMS Backup and Restore

Bên cạnh đó, đừng quên sao lưu dữ liệu vào máy tính bằng cách dùng cách phần mềm đi kèm theo điện thoại Các tập tin quan trọng trên thẻ nhớ cũng cần được thường xuyên chép vào PC

Trang 33

Truy cập nhanh từ Home Screen

Hình 1.38 Màn hình Home với một số widget mong muốn

Home Screen (màn hình chủ, nơi chúng ta nhìn thấy đầu tiên sau khi mở khóa máy) của Android có khả năng tùy biến rất cao Những tùy biến này đến từ các widget (các ứng dụng nhỏ, thường để cập nhật thông tin, tùy chỉnh phần mềm, điều khiển nghe nhạc,…)

Thông thường, các ứng dụng chơi nhạc, xem ảnh thường có widget điều khiển, trong khi những ứng dụng chat, mạng xã hội hay nhắn tin thì có widget xem nhanh hay cập nhật thông tin

Để thêm một widget, chỉ việc nhấn giữ vào khoảng trống trên Home Screen (hoặc nhấn nút Menu > Add > Widget rồi chọn widget mong muốn)

Ngoài ra, Android còn tích hợp sẵn widget Power Control, cho phép tắt mở Wifi, Bluetooth, GPS, Sync và chế độ tự điều chỉnh ánh sáng Tuy nhiên, không nên để quá nhiều widget vì sẽ làm chậm hoạt động của máy

Hoạt động nhấn giữ không chỉ có tác dụng với Home Screen mà còn với nhiều ứng dụng khác, mở ra một menu với nhiều tùy chọn hơn tùy ứng dụng

Trang 34

Vì vậy, hãy đảm bảo bộ nhớ trong của máy luôn nhiều hơn 10MB (tốt nhất là 20MB) để máy chạy mượt mà

Trang 35

Thêm bớt âm báo của Android

Hình 1.40 Giao diện tùy chọn thêm bớt âm báo của Android

Mặc định, âm báo cuộc gọi, tin nhắn và notification của Android khá ít và không có chỗ cho chúng ta thêm âm thanh của riêng mình Cách đơn giản nhất

để chọn một bài hát làm nhạc chuông đó là chạy ứng dụng nghe nhạc (Music) mặc định, chọn vào bài hát/âm thanh đó rồi nhấn Menu > Set as Ringtones Ngoài ra, có thể tải ứng dụng RingDroid để cắt nhạc chuông và thêm vào danh sách của Android Nếu muốn tự làm, chỉ việc tạo thư mục ringtones trên thẻ SD là xong Có thể thực hiện tương tự với âm báo động (thư mục alarms) và

âm báo (thư mục notifications)

Làm gì khi máy không nhận thẻ nhớ?

Tình trạng này gặp khá thường xuyên với người dùng Android Trước hết, thử khởi động lại máy vài lần Nếu máy vẫn chưa nhận được thẻ, tiến hành tháo thẻ ra khỏi máy, phải Unmount trước khi lấy thẻ

Trang 36

Hình 1.41 Giao diện trình quản lý thẻ

Unmount bằng cách vào Settings > SD card & phone storage > Unmount SD card

Với những máy tháo pin mới lấy được thẻ thì không cần unmount)

Sử dụng một adapter chuyển đổi SD-microSD để cắm vào máy tính rồi sử dụng các trình sửa lỗi thẻ nhớ/ổ đĩa để kiểm tra và khắc phục lỗi nếu có Nếu thẻ nhớ vẫn không hiện diện, nhiều khả năng thẻ nhớ đã bị hỏng.Có thể thực hiện phương pháp tương tự cho tình trạng máy nhận thẻ nhưng không thể đọc hay ghi tập tin lên thẻ

Thường xuyên cập nhật phần mềm cho máy

Việc thường xuyên giữ cho phần mềm luôn được cập nhật phiên bản mới nhất giúp cho máy ổn định hơn, phần mềm chạy nhanh hơn, ít gặp lỗi hơn Để cập nhật cho ứng dụng, chạy ứng dụng Market, sau đó chuyển đến thẻ Downloads

Trang 37

Tại đây, ứng dụng nào có bản mới sẽ hiện chữ "Update Available" Nhấn vào

là “HelloWorldActivity.java”, nằm trong package

“net.learn2develop.HelloWorld”

- “gen” – thư mục chứa file R.java, file này được trình biên dịch tự

động sinh ra, chứa tham chiếu đến tất cả các tài nguyên (ảnh,

chuọi, màu sắc, kích thước, layout…) sử dụng trong dự án Đây là file tự sinh ra, không cần tự chỉnh sửa file này trong mỗi trường hợp

- “Android x.x” – chứa file android.jar, bao gồm tất cả các lớp trong thư viện Android cần thiết cho ứng dụng, file này cũng tự động được gắn vào dự án, tùy thuộc vào mức API chọn trước đó

- “assets” – thư mục chứa các tài nguyên tĩnh khác được sử dụng trong ứng dung, như HTML, font, file CSDL…

- “bin” – chứa các file tạm biên dịch trong quá trình, trong đó có file apk, là file nhị phân của ứng dụng Android File apk là file đã đóng gói toàn bộ mỗi thứ cần thiết để chạy ứng dụng Nội dung thư

Trang 38

mục này cũng do trình biên dịch tự động sinh ra, không cần can thiệp bằng tay

- “res” – thư mục chứa tất cả các tài nguyên của được sử dụng trong ứng dụng như: hình ảnh (drawable), bố cục giao diện (layout), các chọi, màu sắc, kích thước… (values) Chúng ta sẽ xem chi tiết về các loại tài nguyên này trong các chương kế tiếp

- AndroidManifest.xml – là file đặc tả ứng dụng, mỗi ứng dụng Android đều cần có file này, hệ thống sẽ đọc file này để lúc cài đặt

để xác định các quyền cần cấp cho ứng dụng, các activity có trong ứng dụng, và nhiều tính năng khác Chi tiết về file đặc tả này sẽ được đề cập đến ở phần dưới

1.5 Đơn vị đo lường trong Android

dp (hoặc dip) - Density-independent pixel (điểm ảnh không phụ thuộc vào

mật độ màn hình) 1 dp tương đương với 1pixel trên màn hình có mật độ điểm ảnh 160 dpi (160 pixel trên mỗi inch màn hình) Đây là đơn vị khuyên dùng trong hầu hết các trường hợp đặt kích thước của view trong layout Chi tiết hơn về mật độ màn hình ở bên dưới

1 𝑑𝑝 = 1

160𝑖𝑛𝑐ℎ

sp - Scale-independent pixel, đơn vị này tương tự dp, được dùng khi mô tả

kích thước font chữ (font size)

pt - Point 1 point = 1/72 inch, dựa trên kích thước vật lý thật của màn

hình

px – Pixel – một pixel vật lý trên màn hình, đơn vị này không được

khuyên dùng trong thiết kế giao diện ứng dụng vì giao diện sẽ hiển thị không đồng nhất trên các màn hình có độ phân giải khác nhau

Hình 1.43 Ảnh bitmap, ma trận 2 chiều của các pixel tạo nên

Với thiết bị có độ phân giải càng cao thì màn hình càng nhiều pixel Tuy nhiên việc này chưa thể xem là màn hình sẽ hiển thị đẹp hay mịn hay sắc nét mà còn phụ thuộc vào diện tích của màn hình Nên pixel không dùng làm đơn vị đo kích thước màn hình, nó dùng để đo kích thước của ảnh

Trong ví dụ ở trên, nút bấm có chiều rộng là 160dp, và textview là 100dp, để hiểu được kích thước này, trước hết ta xem khái niệm kích thước và mật độ màn hình trong Android Ta xét trên ví dụ cụ thể: điện thoại Nexus S của Google Thiết

bị này có màn hình 4 inch theo đương chéo, 2.04 inch theo chiều ngang, với độ

Trang 39

phân giải 480x800 pixel Chiều rộng 2.04 inch với 480 pixel cho ta mật độ điểm ảnh khoảng 235 dpi (dots per inch – điểm ảnh mỗi inch) – xem hình bên dưới

Hình 1.44 Một điện thoại có độ phân giải 480x800 pixel

Android định nghĩa 4 loại mật độ màn hình như sau:

➤ Mật độ thấp: Low density (ldpi) - 120 dpi

➤ Mật độ trung bình: Medium density (mdpi) - 160 dpi

➤ Mật độ cao: High density (hdpi) - 240 dpi

➤ Mật độ rất cao: Extra High density (xhdpi) - 320 dpi

Mỗi thiết bị sẽ được xếp vào một trong các loại mật độ trên, ví dụ thiết bị Nexus S ở trên sẽ được xếp vào thiết bị mật độ cao, do mật độ màn hình (235dpi) gần nhất với mật độ hdpi – 240dpi Còn điện thoại The HTC Hero, có màn hình 3.2inch, độ phân giải 320x480 có mật độ 180dpi sẽ được xếp vào điện thoại mật độ trung bình (mdpi) do gần nhất với con số 160dpi

Để tính kích thước pixel của một đối tượng, cần phải xác định độ phân giải của màn hình dpi Với công thức bên dưới thể hiện việc tính đó:

𝐵𝑢𝑡𝑡𝑜𝑛𝑃𝑖𝑥𝑒𝑙 = 𝑑𝑝 ∗ 𝑑𝑝𝑖

160

Ví dụ về hàm quy đổi dp sang px và ngược lại:

public float convertPixelsToDp(Context ctx, float px) {

DisplayMetrics metrics = ctx.getResources().getDisplayMetrics();

Trang 40

DisplayMetrics metrics = context.getResources().getDisplayMetrics();

int px = (int) (dp * (metrics.densityDpi / 160f));

XML là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để tạo ra ngôn ngữ đánh dấu khác Có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau Mục đích là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với internet Ví dụ một đoạn code XML

< ?xml version= "1.0" encoding= "UTF-8" ?

< note >

< from > Jani < /from >

< heading > Reminder < /heading >

< body >Don't forget me this weekend!< /body >

< /note >

XML trên Android: Nền tảng Android là một nền tảng phát triển di động mã nguồn mở Nó giúp người dùng truy cập vào tất cả các khía cạnh của thiết bị di động mà nó chạy trên đó, từ các đồ họa cấp thấp, đến phần cứng như là thiết bị camera trên điện thoại Với rất nhiều thứ có thể sử dụng Android, có thể sẽ tự hỏi tại sao cần phiền đến XML Đó không phải vì làm việc với XML rất thú vị; mà là

nó đang làm việc với những thứ mà nó kích hoạt XML thường được dùng như là một định dạng dữ liệu trên Internet Nếu muốn truy cập dữ liệu từ Internet, các khả năng có thể là dữ liệu sẽ ở dạng XML Nếu muốn gửi dữ liệu đến một dịch vụ Web, có thể cũng cần gửi cả dữ liệu XML Nói ngắn gọn là nếu ứng dụng Android của người dùng thúc đẩy Internet, thì có thể sẽ cần phải làm việc với XML Thật may mắn là có rất nhiều lựa chọn có sẵn để làm việc với XML trên Android

 Phân tích XML

Một trong nhữn ưu điểm lớn nhất của nền tảng Android chính là việc nó thúc đẩy ngôn ngữ lập trình Java Android SDK không hoàn toàn cung cấp sẵn mọi thứ cho Môi trường Thời gian chạy Java (JRE) chuẩn của bạn, nhưng nó lại hỗ trợ một phần rất đáng kể cho nó Nền tảng Java đã và đang hỗ trợ rất nhiều cách khác nhau để làm việc với XML trong thời gian nhất định, và hầu hết các API

có liên quan đến XML của Java đều được hỗ trợ đầy đủ trên Android Ví dụ,

Ngày đăng: 05/12/2020, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w