Hệ thống thoát nước mặt Mặt cắt ngang đường (Độ dốc ngang) Các loại rãnh thoát nước: Rãnh dọc, rãnh đỉnh, rãnh tập trung nước, thùng đấu, bể bốc hơi Công trình thoát nước qua đường: cầu, cống, đường thấm, đường tràn, máng vượt Các công trình thay đổi hướng dòng nước Các công trình phụ trợ: dốc nước, bậc nước, các biện pháp gia cố Hệ thống thoát nước ngầm
Trang 1N G U Y Ễ N V I Ệ T H Ư N G
Đường bị ngập nước
Trang 2Tác hại của nước
Khái niệm chung
Hệ thống thoát nước mặt
Mặt cắt ngang đường (Độ dốc ngang)
Các loại rãnh thoát nước: Rãnh dọc, rãnh đỉnh, rãnh tập trung
nước, thùng đấu, bể bốc hơi
Công trình thoát nước qua đường: cầu, cống, đường thấm,
đường tràn, máng vượt
Các công trình thay đổi hướng dòng nước
Các công trình phụ trợ: dốc nước, bậc nước, các biện pháp gia
cố
Hệ thống thoát nước ngầm
Trang 3Mặt cắt ngang đường
Dốc ngang 2 mái dạng parabol
Trắc ngang 2 mái dốc
Trang 4Trắc ngang 1 mái dốc
Chọn độ dốc ngang mặt đường
Loại vật liệu: độ dốc ngang của mặt đường tỷ lệ thuận
với hệ số thấm của vật liệu làm lớp mặt
Độ bằng phẳng của mặt đường: độ dốc ngang tỷ lệ
nghịch với độ bằng phẳng
Điều kiện vận hành của xe trên đường
Sự gia tăng tải trọng do trọng tâm xe bị lệch
Sự trơn trượt của xe khi vận hành trong thời tiết ẩm ướt
Trang 6Độ dốc ngang mặt đường được quy định như sau
Theo loại vật liệu:
Mặt đường BTXM bố trí dạng hai mái dốc thẳng đối xứng
qua tim đường Các loại mặt đường khác bố trí theo dạng
đường cong parabol hoặc hai mái thẳng, ở giữa có đường
Trang 7• Kích thước rãnh trong
điều kiện bình thường
được thiết kế theo cấu
tạo mà không cần tính
toán thủy lực Chỉ tính
toán thủy lực trong
trường hợp trong trường
Kích thước cấu tạo của rãnh phải
được chọn sao cho mực nước
trong rãnh thấp hơn mép rãnh ít
nhất là 25 cm va chiều sâu của
rãnh không được vượt quá 60 cm
Đối với rãnh hình thang cứ 500
m, đối với rãnh hình tam giác cứ
250 m phải bố trí cống cấu tạo để
thoát nước ngang
Lòng rãnh phải gia cố thích họp
Chiều sâu rãnh lớn quá ko an toàn cho xe chạy
Trang 8Rãnh đỉnh
Khi tuyến đường đi qua sườn dốc lớn thì cần phải thiết kế
rãnh đỉnh để giảm bớt lưu lượng nước chảy về nền đường
Kích thước của rãnh đỉnh được lựa chọn dựa trên việc tính
toán lưu lượng.
Rãnh đỉnh thông thường có tiết diện hình thang với chiều
rộng đáy tối thiểu 0.5 m Độ dốc mái taluy 1:1.5 Chiều
sâu rãnh đỉnh ko nên vượt quá 1.5 m
Nếu 1 rãnh đỉnh ko thỏa mãn lưu lượng (hoặc để thỏa
mãn lưu lượng thì kích thước rãnh quá lớn) thì làm nhiều
rãnh đỉnh khác nhau hoặc chia thành nhiều đoạn và bố trí
thoát nước ngang
Trang 9Bố trí rãnh đỉnh
Rãnh đỉnh trong nền đường đào
Trang 10Rãnh đỉnh trong nền đường đắp
Rãnh tập trung nước
Là rãnh dùng để dẫn nước từ suối nhỏ hoặc một nơi
trũng cục bộ về một công trình thoát nước gần đấy hoặc
từ rãnh dọc, rãnh đỉnh về chỗ trũng hay về cầu cống
Trang 11 Rãnh tập trung nước ko chỉ dẫn nước từ nguồn nước tập trung
cục bộ về công trình thoát nước mà còn dùng để thoát nước
trên sườn dốc
Tiết diện của rãnh phải được tính toán và kiểm tra thủy lực.
Chiều dài của rãnh tập trung nước ko nên quá 500 m để tránh
hiện tượng nước trong rãnh quá nhiều
Đất đào từ rãnh phải được đắp thành đập phía dưới và có độ
dốc 2% về phía rãnh
Nếu rãnh song song với nền đường thi phải cách chân taluy tối
thiểu từ 3 – 4 m Giữa rãnh và nền đường phải có đê bảo vệ
khoảng 0.5 – 0.6 m
Hướng của rãnh nên chọn càng thẳng càng tốt Ở nhửng đoạn
vòng bán kính phụ thuộc vào kích thước của rãnh nhưng ko
được nhỏ hơn 10 – 12 m
Nối rãnh với dòng chảy ở hạ lưu
Trang 12Nối rãnh với dòng chảy ở thượng lưu
Thùng đấu
•Thùng đấu là chỗ đất đào theo hình dáng thích hợp để lấy đất đắp nền đường
•Bể bốc hơi được thiết kế ỏ gần đường trong trường hợp ko có địa hình trũng
và ko thể bố trí thùng đấu
Trang 13 Chiều sâu và chiều rộng thùng đấu được xác định theo khối lượng đất
đắp nền đường
Tùy theo đk địa hình thùng đấu có thể bố trí 1 hoặc 2 bên đường
Taluy của bờ thùng đấu có thể thiết kế nối dài theo taluy của nền đường
trong trường hợp cao độ nền đường so với đáy thùng đấu nhỏ hơn 1.5 m.
Nếu lớn hơn 1.5 m thì giữa chân nền đường và mép thùng đấu phải có
một giải đất có độ dốc 2% về phía thùng đấu
Nếu đáy thùng đấu bé hơn 6 m thì làm dốc 1 chiều theo hướng ra ngoài
nền đường với độ dốc 2% Nếu đáy lớn hơn 6 m và độ dốc dọc nhỏ hơn
0.6% thì làm dốc 2 bên vào giữa và ở giữa có một rãnh nhỏ
Thùng đấu phải có độ dốc liên tục ko nhỏ hơn 0.2% hướng về công trình
Cải thiện điều kiện thi
công công trình thoát
nước vì tránh được việc
thi công trong điều kiện
có nước
Cải thiện điều kiện làm
việc của dòng chảy, khắc
phục khả năng phá hoại,
xâm thực của đoạn sông
cong uy hiếp nền đường
Trang 14Khi thiết kế nắn thẳng lòng sông cần chú ý
Đáy sôngở hai đầu đoạn sông đào phải được nối tiếp
dần dần với lòng sông thiên nhiên
Do chiều rộng lòng sông đào thường nhỏ hơn, chiều
rộng lòng sông phải thay đổi từ từ trong đoạn chuyển
tiếp Đoạn chuyển tiếp lấy bằng 2 lần khẩu độ cầu
hoặc cống
Khả năng thoát nước của đoạn sông đào cho phép
nhỏ hơn khả năng thoát nước của sông tự nhiên
nhưng ko được nhỏ hơn 80%
Bậc nước
Trang 15Dốc nước
Máng vượt
Trang 16Phương pháp tính toán kênh rãnh thoát nước
Những yêu cầu chung
Công thức tính toán thủy lực rãnh
Trình tự thiết kế rãnh
Gia cố rãnh
Trang 17Những yêu cầu chung
Tiết diện và độ dốc của rãnh phải đảm bảo thoát được lưu lượng tính
toán với kích thước hợp lý
Tiết diện và độ dốc của rãnh phải chọn để vận tốc nước chảy trong
rãnh ko nhỏ hơn tốc độ bắt đầu làm các hạt phù sa bị lắng đọng (quy
trình quy định độ dốc của rãnh ko được nhỏ hơn 0.5%, cá biệt là
0.3%)
Tiết diện và độ dốc của rãnh phải chọn để vận tốc nước chảy trong
rãnh nhỏ hơn vận tốc gây xói của VL làm rãnh
Hạn chế chỗ ngoặt để tránh hiện tượng bồi lấp Góc ngoặt ko được
quá 45o và bán kính đường cong ko được nhỏ hơn 2 lần chiều rộng
Trang 18Tần suất lũ tính toán rãnh
Các công thức tính toán cơ bản
Trang 19Trình tự tính toán thủy lực rãnh
Xác định lưu lượng thiết kế
Giả thiết tiết diện của rãnh, chiều sâu nước chảy trong
rãnh và xác định các đặc trưng thủy lực: diện tích và
chu viướt, bán kính thủy lực
Xác định khả năng thoát nước của rãnh
Xác định tốc độ nước chảy trong rãnh, kiểm tra điều
kiện xói lở và chọn biện pháp gia cố
Tính chiều sâu của rãnh theo công thức
h=ho+25 cm
Các hình thức gia cố rãnh
Trang 20Gia cố bằng vải polymer
Trang 21Gia cố bằng biện pháp trồng cỏ
Gia cố bằng VL bê tông
Trang 22Công trình vượt qua dòng nước nhỏ
Khái niệm chung:
Dòng nước nhỏ là dòng nước mà diện tích lưu vực
tính đến vị trí công trình ko lớn hơn 100 km2
Cầu hoặc cống có khẩu độ nhỏ hơn 30 m được gọi là
công trình thoát nước nhỏ, từ 30 – 100 m gọi là trung
và lớn hơn 100 m gọi là lớn
Phân biệt giữa cầu nhỏ và cống
Những công trình có khẩu độ nhỏ hơn 2 m (dù bên
trên có đất đắp hay không) đều gọi là cống
Khẩu độ từ 2 – 6 m nếu cao độ đất đắp bên trên lớn
hơn 0.5 m gọi là cống Nếu cao độ đất đắp bên trên
nhỏ hơn 0.5 m gọi là cầu
Nếu khẩu độ lớn hơn 6 m thì đều gọi là cầu
Theo lưu lượng: cống được dùng khi lưu lượng nhỏ
hơn 25m3/s
Trang 23Ưu điểm của cống
Bảo dưỡng sửa chữa ít
Chi phí làm cống rẻ hơn làm cầu
Xe cộ đi lại trên cống êm thuận như xe chạy trên
đường
Quy trình công nghệ thi công đơn giản hơn
Có thể thuận theo phương dòng nước nên giảm khẩu
độ so với công trình cầu
Thời gian thi công cũng nhanh hơn
Trang 25Lún tại vị trí bản quá độ
Trang 26Nhược điểm của cống
Ngăn chặn lưu thông trên dòng nước của các phương
tiện vận tải
Khó duy tu bảo dưỡng
Chu kỳ duy tu ngắn hơn các công trình cầu
Tuổi thọ không cao bằng các công trình cầu
Chỉ thông dụng cho lưu lượng nhỏ hơn 25 m3/s
Trang 27Phân loại cống – theo vật liệu
Theo hình thức cấu tạo
Cống tròn
Cống bản
Cống hộp
Trang 28 Không áp: nếu H<1.2 hcv đối với
miệng cống loại thường và 1.4 hcv đối với
miệng cống theo dạng dòng chảy
Bán áp: nếu H>1.2 hcv
Có áp: nếu H>1.4 hcv và miệng cống
phải làm dạng dòng chảy
Cống siphone:
Trang 29Trình tự tính toán thủy lực cống
Xác định lưu lượng tương ứng với tần suất lũ thiết kế
Chọn cấu tạo cống và chọn một số phương án khẩu độ
Xác định chiều sâu nước dâng trước cống H và vận
tốc nước chảy v
Dựa vào H xác định cao độ nền đường hoặc kiểm tra
lại cao độ nền đường đã thiết kế
Xác định các biện pháp gia cố ở hạ lưu cống
Trang 30Tính toán thủy lực cống
Trang 31Gia cố hạ lưu cống
Các biện pháp gia cố hạ lưu cống
Trang 37Đường tràn
Trang 38Quy định chung
Mực nước tràn ko được vượt quá các trị số trong bảng
Phải bố trí hệ thống cọc tiêu báo phạm vi phần xe chạy và cọc
thủy chế để báo mức nước ngập
Độ dốc mái taluy đường tràn phía thượng lưu là 1:1 đến 1:1.5, ở
phía hạ lưu là 1:3 đến 1:5
Mái taluy và mặt đường tràn phải đảm bảo không bị xói (nên
làm bằng VL bê tông, gia cố nhựa hoặc lát đá)
Giải đất ven taluy phải được gia cố để phòng xói lở do nước
chảy từ mái taluy xuống Chiều rộng gia cố thượng lưu là 2 m,
hạ lưu 2.5 đến 3 lần vận tốc nước chảy
Đường tràn có thể kết hợp với cầu tràn, cống hay đường thấm
Trang 39Tính toán khả năng thoát nước của đường tràn
Khi đường tràn kết hợp với cống hoặc đường thấm thì khả năng thoát
nước bằng tổng khả năng của đường tràn với cống hoặc đường thấm
Đường thấm (Đường đắp lọc nước)
Trang 40Quy định chung
Đường thấm chỉ áp dụng trong trường hợp lưu lượng nhỏ hơn
10 m3/s
Độ dốc công trình ko được nhỏ hơn 1%
VL làm đường thấm phải là đá 0.2 đến 0.5 m Đá phải được xếp
cẩn thận tạo nhiều hang rỗng theo hướng nước chảy.
Phải có lớp ngăn cách trước khi đắp nền đường nhằm ngăn đất
đắp nền đường lọt xuống làm tắc đường thấm
Chiều cao đá phải cao hơn mực nước cao nhất là 25 cm (đường
thấm không áp) Trong trường hợp đường thấm có áp, chiều
cao nền đường phải cao hơn mực nước dâng trước công trình 1
m
Phải làm đê quai trong trường hợp dòng chảy có nhiều bùn rác
Tính toán thủy lực đường thấm không áp
h1: chiều sâu nước chảy ở thượng
lưu công trình
h2: chiều sâu nước chảy ở hạ lưu
công trình Trong tính toán lấy
bằng 0
kt: hệ số chảy rối (tra bảng)
l, b: chiều dài và chiều rộng
đường thấm
Trang 41Đặc tính dòng chảy và lưu lượng thiết kế
Đặc tính và sự hình thành dòng chảy
Các phương pháp xác định lưu lượng thiết kế
Dòng chảy lớn nhất do mưa rào từ lưu vực chảy về
(lưu lượng) phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Cường độ mưa và thời gian
chiều dài suối, chiều rộng
sườn lưu vực, độ dốc của
sườn núi và lòng suối, độ
nhám của lòng suối
Trang 42Mô hình đơn giản của việc hình thành dòng chảy
T1: thời đoạn mà tất cả nước
mưa ngấm đều ngấm xuống đất
hoặc bị giữ lại trên cây cỏ
T2: dòng chảy bắt đầu hình
thành và lớn dần, thời gian để
có lưu lượng dòng chảy lớn nhất
là thời gian để một giọt nước từ
điểm xa nhất chảy về công trình
(thời gian tập trung nước)
T3: giai đoạn dòng chảy ổn định
T4: giai đoạn nước rút
Lưu lượng tính toán (lưu lượng thiết kế) là lưu lượng tương ứng
với tần suất thiết kế quy định Tần suất thiết kế phụ thuộc vào ý
nghĩa kinh tế chính trị của công trình và tính chất của lũ
Cơ sở lý thuyết tập
trung nước từ lưu vực
Cường độ mưa trên toàn
lưu vực không thay đổi
Lưu vực có dạng đều như
quyển sách mở đôi
Thời gian tập trung nước
là thời gian để một giọt
nước xa nhất trên lưu vực
kịp chảy về công trình
Trang 43Quy luật thay đổi lưu lượng qua mặt cắt công trình
Lưu lượng cực đại tại vị trí công trình
Trang 44Một số công thức xác định lưu lượng
Việt Nam: Theo 22 TCN 220 - 95
Pháp:
Mỹ:
Trang 45Cách xác định lưu vực
Phương pháp hình thái
Trang 46Tính lưu lượng theo mặt cắt khảo sát
Trang 47Tính suy ra lưu lượng thiết kế