Cháu Nga 7 ngày tuổi đợc nhập viện vì có nhiều cơn co giật và ngừng thở.. Cháu đợc hồi sức tại phòng dỡng nhi của bệnh viện Huyện, sau 7 ngày, trẻ có nhiều cơn ngừng thở và tím tái, hạ t
Trang 1Case study (trả lời các câu hỏi từ 66 đến 68): Bệnh nhân Hà 13 tuổi đã được chẩn đoán thấp tim từ năm 11 tuổi, vẫn điều trị ngoại trú Lasix, Aldacton, Digoxin, Captopril Đợt bệnh này từ một tuần nay, trẻ khó thở, mệt, đái 500 ml/ngày Khám lâm sàng khi vào viện: trẻ nặng 25 kg 2, chi ấm, HA 110/60mmHg, thở 45 lần/phút, tim 115 lần/phút khi nghỉ ngơi, mỏm tim ở khoang liên sườn 6 đường nách trước TTC ở KLS III trái, TTT 4/6 ở mỏm, gan to 3
cm dưới bờ sườn, phổi không rale Trẻ đang được điều trị 3 ngày bằng Digoxin, Aldacton, Lasix và Captopril Ngày hôm nay trẻ thở
28 lần/phút, nhịp tịm 95 lần/phút, gan 1.5cm dưới bờ sườn V niệu/24h = 1100 ml, xét nghiệm: Na 139, K 3.3, Cl 102 mmol/l, siêu âm tim EF = 60%
Câu 66: Dựa trên bảng phân độ suy tim NYU PHFI, trẻ này có mức
độ suy tim khi vào viện đạt:
11 điểm B 14 điểm C 12 điểm D 13 điểm
Câu 67: Dựa trên bảng phân độ suy tim NYU PHFI, trẻ này có mức
độ suy tim hiện nay đạt:
10 điểm B 9 điểm C 11 điểm D 12 điểm
Câu 68: Kê đơn điều trị Digoxin cho ngày hôm nay:
Digoxin 0.25 mg ½ viên/lần x 2 lần trong ngày
Digoxin 0.25 mg 3/4 viên/lần x 2 lần trong ngày
Digoxin 0.25 mg ½ viên/lần x 3 lần trong ngày
Digoxin 0.25 mg 1/3 viên/lần x 2 lần trong ngày
Câu 69: Suy tim cấp thường có các đặc điểm sau trừ:
Biểu hiện suy tim cấp thường nặng nề hơn suy tim mạn
Gan thường to, tĩnh mạch cổ nổi
Luôn luôn có phù ngoại biên rõ
Luôn luôn giảm bài niệu
Trang 2Cõu 82: Xỏc định cõu đỳng về điều trị Digoxin
Tất cả cỏc bệnh nhõn đều cú thể dựng Digoxin liều tấn cụng
Liều duy trỡ đầu tiờn cỏch liều tấn cụng cuối cựng 8 giờ
Liều tấn cụng uống ở trẻ trờn 2 tuổi là 0.06-0.08 mg/kg/24 giờ
Trước mỗi lần cho uống thuốc trong liều tấn cụng phải đếm mạch
3 Trẻ sơ sinh 5 ngày tuổi, có trọng lợng sau sinh 3,8kg, đẻ phải dùng forcep lấy thai, sặc nớc ối, co giật nửa ngời tráỉ, xét nghiệm công thức máu: Bạch cầu 11.200/mm3, Hb 16g%, Máu đông 7 phút, máu chảy 3 phút, CRP : 6mg/l Nguyên nhân co giật sau, trừ:
A Chấn thơng sản khoa
B Xuất huyết não, màng não không do chấn thơng
C Viêm màng não mủ
D Do rối loạn chuyển hoá: giảm đờng máu hoặc giảm can xi máu
E Co giật lành tính xảy ra vào ngày thứ 5.
4 Trẻ sơ sinh 2 ngày tuổi, đợc mổ đẻ với trọng lợng 4,5 kg, khóc ngay, co giật, xét nghiệm Hb 16 g%, BC 12000/mm3, máu đông: 8 phút, máu chảy: 4 phút, Glucose máu: 2mmol/l, can xi máu toàn phần 1,5mmol/l, Natri máu 138mmol/l mẹ của trẻ mắc bệnh động kinh và bệnh tiểu đờng đang
đợc đIều trị Glucophage và Sodanton từ 2 năm nay Nguyên nhân gây
co giật nào dới đây là khả năng nhất?.
A Xuất huyết não, màng não không do chấn thơng
B Co giật do rối loạn chuyển hoá giảm đờng máu, giảm can xi máu, thiếu vitamin B6…
C Do ngộ độc thuốc gây mê
D Do nhiễm khuẩn thần kinh
11 Trẻ gái 12 tuổi, có kêu đau đầu, buồn nôn 2 ngày trớc, xuất hiện co giật nửa ngời phải, sau đi vào hôn mê Khám thấy thấy trẻ hôn mê với 7 điểm Glasgow, sụp mi mắt trái, liệt mặt trái, giảm vận động nửa phải kín
đáo, tim không nghe thấy tiếng thổi, bạch cầu máu 8.500/mm3, huyết sắc tố 11g%, tiểu cầu 350.000/mm3, thời gian máu đông 7 phút, thời gian máu chảy máu chảy 3 phút, chụp CT não có tụ máu vùng bao trong và phù não bán cầu trái Chẩn đoán xác định bệnh nào là nguyên nhân gây
co giật dới đây:
Trang 3A Xuất huyết não do chấn thơng
B Xuất huyết não do dị dạng mạch máu não
C Viêm não chảy máu Rasmusen
D Nhồi máu não do tắc mạch
12 Cháu gái 13 tháng tuổi có sốt cao 39-400 C, co giật toàn thân nhiều cơn, hôn mê, xét nghiệm dịch não tuỷ : protein o,35 g/l, đờng vết, tế bào 3
BC, Natri máu 135 mmol/l, Kali 4,5 mmol/l, Cl 103mmol/l, Can xi 2,15 mmol/l, Glucose 2mmo/l SGOT : 235 UI/l, SGPT 256 UI/L Chẩn đoán bệnh nào có thể nhất và là nguyên nhân gây co giật:
A Hội chứng Reye
B Viêm não
C Ngộ độc thuốc
D Suy gan cấp do viêm gan
25 Cháu Nga 7 ngày tuổi đợc nhập viện vì có nhiều cơn co giật và ngừng thở Khai thác bệnh sử và tiền sử đợc biết Mẹ làm nghề nông mắc bệnh tiểu đờng, sinh cháu lần đầu tiên Trạm xá Xã đã chuyển mẹ sinh ở bệnh viện Huyện Bác sĩ Sản khoa phải dùng dụng cụ Forcep để lấy thai sau 22 giờ chuyển dạ Chỉ số ápga sau sinh 5 phút 5 điểm, trẻ nặng 3,7
kg Cháu đợc hồi sức tại phòng dỡng nhi của bệnh viện Huyện, sau 7 ngày, trẻ có nhiều cơn ngừng thở và tím tái, hạ thân nhiệt, co giật Vì vậy trẻ đợc chuyển bệnh viện tuyến trên.
1/ Hãy kể tên 4 bệnh biểu hiện co giật có thể xảy ra ở trẻ này theo thứ tự u tiên từ trên xuống
A.
B.
C.
D.
26 Cháu Hoa 25 ngày tuổi đợc nhập bệnh viện vì co giật Trẻ nặng 4 kg, sốt 38,5 độ C Khám trẻ thấy da xanh, thóp phồng, sụp mi mắt trái, có rỉ máu nơi tiêm do tiêm thuốc ở trạm xá Xã Quan sát thấy trẻ co giật nhiều bên phải Ngời mẹ cho biết trẻ là con thứ nhất, đẻ phải dùng giác hút Trẻ có ngạt sau sinh, trẻ đợc nuôi sữa mẹ Vào 10 ngày tuổi, trẻ bị sốt, ho đợc uống clamoxyl 1 gói/ ngày trong 5 ngày Trớc 2 ngày nhập viện, ngày đầu trẻ sốt 38 độ C, khúc khắc ho, ỉa phân lỏng 4 lần/ ngày, bú kém, có nhiều cơn khóc bất thờng, vào ngày thứ hai trẻ xuất hiện co giật nên đợc gia đình đa đến bệnh viện.
1/ Hãy kể 4 nguyên nhân gây co giật theo thứ tự có khả năng hay gặp
Trang 42/ Xét nghiệm cần làm để giúp chẩn đoán xác định
3/ Trẻ này đợc cứu sống, bạn hãy cho lời khuyên đối ngời mẹ khi ra viện.
27 Cháu Lan 2 tuổi, đợc đa đến khoa cấp cứu vì co giật và sốt cao Theo ngời mẹ, hai ngày trớc khi vào viện trẻ có khúc khắc ho, chảy dịch mũi hầu, vẫn ăn ngủ bình thờng Chiều tối nay trẻ
đột nhiên lên cơn co giật toàn thân, cơn kéo dàI khoảng 3 phút, gia
đình không xử trí gì vội vã đa trẻ đến viện Đến viện cặp nhiệt độ trẻ sốt 40 độ 5, cơn giật đã ngừng nhng trẻ còn hoảng hốt Đợc biết trẻ đã hai lần đến viện vì co giật do sốt cao, một lần 13 tháng tuổi, một lần 15 tháng tuổi Mỗi đợt chỉ có 1 cơn trong 24 giờ.
1/ Hãy khoangtròn chữ cái mà bạn cho là chẩn đoán có thể nhất
A Viêm màng não mủ
B Viêm não
C Sốt cao co giật đơn thuần
D Co giật do giảm đờng huyết, can xi huyết
E Động kinh
28 Cháu gái 3 tháng tuổi, có sốt cao từ 5 ngày nay, từ ngày thứ 2 trẻ có nhiều cơn co giật toàn thân từ 5-10 phút, hôn mê, Ngày thứ 3 đến viện khám thấy gáy cứng, bạch cầu máu 17.000/mm3, Huyết sắc tố 10 g% Dịch não tuỷ màu đục nh nớc dừa, protein 1,2 g/L, glucose 2 mmol/l, tế bào 579 BC/mm3
1 Chẩn đoán nào đúng nhất dới đây:
A.Viêm não
B Viêm màng não mủ
C Xuất huyết não, màng não
D.Co giật do rối loạn chuyển hoá: do giảm can xi máu hoặc giảm đờng máu
14 Một trẻ trai 5 tuổi đến viện do một tai nạn xe máy, chỉ có hôn mê ngay sau tai nạn khoảng nửa ngày , sau đó trẻ tỉnh dần, đau đầu, nôn nhiều,
có tụ máu dới da đầu bên trái, xây sát nửa mặt trái, sụp mi mắt trái,giảm vận động nửa ngời phải Chẩn đoán nào có thể nhất:
A Không có tụ máu chỉ chấn động não
B Tụ máu dới màng cứng
C Rạn xơng sọ, tụ máu dới màng cứng, và tụ máu nhu mô não
D Chỉ rạn xơng và tụ máu dới da đầu
Trang 515 Cháu trai 43 ngày tuổi đợc đa đến bệnh viện vì hôn mê, hỏi bệnh đợc biết trẻ mắc bệnh 2 ngày nay, có khóc cơn, bú kém, hay nôn rồi bỏ bú,
co giật, khám khi đến viện trẻ da xanh nhợt, thóp căng phồng, rối loạn nhịp thở, trẻ mềm nhũn, có sụp mi mắt trái Chẩn đoán nào dới đây có thể nhất:
A Chảy máu não, màng não
B Viêm màng não mủ
C Hôn mê do động kinh nặng
D Hôn mê do rối loạn chuyển hoá: rối loạn điện giải hoặc đờng máu
16 Một trẻ sơ sinh 5 ngày tuổi nhập viện khám trẻ hôn mê, có những cơ ngừng thở tím tái, thân nhiệt hạ, thóp không phồng, đồng tử hai bên co nhỏ 1mm Ngời mẹ sinh con ở nhà, thời gian mang thai đủ tháng, trẻ sinh
ra khóc ngay, cho trẻ bú sữa mẹ từ ngày thứ hai Ngời mẹ có đợc sử dụng một loại thuốc dân gian không rõ theo kinh nghiệm của bà đỡ Chẩn
đoán trẻ sơ sinh hôn mê có thể nhất dới đây:
A Trẻ bị xuất huyết não, màng não
B Trẻ bị hạ đờng máu
C Trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh nặng
D Trẻ bị ngộ độc thuốc từ ngời mẹ
17 Các tình trạng nặng của hôn mê cần khẩn cấp đánh giá trừ
a) Ngạt thở
b) Suy tuần hoàn cấp
c) Co giật
d) Sốt cao
e) Rối loạn nớc điện giải toan kiềm
19 Một trẻ trai52 ngày mắc bệnh 2 ngày, vào viện có thiếu máu nặng, co giật, hôn mê, thóp căng phồng, sụp mi mắt phải xét nghiệm có huyết sắc tố 6 gam%, máu chảy 4 phút, máu đông kéo dài trên 20 phút cha
đông, CT não có chảy máu màng não và tụ máu não bán cầu phải Các biện pháp xử trí dới đây là đúng trừ:
A Tiêm bắp vitamin K1 5mg
B Truyền máu tơi cùng nhóm
C Nằm đầu thấp
Trang 6D Thở o xy qua mask
E Truyền dung dịch đờng 20% 100ml/kg/ 24 giờ
F Tiêm thuốc chống co giật
G Cho ăn qua ống thông đờng miệng
H Chọc lấy dịch não tuỷ hàng ngày
(case study: trả lời cỏc cõu hỏi từ 37 đến 39) Một trẻ trai 5 thỏng tuổi, nặng 8kg, bệnh ở nhà 2 ngày với triệu chứng ho, sốt nhẹ, chảy nhiều nước mũi và khũ khố Mẹ đưa tới viện trong tỡnh trạng: Kớch thớch, sốt 39.50C, trẻ cú tỡnh trạng nhiễm trựng, nhiễm độc, da nhớp lạnh, trẻ bỳ kộm Thở trờn 72 lần/phỳt, SpO2 91%, Nghe phổi thấy thụng khớ 2 phổi giảm X-quang tỡm phổi cú hỡnh ảnh xẹp thựy trờn phổi phải
Cõu 37: Trẻ được chẩn đoỏn bệnh là:
A Viờm tiểu phế quản B Viờm phế quản phổi
C Xẹp phổi D Hen phế quản
Cõu 38: Cỏc xột nghiệm cần làm cho trẻ:
a) Chụp X-quang tim phổi thẳng b) Chụp CT scanner lồng ngực c) Đo chức năng hụ hấp bằng phế dung kế d) Xột nghiệm dịch tị hầu tỡm nguyờn nhõne) Cụng thức mỏu, CRP f) Khớ mỏu
A a+ d+e+f B b+d+e+f C a+c+d+e D b+c+d+e
Cõu 39: Cỏc biện phỏp điều trị cho trẻ này gồm:
a) Chống nhiễm khuẩn bằng khỏng sinh b) Chống suy hụ hấp c) Bồi phụ nước, điện giải, phũng và điều trị mất nước d) Thuốc long đờme) Thuốc an thần f) điều trị triệu chứng khỏc
A a+ b+c+e B b+c+d+f C a+b+c+d D a+b+c+f
Case study (trả lời cõu hỏi từ 74 đến 76) chỏu Dõn 8 thỏng tuổi, cõn nặng 6 kg, được mẹ đưa đến khỏm vỡ tiờu chảy phõn cú nhày mỏu Khi bỏc sĩ hỏi về tỡnh trạng tiờu chảy của Dõn, bà mẹ núi chỏu bị tiờu chảy đó 20 ngày nay, 7 ngày đầu chỏu đi ngoài phõn toàn nước, Dõn đó được điều trị và ổn định trong khoảng 2-3 ngày rồi lại bị tiờu chảy trở lại Ngày nay chỏu đi ngoài tăng hơn, phõn
cú nhày mỏu Chỏu mệt mỏi và ăn kộm Khi khỏm bỏc sĩ thấy mắt Dần trũng, nếp vộo da mất rất chậm Bỏc sĩ cho Dần uống nước chỏu khụng uống được
Cõu 74: Dần bị mắc:
Trang 7A Tiêu chảy cấp
B Đợt cấp của tiêu chảy cấp/Tiêu chảy kéo dài
C Tiêu chảy kéo dài
Câu 75: Dựa vào dấu hiệu mất nước hãy xác định mức độ mất nước của Dần:
A Tiêu chảy cấp mất nước B
B Tiêu chảy cấp mất nước A
C Tiêu chảy cấp mất nước C
Câu 76: Hãy xử trí tình trạng mất nước cho Dần:
A ORS 450 ml uống trong 4 giờ
B ORS 480 ml uống trong 4 giờ
C Ringer lactate 600ml trong 3 giờ trong đó 180 ml trong 30 phút đầu, 420 ml trong 2.5 giờ sau
D Ringer lactate 600ml trong 6 giờ trong đó 180 ml trong 1 giờ đầu,
420 ml trong 5 giờ sau
Câu 78: Khi trẻ mắc tiêu chảy kéo dài, cần bổ sung các vit sau, TRỪ:
Vit D
Câu 80: Nguyên nhân gây đau bụng mạn tính ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất của trẻ thường gặp nhất là:
A Bán tắc ruột do bã thức ăn
B Viêm mạn tính đại tràng: bệnh Crohn
C Đau bụng do nguyên nhân tâm thể
D Ruột kích thích tăng nhu động
Case study (trả lời câu hỏi từ 93 đến 94): Cháu Mai 6 tháng tuổi, sáng nay cháu khóc dữ dội, ưỡn người Kèm theo nôn ra sữa, mỗi lần
Trang 8khóc kéo dài vài phút vã mổ hôi, trẻ từ chối không bú, từ hôm qua trẻ chưa đi ngoài, trước khi vào viện trẻ đã có 3-4 cơn như vậy Gia đình phải đưa tới bệnh viện Khám thấy trẻ mệt, mắt trũng, kích thích, vật vã, bụng mềm, gõ trong, ấn góc hạ sườn phải thấy
có khối tròn bằng quả chanh nhỏ lúc có lúc mất Thăm dò hậu môn thấy trực tràng rỗng, chỉ có nhầy, không có máu
Câu 93: Bệnh nhân có khả năng mắc bệnh gì:
A Giun chui ống mậtB Xoắn ruột
C Lồng ruột cấp D Viêm ruột thừa
Câu 94: Cần làm thêm xét nghiệm gì để chẩn đoán bệnh cho Mai:
A Chụp bụng thẳng đứng
B Xét nghiệm công thức máu và CRP
C Siêu âm ổ bụng
D Chụp CT ổ bụng
Câu 95: Các yếu tố là nguyên nhân gây tổn thương ruột trong tiêu chảy kéo dài, Trừ:
A Do sự bám dính hoặc xâm nhập của các vi khuẩn
B Do khả năng đào thải vi khuẩn giảm
C Do rối loạn nước điện giải và thăng bằng kiềm toan
D Do chế độ ăn có nhiều chất đường
Câu 77: Nguyên nhân gây đau bụng ngoại khoa cấp tính thường gặp ở trẻ em dưới 2 tuổi là:
A Lồng ruột B Viêm ruột hoại tử C Viêm ruột thừa D Đau bụng giun
Câu 101: Nguyên nhân gặp tỷ lệ trội ở TCKD:
A Shigella
Trang 9B Samonella không gây thương hàn
C Cryptosporidium
D ETEC
Câu 102: Đúng khi đánh giá dấu hiệu mất nước ở BN SDD nặng:
A Nếp véo da có thể mất nhanh ở trẻ SDD Marasmus
B Kwashiokor và Marasmus đều có biểu hiện thần kinh
C Thiểu niệu và vô niệu là triệu chứng ít giá trị
D Mất nước nặng phân biệt rõ với shock nhiễm khuẩn
Câu 103: Đánh giá đúng tiêu chảy kéo dài nặng:
A Tiêu chảy ≥ 14 ngày và có dấu hiệu mất nước nặng
B Tiêu chảy ≥ 14 ngày và có dấu hiệu mất nước
C Tiêu chảy ≥ 14 ngày và có dấu hiệu mất nước hoặc mất nước nặng
D Tiêu chảy ≥ 14 ngày và có dấu hiệu mất nước từ mức độ B trở lên Câu 104: Chỉ định nhập viện sai của TCKD:
A Mất nước nặng
B SDD nặng
C Trẻ < 4 tháng tuổi
D Nhiễm trùng nặng
(Case study: trả lời các câu từ 12 đến 14): Trẻ Hoa, 3 tuổi được chẩn đoán HFMD và đang điều trị tại BV Tình trạng lúc vào viện của trẻ: Trẻ tỉnh táo, không sốt (trước vào viện 2 ngày trẻ liên tục có sốt 40oC), có các ban phỏng nước ở quanh miệng, lòng bàn tay lòng bàn chân Trẻ ăn kém đi Khám không ghi nhận giật mình (trẻ
ở nhà cũng không có lần nào giật mình) nhưng mẹ mô tả lại giọng trẻ bị thay đổi, ăn ít và hay sặc, xuất hiện mới ngày hôm qua Hiện tại trẻ ăn uống đỡ bị sặc, không sốt, có 3 cơn giật mình trong 20 phút khi trẻ ngủ Các ban phỏng nước chưa bị vỡ Khám trẻ tỉnh
Trang 10táo, không sốt, không ghi nhận cơn giật mình, mạch 153 lần/phút,
HA 85/50mmHg
Câu 12: Chẩn đoán mức độ lúc vào viện:
A Độ 2a B Độ 2b C Độ 3 D Độ 4 Câu 13: Chẩn đoán mức độ thời điểm hiện tại:
A Độ 2a B Độ 2b C Độ 3 D Độ 4 Câu 13: Xử trí thích hợp với thời điểm hiện tại:
A Nằm đầu cao, thở oxy, hạ sốt, phenobarbital, Ig thường quy
B Nằm đầu cao, thở oxy, hạ sốt, phenobarbital, Ig khi không đáp ứng với phenobarbital sau 6 giờ
C Chuyển điều trị hồi sức tích cực: thở oxy, chống phù não, vận mạch, Ig
D Điều trị nội trú tại hồi sức tích cực và can thiệp tích cực
1 Ig có nồng độ cao nhất trong máu trẻ lúc mớisinh:
A.IgG
B.IgM
C.IgA
D.IgE, IgD
37 Cháu trai 10 tuổi, đau bụng từng cơn, đi ngoài phân có máu, đau khớp cổ chân và đầu gối, có xuất huyết từ 2 đầu gối trở xuống Bạn nghĩ trẻ có kha năng mắc bệnh:
A Xuất huyết giảm tiểu cầu tiên phát
B Scholein Henoch
C Suy tủy
D Hemophillia
Case study 1 Một trẻ trai 6 tuổi, nặng 30 kg, cao 125 cm xuất hiện phù mi mắt, đau đầu nhiều, đái đỏ như nước rửa thịt, đái nước tiểu 200 ml/24h Trẻ xuất hiện co giật
Trang 11toàn thân > 3 phút nên được gia đình đưa đến viện Tại viện, trẻ có HA 150 / 100 mmHg, Trên da trẻ khá nhiều
di tích mụn nhọt Trước đó 12 ngày trẻ có biểu hiện viêm họng
49 Trẻ được chẩn đoán Viêm cầu thân Các triệu chứng LS các bác sĩ dùng để chẩn đoán là, TRỪ:
A Phù mi mắt
B HA cao 150 /100 mmHg
C Co giật
D Đái đỏ như nước rửa thịt
50 Xét nghiệm cần làm để chẩn đoán VCT cấp sau nhiễm trùng là:
B ASLO
C Hồng cầu niệu
D Công thức máu
51 Trẻ này được làm xét nghiệm creatinin máu = 125 Mmol/l Mức lọc cầu thân của bệnh nhân là:
A 49ml/phút/1.73m2
B 59 ml/phút/1,73m2
C 29 ml/phút/1,73m2
D 69 ml/phút/1,73m2
Câu 52 Trẻ sơ sinh 5 ngày tuổi khi khám thấy các triệu chứng sau, hãy xác định triệu chứng bệnh lý:
B Da vàng sáng nhẹ vùng mặt
D Phản xạ Moro âm tính
Case study 2: Trẻ 60 ngày tuổi vào viện vì hôn mê sâu Trẻ bỏ bú, sốt cao, co giật nửa người, sau đó co giật toàn thân Trước đó trẻ được điều trị thuốc nam vì rối loạn tiêu hóa và vàng da kéo dài:
Câu 53: Chản đoán sơ bộ phù hợp
A.Xuất huyết não – Màng não
B.Nhiễm khuẩn thần kinh