Lỗi dùng từ: - Không có sự tương hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ - Câu không rõ nghĩa: - Câu không có sự tương hợp về nghĩa giữa các thành phần câu, giữa các vế câu về nghĩa.. GÁC V Ă N T
Trang 1GÁC V Ă N Tiểu học
ĐÔI ĐIỀU VỀ SỬA LỖI CÂU CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I – KHÁI NIỆM CÂU
II – MỘT SỐ LỖI SAI VÀ CÁCH SỬA
1 Lỗi về cấu tạo ngữ pháp:
a Câu thiếu thành phần:
- Câu thiếu chủ ngữ
- Câu thiếu vị ngữ:
- Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
b Câu thừa thành phần:
c Câu không phân định rõ thành phần
2 Lỗi dùng từ:
- Không có sự tương hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ
- Câu không rõ nghĩa:
- Câu không có sự tương hợp về nghĩa giữa các thành phần câu, giữa các vế câu
về nghĩa
3 Lỗi về hình thức, lỗi về dấu câu
4 Lỗi lặp từ
III - BÀI TẬP THỰC HÀNH:
VI - GỢI Ý - ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH:
Trang 2GÁC V Ă N Tiểu học
ĐÔI ĐIỀU VỀ SỬA LỖI CÂU CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I – KHÁI NIỆM CÂU
Câu do từ tạo thành và diễn đạt được một ý trọn vẹn Nói và viết phải thành câu thì người khác mới hiểu được
I – MỘT SỐ LỖI SAI VÀ CÁCH SỬA
1 Lỗi về cấu tạo ngữ pháp:
a Câu thiếu thành phần:
- Câu thiếu chủ ngữ
Ví dụ : Long lanh như thủy tinh
Cách 1: Thêm chủ ngữ cho câu: Đôi mắt long lanh như thủy tinh
Cách 2: Chuyển vị ngữ thành bổ ngữ: Đôi mắt chú sáng long lanh như thủy tinh
- Câu thiếu vị ngữ:
Ví dụ 1: Đôi mắt hiền hậu với đôi lông mày cong cong
Học sinh đã nhầm tưởng câu trên đã có giá trị thông báo trong khi đó nó chỉ nêu đối tượng thông báo, chưa có nội dung thông báo
Cách chữa:
Cách 1: Thêm vị ngữ cho câu:
Đôi mắt hiền hậu với đôi lông mày cong cong trông rất đẹp
Cách 2: Chuyển định ngữ thành vị ngữ:
Đôi mắt cô thật hiền hậu dưới cặp lông mày cong cong
Ví dụ 2: Chú mèo này, chú mèo Tam Thể
Ở đây, học sinh nhầm tưởng "chú mèo Tam Thể "là VN trong khi đó thực chất
nó chỉ là phần phụ giải thích rõ hơn cho "chú mèo này"
Cách chữa: Biến phần phụ chú giải thành VN bằng cách thêm động từ "là"
Cách 1: Chú mèo này/ là mèo Tam Thể
CN VN
Cách 2: Thêm VN cho câu
Chú mèo này,một chú mèo Tam Thể /có bộ lông rất đẹp
CN P VN
- Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
Ví dụ: Khi mùa hè đến (Hoa phượng nở đỏ rực khắp sân trường)
Câu trên chỉ có một trạng ngữ nên thiếu nòng cốt câu
Cách chữa:
Cách 1: Bỏ quan hệ từ"khi" Câu mới sẽ là: Mùa hè đến
Cách 2: Thêm chủ ngữ, vị ngữ để tạo câu mới
Trang 3GÁC V Ă N Tiểu học
Khi mùa hè đến, ve kêu râm ran suốt ngày
Cách 3: Khi mùa hè đến, hoa phượng nở đỏ rực khắp sân trường
b Câu thừa thành phần:
Ví dụ: Câu chuyện ấy tác giả khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu
Học sinh đã viết thừa từ "tác giả" hoặc cụm từ: "câu chuyện ấy"
Cả hai thành phần này đều có thể làm chủ ngữ của" khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu " nhưng lại không hợp với nhau về ý nghĩa
Cách chữa :
Cách 1: Bỏ từ "tác giả"
Câu chuyên ấy khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu
Cách 2: Bỏ cụm danh từ "câu chuyện ấy"
Tác giả muốn khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu
Cách 3: Biến" câu chuyện ấy " thành trạng ngữ bằng cách thêm từ "qua"
Qua câu chuyên ấy, tác giả khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu
Cách 4: Biến" tác giả " thành định ngữ của " câu chuyện ấy "
Câu chuyện ấy của tác giả muốn khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu
c Câu không phân định rõ thành phần
Ví dụ 1: Kỷ niệm về chú gấu bông bố đã tặng sinh nhật
Chúng ta không thể xác định được các thành phần chủ ngữ, vị ngữ của câu trên Cách chữa: Thay đổi vị trí từ, cụm từ và thêm động từ "là"
Chú gấu bông là món quà kỉ niệm bố em đã tặng nhân ngày sinh nhật
Ví dụ 2: Cây bàng hàng ngày em thường ngồi ôn bài
Câu trên sai do học sinh sắp xếp các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ không hợp lí Điều này làm cho câu khó hiểu, vô nghĩa và không rõ các thành phần ngữ pháp
Cách chữa: Sắp xếp lại các thành phần
Hàng ngày, em thường ngồi ôn bài dưới gốc cây bàng này
2 Lỗi dùng từ:
- Không có sự tương hợp về ý nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ
Ví dụ: Mặt mẹ ướt sũng mồ hôi
Câu này không có sự tương hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ bởi không nói'' khuôn mặt mẹ ướt sũng,vì "ướt sũng" chỉ nói tới cái ướt của những vật có thấm nước như quần, áo, chăn
phù hợp Từ đó học sinh sẽ thay vị ngữ bằng từ khác phù hợp.(Ví dụ: lấm tấm, ròng ròng,…)
Mặt mẹ lấm tấm mồ hôi
Hay : Mặt mẹ ròng ròng mồ hôi
- Câu không rõ nghĩa:
Trang 4GÁC V Ă N Tiểu học
VD1: Hàng năm em về quê
VD2: Mùa ổi xanh lá, em trèo cây
Cách chữa: Giáo viên giúp học sinh đặt câu hỏi" hàng năm em về quê để làm gì?, Em trèo cây để làm gì? Từ đó học sinh sẽ tìm ra thành phần phụ bổ nghĩa cho các từ trong câu giúp người đọc hiểu đầy đủ nghĩa của câu
VD1: Hàng năm em về quê.thăm ông bà ngoại
VD2: Mùa ổi xanh lá, em trèo cây hái những quả chín vàng
- Câu không có sự tương hợp về nghĩa giữa các thành phần câu, giữa các vế câu
VD: Mỗi bữa em cho nó ăn sáng, ăn trưa, ăn chiều.( Lúc nào emcũng cho nó nhiều thức ăn ngon)
Câu trên chúng ta thấy trạng ngữ và vế câu không tương hợp nhau, có sự mâu thuẫn giữa'' mỗi bữa'' với "sáng, trưa, chiều"
Cách chữa:
Cách 1- Sửa trạng ngữ:
Mỗi ngày em cho nó ăn ba bữa: sáng, trưa, chiều
Cách 2- Kết hợp câu sau nó để tạo thành câu phù hợp
Mỗi bữa sáng, trưa, chiều em đều cho nó ăn nhiều thức ăn ngon
3 Lỗi về hình thức, lỗi về dấu câu
VD1: Cái miệng nó có 6 chiếc răng nhọn gia đình em đặt tên cho nó là Tiểu Hổ cái đuôicủa nó dài hai mươi centimet con chuột nào thấy bóng Tiểu Hổ cũng sợ
Cách chữa: Dùng dấu chấm câu tách các bộ phận có ý nghĩa trọn vẹn thành các câu (kết hợp với viết hoa chữ cái đầu câu)
Cái miệng nó có 6 chiếc răng nhọn để bắt chuột Cái đuôi của nó dài hai mươi centimet Gia đình em đặt tên cho nó là Tiểu Hổ Con chuột nào thấy bóng Tiểu
Hổ cũng sợ
VD2: Nhân dịp kỉ niệm ngày Thành lập Đoàn 26- 3 Trường em tổ chức tham quan VinKe - Thủy Cung
Cách chữa: Thay dấu chấm bằng dấu phảy, từ "Trường" không còn là đầu câu nên không viết hoa
Nhân dịp kỉ niệm ngày Thành lập Đoàn 26- 3, trường em tổ chức tham quan VinKe - Thủy Cung
4 Lỗi lặp từ::
VD1: Ở lớp, Lan là người học giỏi gần nhất lớp
Cách chữa: Lan là người học giỏi gần nhất lớp em
Hoặc: Ở lớp, Lan là người học giỏi gần thứ nhất
Trang 5GÁC V Ă N Tiểu học
III - BÀI TẬP THỰC HÀNH:
Bài 1:
Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho thành câu hoàn chỉnh:
a- Ngày khai trường
b- Bác rất vui lòng
c- Cái trống trường em
d- Trên mặt nước loang loáng như gương
e- Những cô bé ngày nào nay đã trở thành
Bài 2:
Xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau:
a) chim, trên, hót, ríu rít, cây
b) Đồ Sơn, ở, rất, em, thích, nghỉ, hè
Bài 3:
Đặt câu với mỗi từ sau: Xum xuê, rập rờn, ngập ngừng, long lanh, sóng sánh
Bài 4:
Viết tiếp 3 câu để thành đoạn:
a- Hôm nay là ngày khai trường
b- Thế là mùa xuân đã về
Bài 5:
Ngắt đoạn văn sau thành từng câu (đặt dấu chấm vào cuối mỗi câu và viết hoa chữ cái đầu câu):
Những ngày nghỉ học, chúng tôi thường rủ nhau ra cánh đồng tìm bắt dế chọi trong túi
áo đứa nào cũng có sẵn bốn ,năm chiếc vỏ bao diêm Toàn có đôi tai thính như tai meo
và bước chân êm, nhẹ như thỏnhảy cậu ta nổi tiếng là tay bắt dế chọi lành nghề
Bài 6:
Sắp xếp lại trật tự để các câu sau tạo thành đoạn văn thích hợp:
Trang 6GÁC V Ă N Tiểu học
a) Không lúc nào nó thèm bay bổng, thèm ca hát bằng lúc này (1) Bọ ve rạo rực cả người (2) Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát và tiếng những bạn ve inh ỏi (3)
b) Mặt nước sáng loá (1) Trăng lên cao (2) Biển và trời những hôm có trăng đẹp quá (3) Bầu trời càng sáng hơn (4) Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi (5)
Bài 7:
Hãy chỉ ra chỗ sai của những câu văn sau rồi sửa lại bằng 2 cách :
a) Bông hoa đẹp này
b) Con đê in một vệt ngang trời đó
c) Những con chim chào mào liến thoắng gọi nhau loách choách ấy
Bài 8:
Các câu văn sau thiếu bộ phận chính nào? Hãy sửa lại bằng 2 cách:
a) Khi em nhìn thấy ánh mắt trìu mến, thương yêu của Bác
b) Những đợt sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát ấy
c) Một hôm, chích bông đang đậu trên một cành cây nhỏ
d) Truyện Hươu và Rùa người xưa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữa Hươu
và Rùa rất đẹp
e) Qua câu truyện Hươu và Rùa đã cho chúng ta thấy tình bạn tuyệt vời giữa Hươu và Rùa
VI - GỢI Ý - ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH:
Bài 1 :
+ Ý a- c- d- e- chưa thành câu
(Hướng dẫn: a- c- thiếu VN; d- thiếu cả nòng cốt câu; e- thiếu bổ ngữ làm cho ĐT trở thành chưa rõ nghĩa)
+ Sửa lại:
VD: Trên mặt nước loang loáng như gương, những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng
Bài 2:
Trang 7GÁC V Ă N Tiểu học
a) - Chim hót ríu rít trên cây
- Chim trên cây hót ríu rít
- Chim ríu rít hót trên cây
- Chim trên cây ríu rít hót
- Trên cây chim hót ríu rít
- Ríu rít trên cây chim hót
b) - Em rất thích nghỉ hè ở Đồ Sơn
Bài 3:
Lưu ý: khi đặt câu với từ cho trước, phải tìm cách diễn đạt đúng ý nghĩa của từ đó VD:
- Mặt ao sóng sánh ; cánh bướm rập rờn; giọt sương long lanh; bước chân ngập ngừng (Lan ngập ngừng bước vào lớp )
Bài 4 :
Lưu ý: Vì viết thành đoạn nên ngoài việc đặt câu đúng ngữ pháp, cần phải có câu cuối cùng hợp lí để tạo thành câu kết của đoạn
VD:
a) Hôm nay là ngày khai trường Hầu hết mọi người đều hăm hở bước Khuôn mặt ai cũng tươi roi rói Thế là một năm học mới lại bắt đầu
b) Thế là mùa xuân đã về Mùa xuân về trên những chồi non, lộc biếc Mùa xuân về bằng những bụi mưa lay phay trên vai áo người đi đường Mùa xuân về bằng
cả tiếng chim hót lảnh lót trong các vòm cây
Bài 6:
a) (3) là nguyên nhân dẫn đến (2) , khiến (1)
b) (2) làm cho (1) và (4), khiến (5).Kết lại: (3) (cũng có thể đổi câu 3 lên đầu làm câu mở đoạn )
Bài 7:
- Các câu đều thiếu VN
Trang 8GÁC V Ă N Tiểu học
- Sửa lại :
+ Cách 1: bỏ chữ cuối cùng
+ Cách 2: Thêm VN
VD: Bông hoa đẹp này tôi để dành tặng mẹ
Bài 8:
a) Thiếu CN và VN
- Sửa lại: Bỏ chữ Khi hoặc thêm CN,VN
VD: Khi em nhìn thấy ánh mắt trìu mến, thương yêu của Bác, trong em dâng lên một niềm kính yêu vô hạn với Người
b) Thiếu VN
- Sửa lại: Bỏ chữ ấy hoặc thêm VN
VD: Những đợt sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát ấy đã gắn bó với suốt tuổi thơ của tôi c) Thiếu VN
- Sửa lại: bỏ Một hôm hoặc thêm VN
VD: Một hôm, chích bông đang đậu trên một cành lộc vừng thì bỗng phát hiện ra một con sâu nhỏ
d) CN chưa rõ ràng
- Sửa lại: Bỏ người xưa hoặc tách CN thành 2 phần : Trạng ngữ và CN (thêm
từ Qua đứng đầu )
VD: Qua truyện Hươu và Rùa, người xưa đã cho chúng ta thấy
e) Thiếu CN
- Sửa lại: bỏ Qua hoặc thêm CN
VD: Qua truyện Hươu và Rùa, người xưa đã cho chúng ta thấy