1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHAI QUAT TINH HINH TAI CHINH

35 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 6 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2... NỘI DUNG CƠ BẢN VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 1 2 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH... 2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

BÀI GIẢNG

PHÂN TÍCH KINH DOANH

Giảng viên: TS Trần Trung Tuấn (CPA)

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 6

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2

Trang 3

NỘI DUNG CƠ BẢN

VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1

2 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 4

1 VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT

1.1 Mục đích

 Đưa ra nhận xét sơ bộ về thực trạng tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh mức độ độc lập tài chính , các khó khăn tài chính sẽ phải đương đầu đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán và hiệu quả kinh doanh

 Qua đánh giá khái quát nhà phân tích có được những nhận định ban đầu về tình hình tài chính,

từ đó có những quyết định tài chính phù hợp với hiện tại và định hướng đúng trong tương lai

1.2 Yêu cầu: Chính xác và toàn diện

4

Trang 5

2.NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

2.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP VỀ MẶT TÀI CHÍNH

2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG THANH TOÁN

2.4 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trang 6

2.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

6

Trang 8

Phương pháp phân tích

 Dùng phương pháp so sánh: So sánh giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên các chỉ tiêu phản ánh khái quát về tình hình huy động vốn (so sánh bằng số tuyệt đối, tương đối giản đơn)

 Dựa vào kết quả so sánh và ý nghĩa của từng chỉ tiêu để đánh giá

8

Trang 9

Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn

TØ träng (%)

Sè tiÒn

TØ träng (%)

Sè tiÒn

Trang 10

2.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH

1

0

Trang 11

Vốn chủ sở hữu Tài sản dài hạn

3/Hệ số Tài trợ TSCĐ

Tài sản cố định đã và đang đầu tư

Trang 12

HỆ SỐ TÀI TRỢ (1)

 Vốn chủ: Mã số 400

 Tổng nguồn vốn: Mã số 440

 Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần

 Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại (Qua khảo sát thực tế, trị số của chỉ tiêu trên từ 0,3-0,5: bình thường; <0,3: thấp; >0,5: cao)

Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

12

Trang 13

HỆ SỐ TÀI TRỢ TÀI SẢN DÀI HẠN(2)

 Tài sản dài hạn: Mã số 200

 Chỉ tiêu trên cho biết số vốn chủ sở hữu hiện có doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải tài sản dài hạn hay không?

 Nếu trị số chỉ tiêu trên 1, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đủ hoặc thừa để trang trải tài sản dài hạn, doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong việc trang trải các khoản nợ và như vậy an ninh tài chính vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thường Ngược lại nếu vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tài sản dài hạn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán

Hệ số tài trợ TSDH = Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn

Trang 14

HỆ SỐ TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (3)

 TSCĐ đã và đang đầu tư: Mã số 220

 Nếu trị số chỉ tiêu trên  1, số vốn chủ sở hữu đủ hoặc thừa để trang trải tài sản cố định đã và đang đầu tư, DN vẫn có khả năng thoát ra khỏi những khó khăn tài chính tạm thời

 Ngược lại nếu vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tài sản cố định đã và đang đầu tư, mọi quyết định về đầu tư hay mua bán liên quan phải lập tức hủy bỏ nếu không muốn sa lầy hay phá sản

Hệ số tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu

TSCĐ đã và đang đầu tư

14

Trang 15

Phương pháp và Bảng phân tích

Chỉ tiêu Cuối năm

Cuối năm N so với cuối năm…

(N-3) (N-2) (N-1)

(N-3) (N-2) (N-1) N  %  %  %

1.Hệ số tài trợ (lần)

2.Hệ số tự tài trợ

TSDH (lần)

3.Hệ số tài trợ tài

sản cố định (lần)

Trang 16

đe dọa

 Khi (1) tăng, (2), (3) > 1 nhưng giảm: Mức độ độc lập tài chính vẫn bền vững, an ninh tài chính không bị đe dọa

16

Trang 17

2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp và bảng phân tích

Trang 18

1/Hệ số khả năng thanh

Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả 2/Hệ số khả năng thanh

Tài sản dài hạn

Nợ dài hạn 3/Hệ số khả năng thanh

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn 4/Hệ số khả năng thanh

Tài sản ngắn hạn – Giá trị Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn 5/Hệ số khả năng thanh

toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu phân tích

Trang 19

HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỔNG QUÁT (1)

 Tổng tài sản: MS 270, Tổng nợ phải trả: MS 300

 Chỉ tiêu này cho biết với tổng số tài sản hiện có doanh nghiệp có đủ trang trải nợ hay không, vì vậy trị số của chỉ tiêu càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán

 Khi nợ đến hạn trả doanh nghiệp cũng không thể bán tài sản của mình để trang trải, trừ khi có nguy cơ phá sản vì vậy để an toàn trong khâu thanh toán thì trị số trên phải  2

 Trị số trên càng cao càng tốt đồng thời hấp dẫn các nhà tín dụng cho vay tiền

Hệ số khả năng thanh toán

tổng quát =

Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả

Trang 20

Phải kết hợp với Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào

Trang 21

 Trên thực tế để công việc thanh toán hoàn toàn đảm bảo thì

Hệ số khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 22

HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH(4)

 Về mặt lý thuyết nếu trị số của chỉ tiêu trên  1, doanh nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán nhanh Ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu <1, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh

 Trên thực tế trị số của chỉ tiêu này  2 doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán

nhanh =

Tài sản ngắn hạn - Giá trị hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

22

Trang 23

HỆ SỐ THANH TOÁN TỨC THỜI (5)

 Hệ số trên có giá trị cảnh báo rất cao, nếu doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, các nhà quản trị sẽ áp dụng ngay các biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh rủi ro cho doanh nghiệp

 Trị số trên không nhất thiết phải  1 vì mẫu số là khoản nợ trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh, còn tử số là khoản tiền để trang trải nợ trong vòng 3 tháng

Hệ số khả năng thanh toán

tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 24

Phương pháp và Bảng phân tích

Dùng phương pháp so sánh, thông qua bảng:

24

Chỉ tiêu Cuối năm

Cuối năm N so với cuối năm…

(N-3) (N-2) (N-1)

(N-3) (N-2) (N-1) N  %  %  %

1 Hệ số khả năng thanh

toán tổng quát (lần)

2 Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn (lần)

3.Hệ số khả năng thanh

toán nhanh (lần)

4 Hệ số khả năng thanh

toán tức thời (lần)

5 Hệ số khả năng thanh

toán Nợ dài hạn

Trang 25

5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI

Chỉ tiêu phân tích

Trang 26

Doanh thu thuần (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần kinh doanh 4/Sức sinh lời của Vốn

Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay

Tổng vốn bình quân 5/Sức sinh lời cơ bản

(Kinh tế) của Tổng tài

Trang 27

SỨC SINH LỢI CỦA TÀI SẢN(ROA)

 Trong đó: Tổng Tài sản BQ= (TSđk + TSck)/2

Ý nghĩa:

 Một đơn vị TS BQ đem lại mấy đơn vị LN sau thuế

 Trị số của chỉ tiêu càng cao càng tốt

Tỷ suất sinh lời

của Tài sản (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế (MS60) Tổng tài sản bình quân

Trang 28

SỨC SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU(ROE)

 Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

 Đây là nhân tố để doanh nghiệp xem xét có nên tăng vốn CSH không?

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế Vốn CSH bình quân

28

Trang 29

SỨC SINH LỢI CỦA DOANH THU THUẦN(ROS)

Ý nghĩa:

 Một đơn vị DTT đem lại mấy đơn vị LNST

 Trị số của chỉ tiêu càng cao càng tốt

 Đây là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

Sức sinh Lợi của = doanh thu thuần (ROS)

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần kinh doanh

Trang 30

SỨC SINH LỢI KINH TẾ CỦA VỐN(ROI)

 Trong đó: Tổng Vốn BQ= (Vốnđk + Vốnck)/2

Ý nghĩa:

 Một đơn vị Vốn BQ đem lại mấy đơn vị LNTT Và LV

 Trị số của chỉ tiêu càng cao càng tốt

 Đây là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

30

Tỷ suất sinh lời

của Vốn (ROI) =

Lợi nhuận Kế toán Trước

thuế và lãi vay Tổng Vốn bình quân

Trang 31

SỨC SINH LỢI CƠ BẢN (KINH TẾ) CỦA TÀI SẢN (ROTA)

Trong đó:

Vốn Tổng TS BQ= (TSđk + TSck)/2

Ý nghĩa:

 Một đơn vị TSBQ đem lại mấy đơn vị LNTT Và LV

 Trị số của chỉ tiêu càng cao càng tốt

 Đây là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

Sức sinh lợi kinh tế của tài

sản (ROTA) =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản bình quân

Trang 32

Phương pháp và Bảng phân tích

32

Chỉ tiêu Cuối năm

Cuối năm N so với cuối năm…

Trang 33

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PT KQTH TC (13)

Trang 34

VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

34

Trang 35

Website : www.neu.edu.vn

XIN CẢM ƠN !

Ngày đăng: 30/11/2020, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w