1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP

82 257 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 289,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, bên cạnh các ngân hàng thương mại cổ phần khác thì các ngân hàngquốc doanh cũng đã bắt đầu quan tâm và tập trung khai thác thị trường bán lẻ nhưkhông ngừng đẩy mạnh hiện đại hóa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LÊ NGỌC TỐ UYÊN MSSV: 0854040546

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI

NHÁNH THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

THS LÊ QUANG ĐỨC

TP HCM – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường của Trường Đại học Mở

TP Hồ Chí Minh kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, em đã học tập và tích lũy đượcnhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho bản thân mình Nhưng để có kiến thứchoàn thành khóa luận tốt nghiệp này chính là nhờ có sự giảng dạy tận tình củaQuý thầy cô trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn tận tâmcủa Thầy Lê Quang Đức và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị ở cácphòng ban tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ ChíMinh

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Mở nói chung

và Quý thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng nói riêng đã hết lòng giảng dạy vàtruyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và thực tế để em vững bước vào đời.Đặc biệt hơn hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Lê Quang Đức, người Thầy

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể

cô chú, anh chị trong ngân hàng, đặc biệt là anh Ngô Minh Giang đã nhiệt tình chỉdẫn, đóng góp ý kiến và truyền đạt kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình thựctập để em có thể thực hiện tốt bài khóa luận này

Sau cùng, em xin kính chúc đến tất cả Thầy Cô trường Đại học Mở TP Hồ ChíMinh, Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe, công tác tốt vàgặt hái nhiều thành công

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào!

Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Tố Uyên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

TP HCM, ngày … tháng … năm 2012

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

- -

TP HCM, ngày … tháng … năm 2012

Trang 5

MỤC LỤC



Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng 1

1.1.2.1 Bản chất 1

1.1.2.2 Chức năng 1

1.1.3 Các hình thức tín dụng của ngân hàng 2

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay 2

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay 3

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 3

1.1.3.4 Căn cứ theo phương thức hoàn trả 3

1.1.3.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 4

1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 4

1.2.1 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 4

1.2.2 Các nguyên tắc của tín dụng cá nhân 4

1.2.3 Các hình thức tín dụng cá nhân 5

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay 5

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 5

1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ 5

1.2.4 Phương thức cho vay cá nhân 6

1.3 Rủi ro của tín dụng cá nhân 6

1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng cá nhân 6

Trang 6

1.3.2 Các loại rủi ro tín dụng cá nhân 7

1.3.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng cá nhân 7

1.3.3.1 Rủi ro tín dụng cá nhân do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh 8

1.3.3.2 Rủi ro tín dụng cá nhân do nguyên nhân chủ quan từ người vay 8

1.3.3.3 Rủi ro tín dụng cá nhân do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng cho vay 8

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 8

1.4.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng 8

1.4.2 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng 9

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 9

1.4.3.1 Chỉ tiêu định tính 9

1.4.3.2 Chỉ tiêu định lượng 9

1.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 10

1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 12

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 12

2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 12

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 12

2.1.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng trong 2 năm qua 14

2.1.3 Những lợi thế, cơ hội và thách thức 15

2.1.3.1 Lợi thế 15

2.1.3.2 Cơ hội 16

2.1.3.3 Thách thức 16

2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh

Trang 7

Thành phố Hồ Chí Minh 16

2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 16

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17

2.2.2 Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 2 năm qua 20

2.2.3 Đặc điểm của những sản phẩm cho vay cá nhân hiện tại 22

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh 25

2.2.4.1 Thuận lợi 25

2.2.4.2 Khó khăn 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH 26

3.1 Phân tích các sản phẩm cho vay cá nhân tại chi nhánh 26

3.2 Phân tích tình hình huy động vốn 28

3.2.1 Theo hình thức huy động 28

3.2.2 Theo kỳ hạn huy động vốn 31

3.2.3 Theo đối tượng huy động vốn 33

3.3 Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân 34

3.3.1 Phân tích doanh số cho vay cá nhân 35

3.3.1.1 Theo thời hạn cho vay 35

3.3.1.2 Theo các hình thức cho vay 36

3.3.2 Phân tích doanh số thu nợ cho vay cá nhân 39

3.3.2.1 Theo thời hạn cho vay 39

3.3.2.2 Theo các hình thức cho vay 41

3.3.3 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân 42

3.3.3.1 Theo thời hạn cho vay 42

3.3.3.2 Theo các hình thức cho vay 44

Trang 8

3.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 46

3.3.4.1 Theo thời hạn cho vay 46

3.3.4.2 Theo các hình thức cho vay 48

3.4 Đánh giá hiệu quả và chất lượng cho vay cá nhân 49

3.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay 49

3.4.1.1 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn 49

3.4.1.2 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 50

3.4.1.3 Hệ số thu nợ 50

3.4.1.4 Tỷ số thu nhập lãi trên doanh số cho vay cá nhân 51

3.4.1.5 Tỷ số thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân trên tổng thu nhập 51

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay 51

3.4.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 51

3.4.2.2 Vòng quay vốn tín dụng 52

3.5 Những tồn tại và nguyên nhân trong cho vay cá nhân tại chi nhánh 53

3.5.1 Những tồn tại trong hoạt động cho vay, đối tượng cho vay 53

3.5.1.1 Những tồn tại trong hoạt động cho vay 53

3.5.1.2 Những tồn tại trong đối tượng cho vay 53

3.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại 53

3.5.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 53

3.5.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 54

3.5.2.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 54

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 56

4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhân của Chi nhánh 56

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay cá nhân tại Chi nhánh 56

Trang 9

4.2.1 Cải tiến quy trình cho vay cá nhân 57

4.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay cá nhân 57

4.2.3 Về nội dung và chất lượng thẩm định trước và trong khi cho vay 58

4.2.4 Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của tài sản đảm bảo 59

4.3 Các giải pháp đồng bộ khác 59

4.3.1 Nâng cao trình độ nhân sự 59

4.3.2 Thực hiện chính sách giá cả linh hoạt kết hợp không ngừng gia tăng chất lượng phục vụ 60

4.3.3 Phải theo kịp xu thế phát triển của công nghệ ngân hàng 60

4.3.4 Khuếch trương hoạt động marketing và giao tiếp khách hàng 61

4.4 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 61 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

 -*** -

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Vietcombank 14

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB HCM qua 2 năm 2010 – 2011 20

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tăng trưởng của Vietcombank Hồ Chí Minh 21

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động 28

Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 31

Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng 33

Bảng 3.4: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 35

Bảng 3.5: Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức vay 37

Bảng 3.6: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 39

Bảng 3.7: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo hình thức vay 41

Bảng 3.8: Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 43

Bảng 3.9: Dư nợ cho vay cá nhân theo hình thức vay 44

Bảng 3.10: Nợ quá hạn cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 46

Bảng 3.11: Nợ quá hạn cho vay cá nhân theo hình thức vay 48

Bảng 3.12: Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn 49

Bảng 3.13: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 50

Bảng 3.14: Hệ số thu nợ cho vay cá nhân 50

Bảng 3.15: Thu nhập lãi trên doanh số cho vay từ hoạt động cho vay cá nhân 51

Bảng 3.16: Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân trên tổng thu nhập 51

Bảng 3.17: Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay cá nhân 52

Bảng 3.18: Vòng quay vốn cho vay cá nhân 52

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

 -*** -

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Vietcombank 13

Sơ đồ 2.2: Mô hình cơ cấu tổ chức Chi nhánh Vietcombank Hồ Chí Minh 18

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động của Vietcombank trong 2 năm 2010 – 2011 14

Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động của VCB HCM trong 2 năm 2010 – 2011 21

Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động 29

Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 31

Biểu đồ 3.3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng 33

Biểu đồ 3.4: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 35

Biểu đồ 3.5: Doanh số cho vay cá nhân theo hình thức vay 37

Biểu đồ 3.6: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 40

Biểu đồ 3.7: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo hình thức vay 41

Biểu đồ 3.8: Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 43

Biểu đồ 3.9: Dư nợ cho vay cá nhân theo hình thức vay 45

Biểu đồ 3.10: Nợ quá hạn cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay 47

Biểu đồ 3.11: Nợ quá hạn cho vay cá nhân theo hình thức vay 48

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 -*** -

TP và CCTG: Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi

Trang 13

Đất nước ta đã mở cửa đón những luồng gió mới để tìm ra các cơ hội và sẵnsàng đương đầu với những thử thách Chúng ta đã có những thành công bước đầu,tuy nhiên để hội nhập sâu và rộng thì cả đất nước nói chung và từng bộ phận nóiriêng cần tìm ra chiến lược phù hợp trong từng thời điểm để tồn tại và phát triển Với tư cách là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất, ngân hàng khôngnhững là một nơi cung cấp nguồn vốn hữu hiệu nhất mà còn tham gia trực tiếp vàoviệc quản lý vĩ mô nền kinh tế Do đó, NHTM luôn được xem là trụ cột, là huyếtquản của nền kinh tế Sau 5 năm Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới(WTO), bên cạnh các ngành kinh tế khác thì ngành ngân hàng tiếp tục gặt hái đượcnhiều thành công Trong đó hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò quyết định và quantrọng trong hoạt động chung, cũng như vẫn chiếm tỷ lệ cao trong thu nhập nghiệp

vụ Thế nhưng, hiện nay các ngân hàng lại đang đứng trước một thực tế là cường độcạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt “cá lớn nuốt cá bé”, vì thế đa dạng hóadịch vụ ngân hàng trên cơ sở chuyên môn hóa dường như là một bước đi đúng đắn

mà các NHTM đã chọn trong thời gian qua và sẽ phát triển mạnh hơn trong thờigian tới

Bởi vậy, bên cạnh các ngân hàng thương mại cổ phần khác thì các ngân hàngquốc doanh cũng đã bắt đầu quan tâm và tập trung khai thác thị trường bán lẻ nhưkhông ngừng đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, công tác tiếp thị; pháttriển các loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích; cạnh tranh gay gắt thông qua chính sáchkhách hàng thông thoáng hơn…

Với định hướng trở thành ngân hàng phát triển song song cả dịch vụ ngân hàngbán buôn lẫn ngân hàng bán lẻ nên Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đặcbiệt chú trọng đến hỗ trợ vốn cho việc đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ,xây dựng nhà xưởng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầusinh hoạt, tiêu dùng của người dân Do đó, công tác tín dụng là hoạt động quantrọng mang lại lợi nhuận cao nhất, đóng góp nhiều nhất vào tổng thu nhập của ngânhàng Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ gián tiếp kích thích đẩy mạnhđầu tư của dân cư… góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương và tăngtrưởng nền kinh tế của đất nước

Bên cạnh đó, Việt Nam là một nước có dân số trẻ, mức thu nhập ngày càng tăngsong tỉ lệ người dân sử dụng sản phẩm ngân hàng vẫn còn hạn chế, chính vì thếViệt Nam luôn được đánh giá là nước có thị trường đầy tiềm năng của các ngânhàng thương mại, đặc biệt là thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ Không chỉ vậy,chỉ trong một thời gian ngắn, tỷ lệ người dân tiếp cận với các dịch vụ ngân hàngbán lẻ, trong đó có hoạt động cho vay, theo nhiều đánh giá, tăng nhanh chóng từcon số 10% đến 20%

Với những kiến thức đã học tại nhà trường cùng với một thời gian thực tập tạiVietcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh, tìm hiểu về thực trạng hoạt động cho vay cá

nhân tại Chi nhánh Cuối cùng, em quyết định chọn đề tài “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

” để làm khóa luận tốt nghiệp.

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động cho vay có thểxem là hoạt động chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi ngân hàngphải thận trọng trong việc quản lý Do đó, việc phân tích và đánh giá hoạt động chovay của ngân hàng là rất cần thiết Vì vậy, khi phân tích tình hình cho vay cá nhântại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ ChíMinh khóa luận tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng cá nhân của cácNHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại VietcombankChi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay cá nhân tại Vietcombank Chinhánh Thành phố Hồ Chí Minh

3 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt khóa luận, trên cơ sở dựa trên các kiến thức được tiếp thu tạitrường thì ngoài ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu khác như:phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích

- Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như: quá trình thực tập trựctiếp tại chi nhánh, quan sát hoạt động tín dụng tại ngân hàng, tham khảo ý kiến cán

bộ tín dụng; các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng; tham khảo qua sách báo,tạp chí tài chính kinh tế, internet, đề tài khóa trước…

- Phương pháp phân tích sử dụng những thông tin này, kết hợp với phươngpháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tìnhhình cho vay cá nhân ở Vietcombank Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

4 Phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian, kiến thức thực tế và khả năng hiện có còn hạn chế nênkhóa luận chỉ nghiên cứu ở một phạm vi nhất định Chỉ lấy số liệu phản ánh về tìnhhình hoạt động cho vay cá nhân ở Vietcombank Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minhqua 3 năm 2009 – 2011

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượckết cấu thành 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng

Chương II: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương III: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương IV: Biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tínnhiệm và được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.

- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên

nguyên tắc có hoàn trả

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu

sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu

- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một tổ

chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh trên nguyên tắc hoàn trả

 Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngânhàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụng ngân hàngđược định nghĩa như sau:

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản(tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác)

và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vaychuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoảthuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên chovay khi đến hạn thanh toán

1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Bản chất

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ

sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:

- Tài khoản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình

thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài

sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúnghạn

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách

khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết

hoàn trả vô điều kiện

1.1.2.2 Chức năng

Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ hànghóa, vật tư,… mà còn tham gia cung cấp vốn trung và dài hạn để đầu tư, xây dựng

Trang 17

cơ bản, đổi mới công nghệ,… Do đó, tín dụng ngân hàng có chức năng quan trọngtrong nền kinh tế hiện nay, thể hiện ở các mặt sau đây:

 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nó luân chuyển từ nơi có nguồn tiền nhànrỗi, nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

Chức năng này có ưu điểm là cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi gửi vào tổ chứctín dụng cũng có lợi nhờ hưởng lãi suất và những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cónhu cầu vay vốn thì sẽ được đáp ứng kịp thời Nhờ chức năng này mà phần lớnnguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sảnxuất và sinh hoạt, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng lên

 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội

Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội được huy động kịp thời và đưa vào lưuthông làm giảm lượng tiền dư thừa, tăng nhịp độ vòng quay của tiền nhằm tiết kiệmtiền trong lưu thông

Quá trình tập trung vốn, ngoài hình thức vay mượn trực tiếp bằng tiền, các chủthể có nhu cầu về vốn có thể phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu,trái phiếu,… Đồng thời, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng

mở rộng và phát triển đa dạng Từ đó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán khôngdùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế thông qua hình thứcthanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng,… làm giảm chi phí lưu thông khácnhư in ấn, bảo quản, vận chuyển…

 Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục

vụ tái sản xuất, tín dụng có chức năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tìnhhình hoạt động của nền kinh tế Do đó tín dụng được xem là một trong những công

cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiếnlược kinh tế

1.1.3 Các hình thức tín dụng của ngân hàng

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung

vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch

vụ

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu

Trang 18

- Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng,

công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và cácđịnh chế tài chính khác

- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thôngthường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận

hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản,trong đó chủ yếu là máy móc - thiết bị

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm chủ yếu được sử

dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,

mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới, có quy mô nhỏ và thời gianthu hồi vốn nhanh

Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thànhvốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệpmới thành lập

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa

có thể lên đến 20-30 năm

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạnnhư xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các

xí nghiệp mới

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay tín chấp: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự

bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba

1.1.3.4 Căn cứ theo phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi

theo định kỳ Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau đây: phương pháp cộngthêm; phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi địnhkỳ; phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn

Trang 19

gốc; phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ (phươngpháp hiện giá).

- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã

thỏa thuận

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: áp dụng kỹ thuật thấu chi.

1.1.3.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng

thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán CácNHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương phiếu, mua các phiếubán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp, mua các khoản nợ của doanhnghiệp (nghiệp vụ factoring)

1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

1.2.1 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

- Phục vụ hai mục đích chủ yếu:

+ Phục vụ cho nhu cầu chi tiêu, mua sắm trong đời sống

+ Bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể

- Có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng quy mô của từng hợp

đồng tín dụng thường nhỏ

- Cho vay khách hàng cá nhân thường có rủi ro cao hơn so với khách hàng là

doanh nghiệp, do đó lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.

Thông thường nguồn thông tin mà ngân hàng có về khách hàng là các thông tin phitài chính như tính chất nghề nghiệp, thâm niên công tác, tư cách khách hàng… đây

là những thông tin định tính nên độ chính xác của nó là rất thấp

- Số lượng khách hàng đông nên ngân hàng phải sử dụng nhiều thời gian và

huy động một đội ngũ nhân viên lớn vào công việc cho vay cho nên chi phí cho mộtkhoản vay cá nhân là khá lớn

- Khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khi cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân

phụ thuộc vào những yếu tố:

+ Thái độ của khách hàng trong việc trả nợ vay

+ Thu nhập cá nhân của khách hàng

+ Các nguồn thu nhập khác khách hàng có thể sử dụng để trả nợ

Trang 20

+ Tài sản khách hàng dùng để đảm bảo nợ vay

1.2.2 Các nguyên tắc của tín dụng cá nhân

Hoạt động của tín dụng cá nhân ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp

đồng tín dụng

- Nguyên tắc 2: Vốn vay phải có giá trị tài sản lớn hơn hoặc tương đương làm

đảm bảo (trừ trường hợp cho vay tín chấp)

- Nguyên tắc 3: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã

thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

1.2.3 Các hình thức tín dụng cá nhân

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay

- Vay tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân Các khoản

cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trangtrải các nhu cầu trong cuộc sống như: nhà ở, phương tiện, du lịch, du học…

- Vay công thương: là mục đích tài trợ cho bổ sung vốn lưu động, thanh toán

tiền mua máy móc thiết bị, xây dựng, mở rộng nhà xưởng…

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó người đi vay phải trả cho

ngân hàng tiền gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cáckhoản vay loại này nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm vật dụng đắt tiền như xemáy, ôtô,… tồn tại dưới khoản vay ngắn hạn hoặc trung hạn vì giá trị thường khônglớn

- Cho vay phi trả góp: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời của

cá nhân và hộ gia đình, được thanh toán một lần khi đáo hạn Thường thì các khoảnvay này có quy mô tương đối nhỏ và tồn tại dưới dạng vay ngắn hạn

- Cho vay tuần hoàn: là khoản vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng

sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được thấu chi dựa trên tài khoản vãnglai

1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ

- Cho vay trực tiếp:

+ Tín dụng trả theo định kỳ: Theo phương thức này, toàn bộ số tiền vay đượcghi nợ vào tài khoản cho vay và ghi có tài khoản tiền gửi cá nhân hoặc giao tiềnmặt cho khách hàng Kỳ hạn trả nợ tuỳ theo thoả thuận, thường theo tháng Lãi suấtđược tính trên số dư nợ còn lại của khoản vay

Trang 21

+ Thấu chi: Là nghiệp vụ tín dụng cho phép khách hàng rút tiền mặt từ tàikhoản vãng lai của mình vượt quá số dư có tới một hạn mức đã thoả thuận trước

+ Thẻ tín dụng: Là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tíndụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn địnhmột giới hạn tín dụng tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng

- Cho vay gián tiếp:

+ Tài trợ truy đòi toàn bộ: Công ty bán lẻ cam kết thanh toán cho ngân hàngtoàn bộ các khoản nợ nếu đến hạn người tiêu dùng không thanh toán nợ cho ngânhàng

+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với khoản nợkhi khách hàng không thanh toán cho ngân hàng chỉ giới hạn trong một chừng mựcnhất định, tuỳ theo thoả thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ

+ Tài trợ miễn truy đòi: Công ty bán lẻ hoàn toàn không chịu trách nhiệm vềkhoản nợ sau khi đã bán nợ cho ngân hàng Phương thức này chứa đựng rủi ro caocho ngân hàng nên chi phí tài trợ được mua cũng được kén chọn rất kỹ Hơn nữangân hàng cũng phải rất tin tưởng vào uy tín của công ty bán lẻ

+ Tài trợ có mua lại: Nếu người tiêu dùng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợthì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanhtoán, kèm với tài sản đã được thụ đắc trong một thời hạn nhất định

1.2.4 Phương thức cho vay cá nhân

Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngânhàng, ngân hàng sẽ thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phươngthức cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải thực hiện

các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa

thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu

tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn, thời hạn

vốn vay dài, ngân hàng sẽ đứng ra làm đầu mối dàn xếp, huy động các nguồn vốn

từ nhiều định chế tài chính khác nhau trong và ngoài nước để cùng đầu tư vào mộthay nhiều dự án

- Cho vay trả góp: Khách hàng vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và lãi

thành nhiều kỳ trong thời hạn cho vay

Trang 22

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn

sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định, ngân hàng

và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực và mức phí trả của hạn mức tín dụng dựphòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng

chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tíndụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp

thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

1.3 Rủi ro của tín dụng cá nhân

1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng cá nhân

Rủi ro tín dụng cá nhân là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng củangân hàng, thể hiện qua việc khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình không trả được

nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

1.3.2 Các loại rủi ro tín dụng cá nhân

Hầu hết các khoản cho vay cá nhân là các khoản vay trung và dài hạn với thờihạn từ 10 năm, thậm chí 20 năm nên có rất nhiều rủi ro có thể phát sinh:

- Rủi ro mất khả năng thanh toán tạm thời hoặc vĩnh viễn của người đi vay: vì

các khoản cho vay cá nhân có thời hạn dài nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiềuvào tình trạng sức khỏe, gia đình và công việc kinh doanh của người đi vay Nhữngrủi ro có thể xảy ra trong trường hợp này bao gồm:

+ Người đi vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàntoàn không có khả năng trả món nợ còn lại cho ngân hàng

+ Người vay bị tai nạn, giảm khả năng lao động hoặc thay đổi vị trí công tácdẫn đến giảm sút thu nhập không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả nợ

+ Công việc sản xuất kinh doanh, buôn bán của người đi vay gặp khó khăndẫn đến việc không thể thanh toán tiền vay khi đến hạn

- Rủi ro do khách hàng cố ý không trả tiền hoặc gian lận: do khách hàng của

cho vay cá nhân là các thể nhân nên ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việcnắm bắt thông tin về khách hàng Lợi dụng điều này nhiều khách hàng cố tình chây

lì không trả tiền vay hoặc gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thuhồi được vốn cho ngân hàng

- Một điều đáng lo ngại nữa mà các ngân hàng đang hết sức lo lắng là rủi ro

về tỷ giá và lãi suất Đây là hai loại rủi ro mà ngân hàng không kiểm soát đượctrong quá trình hoạt động mà tất cả phụ thuộc vào chính sách kinh tế của quốc giacũng như của thế giới Do thời hạn cho vay dài nên lãi suất trên thị trường có thể cónhững biến động lớn trong suốt quá trình cho vay vốn Nếu áp dụng một mức lãisuất cố định trong thời hạn cho vay thì khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng

Trang 23

có thể sẽ phải chịu rủi ro vì cho vay với lãi suất quá thấp Ngược lại nếu lãi suấttrên thị trường giảm, những khoản cho vay của ngân hàng với lãi suất cao hơn sẽkhông còn hấp dẫn được người đi vay, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của cácngân hàng.

1.3.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng cá nhân

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người

đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụthể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môitrường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi

ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân kháchquan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyênnhân chủ quan

1.3.3.1 Rủi ro tín dụng cá nhân do nguyên nhân khách quan từ môi trường

kinh doanh

- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt và

những trường hợp bất khả kháng như tai nạn, thất nghiệp,… gây tổn thất cho kháchhàng là cá nhân và hộ gia đình

- Cạnh tranh giữa các ngân hàng chưa thực sự lành mạnh Việc chạy theo quy

mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượngkhoản vay

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước.

- Hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng cá nhân còn bất cập.

- Thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật

liệu đầu vào tăng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng vàcũng làm giảm thu nhập của họ

1.3.3.2 Rủi ro tín dụng cá nhân do nguyên nhân chủ quan từ người vay

- Sử dụng vốn sai mục đích so với thỏa thuận ban đầu trên hợp đồng tín dụng.

- Khách hàng cung cấp thông tin không đầy đủ và chính xác, nhiều khách

hàng còn mang tâm lý không thể nói ra những điều “rất riêng” về mức lương haymột số thông tin nào của họ Nhiều trường hợp còn không trung thực về nguồn thunhập của họ

- Khách hàng buôn bán, kinh doanh thua lỗ nên không trả được nợ vay ngân

hàng

- Khách hàng cố ý gian lận, lừa đảo.

- Sự thiếu hiểu biết của khách hàng về các sản phẩm cho vay cá nhân, dẫn đến

việc nhiều người vay “vô tội vạ” nhưng lại vô tình quên đi liệu mình có khả năngtrả nợ được không

Trang 24

1.3.3.3 Rủi ro tín dụng cá nhân do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng cho

vay

- Thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay nên dẫn đến

những quyết định cho vay sai lầm

- Áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được giao, chưa thật sự

quan tâm đến chất lượng tín dụng

- Hệ thống kiểm soát trong và sau khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệu

quả

- Do lỏng lẽo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng.

- Do bố trí cán bộ tín dụng thiếu đạo đức và trình độ nghiệp vụ.

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

1.4.1 Hiệu quả và chất lượng tín dụng

Hiệu quả hoạt động tín dụng là việc sử dụng một số lượng tối ưu nguồn vốn huyđộng vào hoạt động cho vay, đảm bảo rủi ro ở mức thấp nhưng đem lại lợi nhuậncao cho ngân hàng

Ở đây, để đưa ra một khái niệm đúng về chất lượng tín dụng không phải là dễ,bởi lẽ mỗi khái niệm đưa ra đòi hỏi phải chỉ ra nó xuất phát từ đâu, trên quan điểmnào Như ta đã biết mỗi quan điểm khác nhau sẽ có những quan niệm khác nhau vềchất lượng tín dụng:

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng: là sự thỏa mãn nhu cầucủa họ về khoản tín dụng trên các phương diện: lãi suất, quy mô, thời hạn, phươngthức giải ngân, phương thức thu nợ…

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng: là một thuật ngữ phản ánhmức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Ngân hàng

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội: là sự đáp ứng cho mục tiêuphát triển kinh tế xã hội mà các khoản tín dụng của ngân hàng mang lại

1.4.2 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng

Việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng mang lại nhiều ý nghĩa to lớn đốivới ngân hàng:

Đánh giá hiệu quả tín dụng giúp ngân hàng biết được khả năng sử dụng vốn cóthật sự tốt hay chưa; vốn huy động vào có được sử dụng triệt để mà vẫn giữ đượctính thanh khoản của ngân hàng hay không? Dựa vào đó, tìm ra những khó khăncòn gặp phải trong công tác tín dụng nhằm đưa ra hướng giải quyết và thấy đượcnhững điểm mạnh cần phát huy để phát triển hoạt động ngân hàng

Chất lượng tín dụng cũng được đánh giá để đưa ra một cái nhìn bao quát vềtình hình tín dụng Dựa trên việc xem xét tình hình nợ quá hạn, từ đó đánh giá quytrình thẩm định, kiểm tra, kiểm soát và thu nợ tốt hay chưa? Qua đó, đưa ra cácgiải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 25

Việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng là việc làm giữ vai trò quyếtđịnh tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng vì ngân hàng thương mại hoạt độngtheo nguyên tắc “đi vay để cho vay” nên hoạt động tín dụng ngân hàng đòi hỏi hiệuquả và chất lượng ngày càng phải được nâng cao

Việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng đối với hoạt động kinh doanhNgân hàng trong nền kinh tế thị trường là một đòi hỏi khách quan và là vấn đề vôcùng quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà là vấn đề quan tâm đối với toàn

bộ nền kinh tế quốc dân

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

+ Việc thực hiện theo đúng cam kết hợp đồng cho vay

+ Sự thỏa mãn và hài lòng của khách hàng

1.4.3.2 Chỉ tiêu định lượng

Vòng quay vốn tín dụng D (vòng)

- Vòng quay vốn tín dụng D (vòng) = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân

[ trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 ]

- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời

gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thìđược coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = ( Nợ quá hạn/ Tổng số dư nợ) *100

- Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản

vay

- Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân

hàng bình thường Nếu tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngânhàng càng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

1.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

Dư nợ/ Tổng nguồn vốn (%)

- Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng

của ngân hàng

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có

hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếmkhách hàng

Trang 26

Dư nợ/ Vốn huy động (%)

- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn

huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng

- Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá

lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêunày quá nhỏ cho thấy ngân hàng sử dụng vốn huy động không có hiệu quả

Hệ số thu nợ (%)

- Hệ số thu nợ (%) = ( Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay ) *100

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó

phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽthu về được bao nhiêu đồng vốn

- Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

Thu nhập lãi/ Doanh số cho vay (%)

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc cho vay của ngân hàng.

Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngânhàng sẽ tạo ra được bao nhiêu lãi

- Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

Thu nhập hoạt động tín dụng/ Tổng thu nhập (%)

- Chỉ tiêu này cho biết sự đóng góp thu nhập của hoạt động tín dụng vào tổng

thu nhập của ngân hàng

1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đượcthực hiện ở các khía cạnh sau:

Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụngtrong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn gópphần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tín dụngngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người thừa vốn và người thiếuvốn Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Trong quá trình hoạt động đó ngân hàng thu được lợi tức cho vay để duy trì và pháttriển hoạt động của chính ngân hàng

Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giaolưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nướcluôn phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới Sự hợp tác hóa bình đẳngcùng có lợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vực đang được phát triển mạnh

mẽ Trong đó, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa làhai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến nhất giữa các nước Vốn lànhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tếkhông phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng có đủ vốn đểhoạt động Ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt

Trang 27

động tín dụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hóa.

Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Nó góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ Trongmọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ tái mở rộng hoạt động, mọi chu kỳ đềuphải bắt đầu từ tiền và kết thúc bằng tiền Để tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủthể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật,tìm kiếm thị trường mới Tất cả những công việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn vàphải kịp thời Tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó Mặtkhác, vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với điềukiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định Do đó, các nhà doanhnghiệp phải tìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quaycủa vốn, trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi Thực hiện được việc này trong nềnkinh tế thị trường là cuộc vật lộn, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, vì thế tín dụnggóp phần làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển ngày càng cao

Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do các cổ đôngđóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn Trong quá trình hoạt động việcphát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệu tiết kiệmđược một phần chi phí và thời gian

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, thúcđẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát huyđược hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng cũng như các cơ quan chứcnăng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điềukiện cho cả người cho vay và người đi vay trong nền kinh tế

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

Trang 28

Công ty chứng khoán

Công ty cho thuê tài chính

Vietcombank Tower

Công ty liên kết

Công ty liên doanh

Công ty chuyển tiền Vietcombank

VP đại diện Singapore

Công ty Vinafico Hongkong

Sở giao dịch

& 74 chi

nhánh

Tài trợ dự án

Tổng hợp thanh toán

Văn phòng công đoàn

Chính sách tín dụng

Khách hàng doanh nghiệp

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trung tâm dịch vụ khách hàng

Quản lý bán sản phẩm bán lẻ

Chính sách

& sản phẩm bán lẻ

Trung tâm đào tạo

Quan hệ công chúng

Tổng hợp

& Phân tích chiến lược

Trung tâm thẻ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Vốn tín dụng Quốc tế

Tác nghiệp kinh doanh vốn

Trung tâm thanh toán

Tài trợ thương mại

Quản lý kinh doanh vốn

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban thi đua

Quản lý đề

án công nghệ

Thông tin tín dụng và phòng chống rửa tiền Pháp chế

Trung tâm CNTT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đầu tư

Quản lý xây dựng

cơ bản

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Công nợ

Quản lý ngân quỹ

Quản lý rủi ro thị trường

Quản lý rủi ro tác nghiệp

Quản lý rủi ro tín dụng

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng tín dụng TW

KIỂM TOÁN NỘI BỘ GIÁM SÁT HOẠT

ĐỘNG BAN KIỂM SOÁT

ALCO THƯ KÝ

HĐQT

ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI

RO TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Kiểm tra, giám sát tuân thủ

Văn phòng Đảng Đoàn

Văn phòng

Tổ chức Cán bộ - Đào tạo

Trải qua hơn 48 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng gópquan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai tròcủa một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trongnước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khuvực và toàn cầu

Năm 2010, đánh dấu sự thành công của Vietcombank trong việc thay đổi chiếnlược kinh doanh chuyển từ một ngân hàng bán buôn chuyên kinh doanh phục vụkinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạtđộng đa lĩnh vực trên cơ sở vừa phát huy lợi thế, vừa củng cố, giữ vững vị thế củangân hàng bán buôn, đồng thời đẩy mạnh hoạt động bán lẻ để đa dạng hóa hoạtđộng, tối đa hóa lợi nhuận, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chínhhàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống nhưkinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án,… cũng như mảng dịch vụngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngânhàng điện tử…

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Vietcombank hiện có khoảng 11.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 Chinhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước,gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 74 chi nhánh và gần 300 phòng giaodịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 vănphòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liên doanh, 2 công ty liên kết Bên cạnh đó,Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với khoảng 16.300 máy ATM

và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng cònđược hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùnglãnh thổ

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Vietcombank

Trang 29

2.1.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng trong 2 năm qua

Là một Ngân hàng TMCP với lịch sử hình thành và phát triển hơn 48 năm, hiệnnay Vietcombank Việt Nam là một trong những ngân hàng lớn mạnh nhất ViệtNam Do vậy, hoạt động của Vietcombank rất có hiệu quả, quy mô của ngân hàngliên tục được mở rộng, sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng, đáp ứng tốt hơnnhu cầu của khách hàng, chất lượng sản phẩm liên tục được cải tiến và hình ảnh của

Trang 30

ngân hàng ngày càng được biết đến rộng rãi hơn Ta có thể đánh giá hoạt động củangân hàng thông qua việc xem xét các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của ngân hàngtrong 2 năm vừa qua.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Vietcombank

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011 của Vietcombank)

Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy tổng tài sản, vốn điều lệ và các quỹ dự trữ củangân hàng năm 2011 tăng so với năm 2010 là do ngân hàng không ngừng mở rộngquy mô, thị phần và củng cố hình ảnh của mình trong hệ thống ngân hàng nói riêng

và nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũngđược nâng cao thể hiện qua sự tăng lên của doanh thu hoạt động và lợi nhuận trướcthuế Và do đã dự đoán trước tình hình sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các tổ

Trang 31

chức tín dụng trong hoạt động huy động vốn và tín dụng nên các chi nhánh củaVietcombank đã chủ động trong việc xâm nhập thị trường, tiếp cận và chăm sóckhách hàng chu đáo Kết quả là, hoạt động huy động vốn và tín dụng tăng trưởngrất tốt Việc đánh giá thực hiện các chỉ tiêu chính sau đây sẽ minh họa rõ:

- Kết quả tài chính: lợi nhuận trước thuế năm 2011tăng 4,58% so với năm

2010 và vượt 1,41% kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao (5.650 tỷ đồng) Lợinhuận sau thuế của 2 năm lần lượt là 4.236 tỷ đồng và 4.241 tỷ đồng

- Tổng tài sản: năm 2011tăng 19,27% so với năm 2010; vượt 3,71 % so với

chỉ tiêu của kế hoạch Hội đồng quản trị giao (353.620 tỷ đồng)

- Vốn điều lệ: Vietcombank đã hoàn tất phương án tăng vốn điều lệ thêm

9,28% vào tháng 8/2010 và thêm 33% vào tháng 2/2011, đưa tổng vốn điều lệ lênmức 17.588 tỷ đồng

- Huy động vốn: huy động vốn từ nền kinh tế năm 2011tăng 8,9% so với năm

2010 nhưng vẫn chưa đạt mức kế hoạch Đại hội cổ đông giao là 249.984 tỷ đồng

- Dư nợ tín dụng: năm 2011 tăng 27.332 tỷ đồng (~15.46%) so với năm 2010.

- Tỷ lệ nợ xấu: chất lượng tín dụng đã được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu của 2 năm

lần lượt là 2,83% và 2,64%

Tuy nhiên, bên cạnh việc doanh thu và lợi nhuận tăng thì chi phí hoạt động củangân hàng cũng tăng, mà tốc độ tăng chi phí lại nhanh hơn tốc độ tăng của doanhthu Cụ thể, chi phí năm 2011 tăng 63,77% so với năm 2010, trong khi đó doanhthu chỉ tăng 50,57% Dẫn đến lợi nhuận ròng cũng chỉ tăng 0,12% so với nămtrước, một sự gia tăng về lợi nhuận chưa tương xứng với những kết quả mà ngânhàng đã đạt được trong năm nay Sở dĩ, có sự gia tăng tổng chi phí hoạt động nhanhđến vậy là vì nền kinh tế hiện nay có nhiều bất ổn làm cho chi phí huy động vốncùng với các chi phí khác như tiền lương nhân viên, chi phí thuê văn phòng,… đềuđồng loạt tăng cao

 Qua tình hình hoạt động 2 năm 2010 – 2011 của ngân hàng, ta thấy mặc dùmôi trường kinh doanh đầy biến động nhưng bằng sự nỗ lực Vietcombank đã vượtqua nhiều khó khăn, thách thức đạt được kết quả kinh doanh tốt (năm sau tốt hơnnăm trước và hầu hết các chỉ tiêu đều vượt qua kế hoạch Đại hội cổ đông giao), giữvững vị thế vai trò là ngân hàng hàng đầu Việt Nam

2.1.3 Những lợi thế, cơ hội và thách thức

2.1.3.1 Lợi thế

- Thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu.

- Là ngân hàng có quy mô lớn, nguồn vốn dồi dào (là ngân hàng đứng thứ 3

xét về tổng tài sản, liên tục là doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất thị trường chứngkhoán)

- Thị phần lớn, lượng khách hàng sẵn có đông đảo (nắm giữ khoảng 30% thị

phần thẻ - một thị trường tiềm năng hứa hẹn phát triển mạnh trong tương lai)

Trang 32

- Tiềm lực mạnh về hoạt động ngân hàng bán buôn, tài trợ thương mại, thanh

toán quốc tế, mua bán trao đổi ngoại tệ cũng như ứng dụng các công nghệ hiện tại

- Mạng lưới chi nhánh/ PGD rộng khắp các tỉnh/ thành phố.

- Đội ngũ nhân viên tận tụy, ham học hỏi và có khả năng tiếp cận nhanh các

kiến thức, kỹ thuật hiện đại

- Có sự hỗ trợ từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

2.1.3.2 Cơ hội

- Hội nhập tạo điều kiện cho Vietcombank từng bước mở rộng hoạt động quốc

tế, nâng cao vị thế của Vietcombank trong các giao dịch quốc tế; tranh thủ vốn,công nghệ và học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng của cácngân hàng nước ngoài

- Với số dân khoảng 88 triệu người và hiện nay chỉ có khoảng 20% dân số

Việt Nam sử dụng dịch vụ ngân hàng, nên Việt Nam là mảnh đất tiềm năng để pháttriển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ Hay nói cách khác, “miếng bánh” thị trườngcũng trở nên lớn hơn

- Đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, có kênh huy động vốn dài hạn và

hiệu quả từ thị trường Có thể thấy ngay là chỉ qua đợt tăng vốn hồi tháng 8/2010 vàtháng 2/2011, vốn điều lệ của Vietcombank đã tăng lên gần xấp xỉ 50%

2.1.3.3 Thách thức

- Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ phía các ngân hàng thương mại khác,

bao gồm cả các ngân hàng tư nhân mới thành lập, đặc biệt là nhóm ngân hàng100% vốn nước ngoài mới được cho phép thành lập gần đây như StandardChattered, ANZ…

- Sự cạnh tranh từ các thể chế tài chính không phải ngân hàng và các quỹ đầu

tư hoạt động ở Việt Nam với tư cách là một kênh cấp vốn cho doanh nghiệp

- Việc niêm yết đồng nghĩa với yêu cầu minh bạch thông tin, đồng thời là sức

ép phải tạo ra lợi nhuận từ phía cổ đông

2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Thành phố Hồ ChíMinh (Vietcombank thành phố Hồ Chí Minh) là Ngân hàng Việt Nam Thương tín.Việt Nam Thương tín là một ngân hàng thương mại lớn nhất ở miền Nam trước đây,được thành lập từ tháng 9 năm 1955

Trong thời kỳ đầu sau giải phóng, công tác đối ngoại của ngành ngân hàng khôngchỉ bao gồm những đối tác có tính chất truyền thống của thế giới XHCN trước đây

Có hàng loạt công việc mới mẻ trong quan hệ với các đối tác, trong hoàn cảnh đóthì Việt Nam Thương Tín mới tiền thân của chi nhánh Vietcombank Thành phố HồChí Minh là nơi có những đóng góp thiết thực về mặt này

Trang 33

Đến giữa năm 1976, sau hơn một năm hoạt động trong chức năng thừa kế, ViệtNam Thương Tín mới đã hoàn thành những nhiệm vụ của mình Đến lúc này việcđứng dưới danh nghĩa Việt Nam Thương tín mới không còn cần thiết nữa Đồngthời đó cũng là lúc Đảng và Chính phủ chủ trương thống nhất đất nước về tất cả cáclĩnh vực Vì lý do đó, việc chấm dứt danh nghĩa Việt Nam Thương tín và chuyểnthành một chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là điều cần thiết.Ngày 28/9/1976, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hoàng Anh đã

ký Quyết định số 951- NH/QĐ về việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Ngoạithương tại thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 1/11/1976, Chi nhánh Vietcombank thành phố Hồ Chí Minh được chínhthức thành lập và đi vào hoạt động

Là chi nhánh lớn nhất hệ thống Vietcombank, hoạt động tại khu vực kinh tế năngđộng nhất cả nước, có thể nói với hơn 35 năm xây dựng và phát triển, VietcombankThành phố Hồ Chí Minh đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao, góp phần tích cực vào sự ổn định, phục hồi và phát triển vượtbậc của kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm qua Tập thể lãnh đạo vàcán bộ nhân viên Vietcombank TP HCM đã không ngừng cống hiến, nỗ lực, bền bỉvươn lên đầy tự tin và bản lĩnh Trong giai đoạn kinh tế đổi mới và hội nhập,Vietcombank Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã có những điều chỉnh căn bản hợp lý

để thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, tạo nên nhiều “đột phá”, đưa kết quả kinhdoanh của Chi nhánh nhiều năm liền đạt những con số ấn tượng: các lĩnh vực huyđộng vốn; tín dụng, kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ thẻ; khách hàng (giai đoạn 2007đến 9/2011) đều phát triển vượt bậc, tăng trưởng từ 143% đến 237% Đặc biệt, lợinhuận năm 2011 (đến tháng 9/2011) tăng trưởng 331% so với năm 2007

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống tổ chức ban đầu của Chi Nhánh Ngân hàng Ngoại Thương TP Hồ ChíMinh gồm 12 phòng ban với tổng số cán bộ và nhân viên là 338 người Hiện nay,Chi nhánh bao gồm 2 trụ sở chính và 24 phòng giao dịch trực thuộc với 24 phòngban và khoảng trên 1000 nhân viên

Sơ đồ 2.2: Mô hình cơ cấu tổ chức Chi nhánh Vietcombank Hồ Chí Minh

Trang 34

Kế toán giao dịch

Kế toán tài chínhQuản lý nhân sựCông nợ - KTTSThanh toán thẻKiểm tra nội bộQuan hệ đại lý

Đầu tư dự án

Kế toán vốnQuản lý nợNhập khẩuXuất khẩuNgân quỹTiết kiệmBảo lãnh

KH thể nhân, DN vừa và nhỏHối đoái

Trang 35

 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban

 Giám đốc

- Là người được hội sở bổ nhiệm và có nhiệm vụ phụ trách điều hành chung

toàn chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo 8 phó giám đốc cùng 22 phòng ban và các phònggiao dịch trực thuộc

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ

các phòng ban

- Đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiễm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho

các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soáttrưởng

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Tổng giám đốc và pháp

luật về các quyết định của mình

 Phó giám đốc: hỗ trợ cùng giám đốc phụ trách điều hành chi nhánh

 Phòng khách hàng thể nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Chức năng: sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh để cho vay và đảm bảo thu

+ Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp

+ Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lượcchung của Ngân hàng

+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán trong nước và quốctế

+ Tổ chức, quản lý, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến nghiệp vụ của phòng;thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay

 Phòng quan hệ khách hàng

- Xây dựng chiến lược phát triển và chăm sóc khách hàng đảm bảo tăngtrưởng và duy trì về số lượng, chất lượng khách hàng theo mục tiêu ngân sách đãđược duyệt

- Tiếp thị và phát triển khách hàng

Trang 36

- Tiếp nhận, triển khai, và phát triển các sản phẩm tín dụng, huy động vốncùng các dịch vụ ngân hàng khác.

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn các sản phẩm tín dụng, huy động vốn cùngcác dịch vụ ngân hàng khác

- Trực tiếp đề xuất hạn mức tín dụng, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Đầu mối tổng hợp và phân tích thông tin kinh tế, thông tin ngành và cácchính sách tín dụng, huy động vốn

- Nghiên cứu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng

 Phòng kế toán tài chính

- Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Chi nhánh

- Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hàng năm với hội sở

- Kiểm tra khóa luận kiểm toán, ngân quỹ trong phạm vi Chi nhánh

 Phòng quản lý nhân sự

- Tuyển nhân viên

- Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình vi tính

- Theo dõi chấm công, lên bảng lương

- Xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần

 Phòng kinh doanh ngoại tệ

- Theo dõi các giao dịch hối đoái kỳ hạn của Chi nhánh

- Kinh doanh ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh

- Soạn thảo và ban hành các quy trình hoặc văn bản chuyên môn về kinhdoanh ngoại tệ, vàng và các sản phẩm phái sinh

 Phòng kiểm tra nội bộ

- Giám sát nghiệp vụ hoạt động của Chi nhánh trên mọi lĩnh vực, mọi thờiđiểm nhằm đảm bảo an toàn tài sản của Chi nhánh

- Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ theo đúng quy địnhcủa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

2.2.2 Kết quả hoạt động của Chi nhánh trong 2 năm qua

Mục tiêu hàng đầu của bất cứ tổ chức kinh doanh nào cũng là lợi nhuận, nhưng

để có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động, ngoài xét đến yếu tố lợi nhuận, người

ta cũng chú ý đến các yếu tố chi phí Và Vietcombank Hồ Chí Minh cũng vậy, đểbiết được hiệu quả hoạt động của Chi nhánh ra sao, hãy xem xét các bảng thống kêdưới đây:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB HCM qua 2 năm

2010 – 2011

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 37

Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2011/2010

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền %

(Nguồn: Phòng kế toán Vietcombank Hồ Chí Minh)

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tăng trưởng của Vietcombank

Doanh số thanh

Doanh số mua bán

(Nguồn: Phòng kế toán Vietcombank Hồ Chí Minh)

Trang 38

2010 2011

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500

4000

3244

3698

1922 20181322

1680

Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động của VCB HCM qua 2 năm 2010 - 2011

Doanh thuChi phíLợi nhuận

(Nguồn: Phòng kế toán Vietcombank Hồ Chí Minh)

Về doanh thu: Bảng số liệu 2.2 cho thấy rõ doanh thu của Vietcombank Hồ Chí

Minh năm 2011 tăng 454 tỷ đồng (~ 14%) so với năm 2010 Sở dĩ doanh thu củachi nhánh tăng là vì thu nhập từ các hoạt động cho vay tăng, gồm có cho vay kháchhàng thị trường dân cư, cho vay thị trường liên Ngân hàng, lãi từ trái phiếu, tiềngửi, Trong đó nguồn thu đóng góp nhiều nhất là từ cho vay trên thị trường liênNgân hàng và nguồn thu từ hoạt động tiền gửi Trong khi nguồn thu từ cho vay trênthị trường dân cư, doanh nghiệp chỉ chiếm một tỉ lệ lợi nhuận khiêm tốn do tăngtrưởng tín dụng năm 2011 bị khống chế ở mức thấp Cụ thể là dư nợ tín dụng năm2011tăng 15% so với năm 2010 (bảng 2.3) Bên cạnh đó, công tác tiếp thị, tư vấn,giới thiệu sản phẩm và dịch vụ đến các khách hàng của đội ngũ nhân viên trongVietcombank Hồ Chí Minh cũng đã góp phần vào việc nâng cao doanh thu, ví dụnhư doanh số thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ năm 2011 đều tăng 14% sovới năm 2010 (bảng 2.3)

Về chi phí: Chi phí của Vietcombank Hồ Chí Minh năm 2011 tăng 96 tỷ đồng

(tương ứng 5%) so với năm 2010 Tuy nhiên, tỷ trọng chi phí trên doanh thu củanăm 2011 (54,57%) lại giảm so với năm 2010 (59,25%) nhưng chi phí vẫn chiếmmột tỷ trọng khá lớn trong doanh thu Sở dĩ chi phí của chi nhánh cao như vậy là domặc dù trần lãi suất bị khống chế ở mức 14%/năm nhưng thực tế từ trước tháng3/2011 ngân hàng vẫn phải trả cho người gửi tiền lên đến 17%-18%/năm khiến chochi phí huy động vốn tăng cao Bên cạnh đó 2010 - 2011 là khoảng thời gian màcác ngân hàng trong hệ thống phải đối diện nhiều khó khăn như: sự biến động mạnhcủa tỷ giá, lãi suất, lạm phát gia tăng,… nên để thu hút được nhiều khách hàngVietcombank Hồ Chí Minh đã chi nhiều cho các hoạt động trúng thưởng, khuyếnmãi dành cho khách hàng; và vì lạm phát gia tăng, đồng tiền mất giá nên Chi nhánhcũng phải tốn rất nhiều kinh phí trong việc tăng lương, thưởng cho nhân viên Đồngthời, còn những chi phí khác như: tiền đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị, vănphòng phẩm…

Trang 39

Về lợi nhuận: Ta cũng thấy nguồn vốn huy động từ nền kinh tế trong năm 2011

tăng 5.471 tỷ đồng mà dư nợ tín dụng lại tăng 4.762 tỷ đồng nên Chi nhánh luônđáp ứng được nhu cầu về vốn Đây là kết quả do những nỗ lực của bộ phận tín dụngtrong việc chăm sóc khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới nhằm đảm bảo cânđối nguồn vốn cho Chi nhánh Vì thế, lợi nhuận trước thuế năm 2011 đã tăng hơn27,08% so với năm 2010

Qua kết quả hoạt động của Chi nhánh 2 năm 2010 - 2011, có thể nhận định đây

là kết quả rất khả quan và các chi phí phát sinh là hợp lý

2.2.3 Đặc điểm của những sản phẩm cho vay cá nhân hiện tại

Hiện nay, Vietcombank Hồ Chí Minh gồm có những sản phẩm cho vay cá nhânsau đây:

 Cho vay mua bất động sản, xây dựng, sửa chữa nhà: Đây là sản phẩm dànhcho khách hàng có nhu cầu vay để mua bất động sản (căn hộ, nhà đất), vay xâydựng và sửa chữa nhà

 Thời hạn cho vay: tối đa là 10 năm

 Lãi suất cho vay: theo lãi suất cho vay do Vietcombank thông báo

 Mức cho vay: trên cơ sở nhu cầu vay của Quý khách phù hợp với khảnăng nguồn trả nợ và trong giới hạn giá trị tài sản đảm bảo tiền vay

 Phương thức trả nợ:

- Nợ gốc được trả theo một kỳ hạn hoặc nhiều kỳ hạn (hàng tháng, quý…) phù

hợp với nguồn thu nhập trả nợ

- Nợ lãi có thể trả cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc trả theo kỳ hạn riêng (hàng

tháng, quý…)

 Cho vay mua xe ô tô mới: Đây là sản phẩm dành cho khách hàng có nhu cầuvay để mua các loại xe ô tô sản xuất trong nước, mới 100% phục vụ nhu cầu đi lại

và hoạt động sản xuất kinh doanh

 Thời hạn cho vay: tối đa 05 năm

 Lãi suất cho vay: theo lãi suất cho vay do Vietcombank thông báo

 Mức cho vay: giá trị khoản vay lên đến 80% giá trị chiếc xe nếu được bảođảm bằng chính chiếc xe định mua và lên đến 100% giá trị xe nếu được bảo đảmbằng tài sản khác

 Phương thức trả nợ: trả nợ gốc trong thời gian đầu thấp với các lựa chọnhình thức trả nợ vốn vay phù hợp mức thu nhập thực tế (trả góp hoặc trả dần)

 Cho vay du học: là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu trang trải cácchi phí du học ở nước ngoài bao gồm tiền học phí và các chi phí liên quan khác của

du học sinh (chi phí thuê nhà ở, ăn uống, quần áo, đi lại, mua sắm tài liệu…) trong

toàn bộ thời gian du học

 Thời hạn cho vay: tối đa 60 tháng

Trang 40

 Lãi suất cho vay: theo lãi suất cho vay do Vietcombank thông báo.

 Mức cho vay: xác định trên cơ sở chi phí du học dự kiến căn cứ thông báocủa phía nước ngoài của toàn bộ thời gian du học nhưng phù hợp trị giá tài sản đảmbảo và phù hợp với khả năng trả nợ vay

 Phương thức trả nợ: Trả hàng tháng, quý…phù hợp với nguồn thu nhậptrả nợ của khách hàng

 Cho vay mua căn hộ của các dự án bất động sản: Đây là sản phẩm dành chokhách hàng có nhu cầu vay để mua các căn hộ thuộc các dự án mà Vietcombanktham gia cho chủ đầu tư dự án vay

 Thời hạn cho vay: tối đa là 20 năm

 Lãi suất cho vay: theo lãi suất cho vay do Vietcombank thông báo

 Mức cho vay: giá trị khoản vay lên đến 70% giá trị ngôi nhà nếu được bảođảm bằng chính ngôi nhà định mua; và lên đến 100% giá trị ngôi nhà nếu được bảođảm bằng tài sản khác

 Phương thức trả nợ:

- Nợ gốc được trả theo một kỳ hạn hoặc nhiều kỳ hạn (hàng tháng/quý…) phù

hợp với nguồn thu nhập trả nợ

- Nợ lãi có thể trả cùng kỳ hạn trả nợ gốc hoặc trả theo kỳ hạn riêng (hàng

tháng, quý…).

 Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với cán bộ công nhân viên(CBCNV): là sản phẩm tín dụng cho vay CBCNV mà không phải thế chấp, cầm cốtài sản và thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác

 Thời hạn cho vay:

- Ngắn hạn: dưới 12 tháng

- Trung hạn: tối đa 60 tháng, phù hợp với phương án vay vốn nhưng không

dài hơn thời hạn lao động còn lại trong Hợp đồng Lao động của CBCNV

 Lãi suất cho vay: theo lãi suất cho vay do Vietcombank thông báo

 Mức cho vay: tổng hạn mức vay vốn tương đương 12 tháng lương và tối

đa lên tới 200 triệu đồng (nếu đối tượng vay là cán bộ quản lý điều hành thì mứccho vay tối đa có thể lên đến 300 triệu đồng)

 Phương thức trả nợ: trả hàng tháng, quý…, phù hợp với nguồn thu nhậptrả nợ của CBCNV

 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: là sản phẩm tín dụng cho vay có bảo đảmbằng các loại giấy tờ có giá sau:

- Sổ tiết kiệm, số dư tài khoản tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu hoặc giấy tờ có giá

ghi danh khác do Vietcombank phát hành

Ngày đăng: 05/12/2019, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w