1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

12 TC HKI 2018 2019

110 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đưa bảng phụ câm yêu cầu các nhóm thảo CTPT - Chỉ có liên kết đơn - Có đồng phân mạch cacbon - Có một liên kết đôi - Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi - Có mộ

Trang 1

Ngày soạn: Dạy Lớp

Tiết Ngày

Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Biết được: - Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức về hóa học hữu cơ ( đại cương hóa học hữu

cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen-ancol-phenol, andehit-xeton, axit cacboxylic)

- Học sinh nhớ chắc chắn các kiến thức được ôn tập

- Hiểu được: Tính chất hóa học của các chất nghiên cứu

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của các chất.

+ Giải thích một số hiện tượng thực tế đời sống liên quan tới kiến thức môn học.

b Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nắm được cấu tạo  tính chât và ứng dụng và ngược lại

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 GV: Bảng tổng kết kiến thức, hệ thống bài tập, ḷập bảng tổng kết kiến thức vào giấy khổ lớn 2.HS: Ôn tập kiến thức cũ, ḷập bảng tổng ḱết kíến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV

trước khi học tiết ôn ṭập đầu năm

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập

2 Vào bài: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức đại cương hóa hữu cơ và hidrocacbon

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: (TỔNG HỢP KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ) Thời gian: …… phút

Mục tiêu:- HS phát biểu được các kiến thức đại cương hóa hữu cơ

GV: yêu cầu nhóm HS báo cáo bảng tổng kết về

phân loại hợp chất hữu cơ

GV đặt câu hỏi: Hợp chất hữu cơ được phân

thành các loại cơ bản nào?

GV tổng kết theo sơ đồ

HS quan sát, báo cáo

HS thảo luận trả lời

Trang 2

Kết luận:

Hoạt động 2: (TỔNG HỢP KIẾN THỨC HIDROCACBON) Thời gian: …… phút

Mục tiêu:

- HS biết CTTQ các hidrocacbon (ankan, anken, ankadien, ankin, ankylbenzen)

- HS biết TCHH đặc trưng của các hidrocacbon

GV đưa bảng phụ câm yêu cầu các nhóm thảo

CTPT

- Chỉ có liên kết đơn

- Có đồng phân mạch cacbon

- Có một liên kết đôi

- Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi

- Có một liên kết ba

- Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết ba

- Có vòng benzen

- Có đồng phân vị trí tương đối của nhóm ankyl

Tính chất

hoá học

- Phản ứng thế halozen

- Phản ứng tách hiđro

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng cộng

- Phản ứng thế H ở

C đầu mạch có liên kết ba

- Phản ứng thế (halozen, nitro)

- Phản ứng cộng

Hoạt động 3: (BÀI TẬP VẬN DỤNG) Thời gian: …… phút

Mục tiêu: - HS ôn lại kiến thức thông qua các bài tập.

- hs phát biểu được về ctpt, ctct của ancol, phenol

- HS biết tính chất hóa học của ancol, phenol

GV yêu cầu các nhóm lên trình bày phần đã được

chuẩn bị ở nhà theo sự gợi ý của GV tiết trước

Trang 3

(n1)Tính chất hoá

Hoạt động 5: (TỔNG HỢP VỀ ANĐEHIT-AXIT CACBOXYLIC) Thời gian: …… phút

Mục tiêu:- CTCT, CTPT, khái niệm ax và anđehit

GV yêu cầu các nhóm lên trình bày phần đã được

chuẩn bị ở nhà theo sự gợi ý của GV tiết trước

chế

- Oxi hoá ancol bậc I

- Oxi hoá etilen để điều chế CH3CHO

- Cộng HX hoặc X2 vào anken, ankin

- Oxi hoá anđehit

(8) but-2-en(9) metyl benzene (toluene)(10) vinyl benzene (stiren)Bài 2:

(1) CH4 + Cl2  a s CH3Cl + HCl (2) isobutan + Br 2   (1:1)t o 2 sản phẩm

   C2H5OH

H

2 SO

4 ,t 0

Trang 4

    (9) Stiren xt t p, ,o

  

(10) axetilen + HCl (1:1)HgCl t2 ,o

Bài 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết

các chất riêng biệt sau

a) Metan, etilen, axetilen

b) Butan, butadien, but-1-in

c) Stiren, benzen, toluen

GV gọi HS nêu phương pháp nhận biết và viết

phương trình

(5) Propilen + H2O H t,

   CH3CH2CH2OH

CH3CH(OH)CH3 (6) C2H2 + H2O HgSO t4 ,o

    CH3CHO (7) Butadien + 2H2    (1:2) ,Ni t o CH3CH2CH2CH3 (8) Toluen + Cl2 (1:1)a s t,o

   C6H5CH2Cl (9) nStiren xt t p, ,o

Kết luận : Vận dụng lý thuyết về cấu tạo, tính chất các hidrocacbon để giải bài tập

Hoạt động 3: 5’

4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

* GV: Chốt kiến thức:

- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của chương trình hóa 11

5 Hướng dẫn tự rèn luyện.

A Bài tập

Bài 1: a) Viết CTCT các đồng phân ankan và gọi tên: CH4, C2H6, C3H8, C4H10 , C5H12.

b) Viết công thức cấu tạo các gốc ankyl tạo thành từ các ankan CH4, C2H6, C3H8, C4H10 và gọi tên?

c) Viết CTCT các gốc hidrocacbon (1) vinyl ; (2) anlyl ; (3) iso propyl; (4) phenyl ; (5) benzyl

Bài 2: Viết phương trình thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

Al4C3 axetilua bạc

b) Metan → axetilen → vinyl axetilen → butadien→ cao su Buna

Canxicacbua benzen → nitrobenzen → m-brom benzen

BÀI TOÁN

Bài 3: Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A gồm 2 olefin (một ở dạng trans) đồng đẳng kế tiếp vào bình

nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 15,4g Nhận xét nào dưới đây không đúng :

A hai olefin là propen và buten-2 B tỉ lệ mol hai olefin là 1:2

C A hợp nước (H+ xúc tác) thu được 3 rượu D đốt cháy A tạo 44g CO2

Bài 4: Cho hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có thể tích là 4,48 lít đi chậm qua bột Ni đun nóng thấy còn lại 3,36 lít hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 5,667 Khối lượng H2 có trong X là ? ( Biết H = 100%)

B Chu n b b ng h th ng ki n th c h p ch t h u c có nhóm ch c: Ancol, phenol, ệ thống kiến thức hợp chất hữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ống kiến thức hợp chất hữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ết luận: ức hợp chất hữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ợp chất hữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ất hữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ơ có nhóm chức: Ancol, phenol, ức hợp chất hữu cơ có nhóm chức: Ancol, phenol, andehit, xeton, axitcacboxylic

ANCOL NO, ĐƠN CHỨC PHENOL ANDEHIT NO ĐƠN CHỨC MẠCH

HỞ AXIT CACBOXYLIC NO ĐƠN MẠCH HỞ CTCT

Tchất hóa học

Trang 5

Điều chế

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Trang 6

Ngày soạn: Dạy Lớp

Tiết Ngày

Tiết 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Biết được: - Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức về hóa học hữu cơ ( đại cương hóa học hữu

cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen-ancol-phenol, andehit-xeton, axit cacboxylic)

- Học sinh nhớ chắc chắn các kiến thức được ôn tập

- Hiểu được: Tính chất hóa học của các chất nghiên cứu

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của các chất.

+ Giải thích một số hiện tượng thực tế đời sống liên quan tới kiến thức môn học.

b Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nắm được cấu tạo  tính chât và ứng dụng và ngược lại.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 GV: Bảng tổng kết kiến thức, hệ thống bài tập, ḷập bảng tổng kết kiến thức vào giấy khổ lớn 2.HS: Ôn tập kiến thức cũ, ḷập bảng tổng ḱết kíến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV

trước khi học tiết ôn ṭập đầu năm

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập

2 Vào bài: Tiết trước chúng ta đã ôn tập đại cương hữu cơ và hidrocacbon, hôm nay chúng ta ôn tập

một số kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ có nhóm chức: ancol, phenol, andehit, xeton, axit

cacboxylic

3 N i dung b i gi ng: ội dung bài giảng: ài giảng:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững 15’

Mục tiêu: Củng cố cho Hs kiến thức:

- Hợp chất hữu cơ có nhóm chức: ancol, phenol, anđehit, xeton và axit cacboxylic

Trang 7

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm hướng dẫn Hs chuẩn

bị về nhà làm theo đơn vị nhóm thảo luận trình

bày thành sơ đồ ghi vào giấy khổ lớn

Hệ thống câu hỏi gợi ý cho tiết ôn tập với câu hỏi

(phụ lục)

Gv và hs: Trao đổi so sánh, nhận xét đánh giá đi

đến kiến thức trọng tâm cần nắm trình bày bằng

sơ đồ:

Thảo luận đánh giá sự chuẩn bị giữa các nhóm tại lớp

Hs: Các nhóm trình bày bảng hệ thống kiến thức theo sự chuẩn bị

ANCOL – PHENOL- ANDEHIT AXIT CACBOXYLIC

ANCOL NO, ĐƠN CHỨC PHENOL ANDEHIT NO ĐƠN CHỨC MẠCH HỞ AXIT CACBOXYLIC NO ĐƠN MẠCH HỞ CTC CnH2n+1-OH n1 C6 H 5 –OH C n H 2n+1 -CHO C n H 2n+1 – COOH

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng với dung dịch kiềm Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

– Sản xuất CH 3 COOH

+Lên men giấm +Đi từ CH 3 OH

CH 3 OH+CO  XT T, o CH 3 COOH

Kết luận : Học sinh hệ thống hóa được kiến thức về các hợp chất ancol, phenol, andehit, axit.

Hoạt động 2: Bài tập áp dụng 15’

Mục tiêu: Ôn lại công thức cấu tạo và cách gọi tên ancol, axit cacboxylic

GV giao bài tập gọi tên cho HS làm và chữa

HS thảo luận và trình bày

B i 1: Ho n th nh thông tin còn thi u v o b ng sau ài giảng: ài giảng: ài giảng: ết luận: ài giảng:

Ancol –phenol Tên thay thế Tên thường Tên gốc hidrocacbon

B i 2: Ho n th nh thông tin còn thi u v o b ng sau ài giảng: ài giảng: ài giảng: ết luận: ài giảng:

Trang 8

Mục tiêu: Nhận biết, phân biệt các hợp chất hữu cơ có nhóm chức

Gv: giao bài tập cho HS Gọi đại diện

các nhóm trình bày , nhận xét và chữa

Bài 3: Bằng phương pháp hóa học

nhận biết các hóa chất riêng biệt

a) Etanol, phenol, etanal, axeton

b) Fomandehit, axit fomic, ancol

metylic, đimetyl ete

c) Ancol anlylic, ancol benzylic,

- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức

5 Hướng dẫn tự rèn luyện.

- Hướng dẫn học bài và bài tập về nhà

- Học thuộc tên các ancol, gốc hidrocacbon, tên các axit thường gặp

Bài 4: Viết phương trình phản ứng (nếu có) khi cho CH2=CH-COOH lần lượt tác dụng với: H2, Br2,

Na, NaHCO3, KOH, NaNO3, C2H5OH (H2SO4 đặc , to)

+ Đọc bài este:

- Nêu khái niệm,công thức chung của este đơn chức

- Danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế este

Trang 9

Ngày soạn: 10/8/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày

+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

+ Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xàphòng hoá)

+ Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

+ Ứng dụng của một số este tiêu biểu

Hiểu được: Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

- Vận dụng: Viết được các PTHH thủy phân este, giải thích nhiệt độ sôi của este

b Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ: CTCT   tên gọi của este.

- Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập liên quan đến este( so sánh nhiệt độ sôi, tìm CTPT của este dựa vào phản ứng cháy,tìm CTCT của este dựa vào phản ứng xà phòng hóa, tính hiệu suất của phản ứng điều chế este)

c Trọng tâm:

- Công thức cấu tạo, đồng phân , danh pháp của este

- Tính chất hóa học cơ bản của este

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ.

1 GV: - Vài mẫu este ( dầu ăn, dầu chuối) để làm TN este nhẹ hơn nước , không tan trong nước và

có mùi thơm của trái cây

- Giáo án, SGK, SBT

2 HS : - Ôn tập p/ư este hóa trong bài axit cacboxylic và phản ứng cộng , trùng hợp của anken

- N/c trước nội dung bài học

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Học sinh lên bảng viết phản ứng giữa CH3COOH và C2H5OH HS lên bảng viết phản ứng, chú ý ghi

rõ điều kiện

CH3COOH + C2H5OH        H SO2 4 d CH3COOC2H5 + H2O

Trang 10

GV yêu cầu học sinh trong lớp nhận xét.

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động1: Khái niệm, danh pháp về este 5’ Mục tiêu: + HS hiểu được KN este, biết CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở và cách gọi tên este.

+ Rèn kĩ năng viết đồng phân

- Từ phần KTBC yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Thế nào là phản ứng este hóa? ChoVD?

+ Lấy VD về cách gọi tên một số este đơn giản?

R và R’ có thể giống hoặc khác nhau

+ RCOOR’ hay R’OOCR (R’OCOR)

- Chú ý: este no đơn hở: CnH2nO2 hay CnH2n+1COOCmH2m+1

2 Danh pháp: Tên este = tên gốc hiđrocacbon R / + tên anion gốc axit (đuôi at).

Hoạt động2: TCVL của este - Ứng dụng - Điều chế 6’ Mục tiêu: + HS biết TCVL → ứng dụng của este este.

+ PP điều chế este

+ Rèn kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản

- GV cho HS hoạt động nhóm 3:

+ Quan sát lọ dầu chuối, yêu cầu làm thí nghiệm

thử tính tan của este

=> Rút ra KL về TCVL của este? => Ứng dụng?

+ Phương pháp điều chế este?

Đặc điểm phản ứng este hóa? Các biệp pháp

nâng cao hiệu suất phản ứng este hóa?

Trang 11

Kết Luận :

II Tính chất vật lý

- Có ts0 thấp hơn axit và rượu tương ứng tạo nên este

- Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, là dung môi hòa tan nhiều chất hữu cơ

- Là những chất lỏng dễ bay hơi, có mùi thơm dễ chịu giống mùi quả chín

  

- Các biện pháp nâng cao hiệu suất phản ứng

+ Dùng d axit hay ancol

+ Dùng H2SO4làm xúc tác và hút nớc sản phẩm

+ Tách este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm

+ Duy trì nhiệt độ ổn định cho phản ứng

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của este 20’ Mục tiêu: + HS biết TCHH của este.

* GV cho HS nghiên cứu SGK:

=> KL về TCHH của este?

- So sánh PƯ thủy phân trong môi trường axit và

trong môi trường kiềm?

- GV chốt kiến thức

*Bài tập áp dụng: Viết phương trình thủy phân

của các este sau trong môi trường axit và môi

trường kiềm CH3COOC3H7; HCOOCH3,

CH3COOCH=CH2, CH3COOC6H5?

=> Những điểm cần chú ý?

- GV lưu ý:

+ Khi gốc ancol là gốc C6H5-, gốc có liên kết đôi

+ Khi gốc axit là gốc của axit fomic

- HĐ cá nhân ngiên cứu SGK trả lời:

+ PƯ thủy phân+ Cộng H2O (H+), thuận nghịch; Cộng OH-,một chiều

+ HS hoạt động cá nhân ghi bài vào vở

n

CH3

CH3

Polimetylmetacrylat

Chú ý: Este của axit fomic có Phản ứng tráng gương

HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  NH4OCOOCH3 + 2Ag+ 2NH4NO3

Hoạt động 4: 9’

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

GV tóm tắt các kiến thức cơ bản của bài:

- Khái niệm, CT chung , đồng phân , danh pháp, tính chất vật lí

- Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân ( trong mt axit và môi trường kiềm)

Trang 12

- Điều chế:

5 Hướng dẫn tự rèn luyện

BT: 1 → 6/7 SGK

BTVN: - HS làm BT SBT/ 3,4

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Trang 13

Ngày soạn: 10/8/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày

Tiết 4

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo tên gọi và tính chất của este

- Vận dụng: Viết được các PTHH thủy phân este, so sánh nhiệt độ sôi của este với axit và ancol

tương ứng

b Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ: CTCT   tên gọi của este.

- Giải các bài tập liên quan đến este( so sánh nhiệt độ sôi, tìm CTPT của este dựa vào phản ứng cháy,tìm CTCT của este dựa vào phản ứng xà phòng hóa, tính hiệu suất của phản ứng điều chế este)

c Trọng tâm:

- Công thức cấu tạo, đồng phân , danh pháp của este

- Tính chất hóa học cơ bản của este

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ.

1 GV: - Giáo án, SGK, SBT.

2 HS : - ôn tập lý thuyết este.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu khái niệm este, CTTQ este đơn chức, este no, đơn chức

-Viết CTCT các este có tên gọi sau: (1) etyl axetat (2) metyl fomat (3) phenyl axetat

(4) anlyl fomat (5) vinyl axetat (6) metyl acrylat

2 Vào bài: Để củng cố và khắc sâu kiến thức về este, hôm nay chúng ta cùng luyện tập một số bài tập về este.

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: Bài tập về cấu tạo, đồng phân, danh pháp, Tính chất vật lý 15’

Mục tiêu: + HS luyện tập cách viết đồng phân và gọi tên este

+ HS củng cố được các tính chất vật lý của este

GV giao bài tập cho các nhóm HS thảo luân và

làm bài vào vở

GV: Nêu cách viết đồng phân este?

este có đồng phân đơn chức với loại hợp chất

nào?

_HS thảo luận, trình bày bài

Bài 1:

a) C2H4O2 : HCOOCH3 metyl fomat

C3H6O2 : HCOOC2H5 etyl fomat

Trang 14

Bài 1:a) Viết CTCT các đồng phân este có

CH3COOC2H5 etyl axetat

C2H5COOCH3 metyl propionateBài 2: Gọi tên các este có tên sau

C2H5COOH, CH3COOH, C2H5OH,

CH3COOCH3

b) so sánh khả năng tan trong nước của các

chất : C2H5OH, C2H5COOCH3, CH3COOCH3

HS thảo luận và trình baỳ, giải thícha) nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự

CH3COOCH3, C2H5OH, CH3COOH,

C2H5COOH

b) độ tan trong nước tăng dần theo thứ tự

C2H5COOCH3, HCOOCH3, C2H5OHKết luận: - Tên gọi este RCOOR’ = Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO- (đuôi at)

- Nhiệt độ sôi este < ancol < axit do este không có liên kết hidro

- Este ít tan trong nước do không tạo được liên kết hidro với nước

Hoạt động 2: Bài tập về tính chất hóa học của este 20’

Mục tiêu: + HS củng cố được các tính chất hóa học của este

+ HS biết tìm CTPT, CTCT este dựa vào phản ứng cháy và phản ứng thủy phân

GV giao bài tập cho các nhóm HS thảo luân và

làm bài vào vở

GV: Nêu tính chất hóa học của este

Bài 4: Viết phương trình phản ứng

-GV yêu cầu HS viết phương trình cháy TQ của

este no, đơn chức Nhận xét số mol H2O và số

molCO2 Từ đó nếu cách làm bài tập về phản

ứng cháy

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu

thức phân tử của este là

A C4H6O4 B C4H8O2

C C2H4O2 D C3H6O2

Bài 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu

cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

-HS nêu tính chất hóa học của este: phản ứng thủy phân, phản ứng ở gốc hidrocacbon

- HS viết phương trình phản ứng và nhận xét, chữa bài

-HS viết phương trình cháy TQ

Meste =14n+ 32 = 7,8.n/0,26 = 30nn= 2 → CTPT C2H4O2

-HS dựa vào hướng dẫn làm bài tập và trình bày vào vở

Trang 15

4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho

4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch

NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu

được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất

hữu cơ Z Tên của X là

A etyl propionat B metyl propionat

C isopropyl axetat D etyl axetat.

- GV hướng dẫn HS tìm CTCT: đặt CTCT là

RCOOR’, dựa vào phản ứng thủy phân, tìm gốc

R, R’→ CTCT

Bài 6:

Số mol H2O = số mol CO2 = 0,2 mol Este no đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n≥ 2)

CnH2nO2 + (1,5n-1)O2 → nCO2 + nH2O 0,2/n 0,2 0,2 mol

Meste =14n+ 32 = 4,4.n/0,2 = 22n n= 4 → CTPT C4H8O2

Gọi CTCT X là RCOOR’

RCOOR’+ NaOH → RCOONa + R’OH 0,05 mol 0,05 mol

Mmuối = R + 44 + 23 =4,8/0,2 = 96 → R =29

R là C2H5- → CTCT X là C2H5COOCH3

metylpropionat Kết luận:

- phản ứng đặc trưng của este là phản ứng thủy phân: trong mt axit và mt kiểm

RCOOCR’=CHR’’→ R’COR’’

Hoạt động 3: 5 phút

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

GV chốt lại các kiến thức cơ bản của bài:

- CT chung , đồng phân , danh pháp, tính chất vật lí

- Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân ( trong mt axit và môi trường kiềm)

5 Hướng dẫn tự rèn luyện

Nghiên cứu bài lipit, chuẩn bị một ít dầu ăn, mỡ lợn, sáp ong

Bài tập về nhà

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam este X thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O CTPT của X

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu

được 2,7gam nước và V lít CO2 (đkc) Giá trị của V là:

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ,

thu được muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionate C etyl axetat D propyl axetat.

Câu 4: Đun 12g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xt) Đến khi phản ứng kết thúc thu được

11g este Hiệu suất phản ứng este hóa là:

A 70% B 75% C 62,5% D 50% 6 Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Trang 16

Ngày soạn: 20/8/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày Tiết 5: CHỦ ĐỀ 1.2: LIPIT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Biết được:

- Khái niệm và phân loại lipit

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

- Hiểu: công thức chung của chất béo, tính chất hoá học của chất béo

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của chất béo.

b Kĩ năng:

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Trọng tâm

- Khái niệm và cấu tạo chất béo

- Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

- Hiểu đúng vai trò của chất béo trong cuộc sống

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1.GV: - Mẫu chất: dầu ăn, mỡ ăn, sáp ong

- Mô hình phân tử chất béo

2.HS: - Ôn tập kĩ cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của este

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: 5’

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1:- Viết PTPƯ của axit axetic, axit oleic, panmitic với glyxerol?

HS 2: Nêu TCHH của este, viết PTPƯ minh họa?

2 Vào bài:

3 N i dung b i gi ng: ội dung bài giảng: ài giảng:

Hoạt động 2: Khái niệm về Lipit - Chất béo 8’ Mục tiêu:+ HS biết được KN lipit, chất béo, biết CT chung của chất béo và cách gọi tên chất béo.

+ Rèn kĩ năng viết đồng phân

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Từ phần KTBC + khai thác kiến thức thực

tế + cho học sinh quan sát các mẫu vật: dầu ăn,

mỡ, sáp ong và cho học sinh biết chúng đều là

chất béo

=> yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ KN về lipit, chất béo?

+ Viết CTCT chung của chất béo ?

GV: + Giới thiệu một số axit béo no và không

no thường gặp (công thức và tên gọi) Yêu cầu

HS hoạt động nhóm 4:

+ Lập công thức của chất béo tạo bởi các axit

trên?

GV chốt kiến thức.

- GV giới thiệu cách gọi tên một số chất béo theo

cả 2 cách => Cách gọi tên chất béo?

* GV chốt

- HĐ cá nhân: quan sát và lần lượt trả lời các câuhỏi:

- Những học sinh khác nhận xét, bổ sung

- HS: nghe và ghi bài

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV

- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thảo luậntrên bảng (2 HS viết 2 loại chất béo: no và khôngno)

- KN :chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol

- Công thức cấu tạo

CH3-(CH2)14-COOH axit panmitic CH3-(CH2)16-COOH axit stearic

Các axit béo không no:

CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-COOH axit oleic

CH3-(CH2)7-CH=CH-CH2-CH=CH-(CH2)7-COOH axit linoleic

- Tên gọi: Tri + tên axit (đổi “ic” = “in”) hoặc Tri + tên axit (đổi “ic” = “oyl”) + glyxerol

Hoạt động2: Tính chất vật lí - Ứng dụng của chất béo 7’

Mục tiêu: HS biết được TCVL, các ứng dụng của chất béo.

- Từ thực tế yêu cầu HS:

+ Kể tên các nhóm động thực vật có các bộ phận

chứa nhiều chất béo?

+ Phân loại chất béo?

+ TCVL của chất béo?

GV chốt kiến thức

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4

+ Ứng dụng của chất béo?

+ Liên hệ thực tế: Thành phần hóa học của “mỡ

bò” dùng để bôi trơn máy móc ?

- HĐ cá nhân: lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ Các loại hạt lạc, vừng, cải, đậu lành , các loạiquả dừa, bơ dầu thực vật, mỡ của các loàiđộng vật)

+ Chất béo lỏng và chất béo rắn (không no và no)+…

- HS hoạt nhóm thống kê lại và đại diện nhóm trảlời các câu hỏi

Trang 18

Kết Luận :

2 Tính chất vật lý

- Chất béo động vật (mỡ) (chủ yếu chứa các gốc axit béo no): ở trạng thái rắn

- Chất béo thực vật (dầu) (chủ yếu chứa các gốc axit béo không no): ở trạng thái lỏng

- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

- GV cho HS hoạt động nhóm 4 làm BT sau

(trong phiếu học tập) trong 5’

- Yêu cầu đại diện 2 nhóm làm xong nhanh nhất

lên bảng trình bày (mỗi nhóm làm 1 phần)

+ Tại sao PƯ thủy phân este trong MT kiềm được

gọi là PƯ xà phòng hóa?

GV liên hệ thực tế đối với PƯ này

- Có thể hóa rắn chất béo lỏng được không? Bằng

phương pháp nào? Giải thich?

- HĐ nhóm 4, làm BT vào vở nháp

- Nhóm nào làm BT xong xung phonglên bảnglàm bài Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung

- HĐ cá nhân:

+ TCHH của 1 este vì chất béo là este+ Tinh không no với chất béo lỏng vì gốc axitkhông no, chứa liên kết đôi

+ R'COONa RCOONa

- Lipit và thành phần cấu tạo của nó là các este phức tạp bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit

- Đặc điểm cấu tạo của chất béo: (trieste của glixerol với axit béo hay còn gọi là triglixerit); gốc axit béo (axit đơn chức có số C chẵn, mạch không phân nhánh) + gốc hiđrocacbon của glixerol

- Viết PTHH biểu diễn phản ứng thủy phân chất béo tương tự este chỉ khác về hệ số của nước (kiềm) phản ứng và axit (muối) tạo ra luôn = 3

- Phản ứng cộng H2 vào chất béo lỏng chuyển thành chất béo rắn để phân biệt dầu thực vật và mỡ động vật

Hướng dẫn tự rèn luyện.

Luyện tập :

Trang 19

+ Viết CTCT một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác nhau; gọi tên;

+ Viết PTHH cho phản ứng thủy phân chất béo (trong axit hoặc kiềm)

- BTVN : BT SGK 1,2, 3/11 SGK + BTSBT

- Đọc bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Ôn tập este – lipit và các bài tập để tiết sau luyện tập

6 Phụ lục đính kèm:

1 PHIẾU HỌC TẬP

Viết PTPƯ với H 2 O (H + ), NaOH, H 2 (nếu có) của:

a Tri Panmitoyl Glyxerol

b Tri Oleoyl glyxerol

2 CHUẨN BỊ BÀI SAU

1 Lí thuy t ết luận:

Khái

niệm

CTCT

tổng quát

Tính chất

hóa học

2 Bài tập.

a Este: + Viết công thức cấu tạo các đồng phân este và gọi tên

+ Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân (trong axit hoặc kiềm)

+ Phân biệt este, axit và ancol

+ Tính khối lượng este tạo thành, tính hiệu suất p/ư este hóa

b Chất béo: + Viết CTCT một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác nhau; gọi tên;

+ Viết PTHH cho phản ứng thủy phân chất béo (trong axit hoặc kiềm)

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Trang 20

Ngày soạn: 28/8/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày

Tiết 6: Luyện tập: ESTE VÀ CHẤT BẫO

- Tìm CT của este, viết PTPƯ thủy phân este, chất béo

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

a Các phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1.GV: - GA, SGK, SBT hóa 12.

2.HS: - Ôn tập theo bảng kiến thức và các dạng bài tập GV đã giao.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Thuyết trình, đàm thoại gợi mở

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Vào bài:

3 N i dung b i gi ng: ội dung bài giảng: ài giảng:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững 10’ Mục tiêu : So sánh để khắc sâu về điểm giống và khác nhau về đặc điểm cấu tạo, TCHH của este với

chất béo Rèn kĩ năng viết PTHH

- Yếu cầu HS hoạt động nhóm 4:

+ So sánh este với chất béo về thành phần cấu tạo

của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este.

- Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo ( axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài và không phân nhánh).

Trang 21

CTCT tổng

quát - Công thức chung của este đơn chức: RCOOR’ ( R là gốc H-C hoặc H , R/ là

gốc H-C) CTPT của Este no,đơn chức,mạch hở:

2O H SO t2 4 ,0

2 Phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ ( p/ư xà phòng hóa):

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH(RCOO)3C3H5 +3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

3 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không no.

- GV cho HS hoạt động nhóm 4 để làm BT

- GV: hướng dẫn HS giải quyết bài toán

-GV chốt cho HS phương pháp giải BT

Dạng 1: Viết công thức cấu tạo các đồng phân este, chất béo và gọi tên.

1 CTPT: C3H6O2 HCOOC2H5: etyl fomat CH3COOCH3: metyl axetat

CTPT: C4H8O2 HCOOCH2CH2CH3: propyl fomat HCOOCH(CH3)2: izopropyl fomat

CH3COOC2H5: etyl axetat CH3CH2COOCH3: metyl propionat

2a (C15H31COO)3C3H5 2b.(C17H35COO)3C3H5

2c.6 CTCT

2/ 18 : 6 CTCT 3/ 18: Chọn B

Dạng 2: Viết PTPƯ thủy phân, xác định CTCT của este dựa vào p/ ư thủy phân.

Bài 5/18 SGK: Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat

C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa Tính giá trị a, m Viết CTCT có thể của X

Bài 6/18: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ)

thu được 4,6g một ancol Y Tên của X là

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat  D propyl axetat Dạng 3: Đốt cháy este.

Bài 7/18: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2 (đkc) và 2,7g H2O.CTPT của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2  C C4H8O2 D C5H8O2

Hoạt động 4: 5’

Trang 22

4 Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

GV chốt các dạng bài tập.

a Este: + Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân (trong axit hoặc kiềm).

+ Phân biệt este, axit và ancol

+ Tính khối lượng este tạo thành, tính hiệu suất p/ư este hóa

b Chất béo: + Viết CTCT một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác nhau; gọi tên;

+ Viết PTHH cho phản ứng thủy phân chất béo (trong axit hoặc kiềm)

5 Hướng dẫn tự rèn luyện

BTTN

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng

Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải của CH2= C – COOCH3

CH3

A Tham gia phản ứng cộng hợp B Tham gia phản ứng tráng gử¬ơng

C Tham gia phản ứng trùng hợp D Tham gia phản ứng xà phòng hoá

Câu 2: Điều chế etylaxetat từ etilen cần thực hiện tối thiểu số phản ứng là:

A 5 B.4 C.3 D 2

Câu 3: Khi thuỷ phân một este ( xúc tác axit) thu được glixerol và hỗn hợp axit C17H35COOH, và

C15H31COOH theo tỉ lệ 2:1 este đó có công thức là:

Trang 23

Ngày soạn: 20/8/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày

- Biết được: + Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

+ Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy,

độ tan của glucozơ

- Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản

ứng lên men rượu

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.

+ Giải thích tại sao glucozơ lại dùng để tráng gương, ruột phích thay cho anđehit.

+ Glucozơ lại được sử dụng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm

b Kĩ năng:

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử   tính chất hóa học.

- Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằngphương pháp hoá học Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng)

c Trọng tâm:

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ

- Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 GV: - Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

2 HS: - Ôn tính chất hóa học của ancol đa chức, tính chất hóa học của anđehit đơn chức.

- Một vài hoa quả chín: nho, chuối

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm nghiên cứu

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: 6’

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu tính chất hóa học của anđehit? Viết PTHH minh họa?

Trang 24

2 Nêu tính chất hóa học của glixerol? Viết PTHH minh họa?

2 Vào bài:

+ HS đọc phần mở đầu và trả lời câu hỏi 3/25 SGK.

+ GV: Phát cho Hs một quả nho, yêu cầu ăn quả nho và cho biết vị của quả nho vừa ăn

+ Vị ngọt của loại đường có trong quả nho gọi là đường nho hay đường glucozơ Vậy glucozơ có cấu tạo ra sao và có tính chất gì? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay

3 N i dung b i gi ng: ội dung bài giảng: ài giảng:

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ 5’

Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ.

Hoạt động 2:

- GV cho HS quan sát mẫu glucozơ

- Từ vị ngọt của quả nho yêu cầu HS cho biết

trạng thái thiên nhiên của glucozơ

- HS quan sát mẫu và nêu được TCVL của glucozơ

- HS liên hệ thực tế để phát hiện ra glucozơ là mộtloại đường có trong hầu hết các bộ phận củacây( hoa quả chín), trong máu người và độngvật(0,1%)

Kết luận:

- TCVL: Glucozơ là chất rắn , kết tinh không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt

- TTTN: Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây (nhất là trong quả chín), có trong cơ thể

người và động vật

Hoạt động 3: Nghiên cứu cấu tạo của glucozơ 5’

Mục tiêu: + HS biết CTCT dạng mạch hở và vòng của glucozơ.

+ Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ(Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơnchức; phản ứng lên men rượu)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết : Để xác định CTCT của glucozơ phải

tiến hành các thí nghiệm nào ?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để trả lời câuhỏi của GV

- Phân tích kết quả thí nghiệm để kết luận về cấu tạocủa glucozơ

Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của glucozơ 15’

Mục tiêu: + Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ(Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn

chức; phản ứng lên men rượu)

- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo TN, các

nhóm khác theo dõi và bổ xung

- Yêu cầu HS kết luận về TCHH của

- HS kết luận về TCHH của glucozơ Giải thíchbằng CTHH

- Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác bổxung

- Ghi kết luận về TCHH của glucozơ

Trang 25

GV: Để xác định nước tiểu của người mắc

bệnh tiểu đường ta làm như thế nào?

- GV: Thông báo. Glucozơ làm mất màu

ddBr 2

- GV: Hoa quả chín để lâu có hiện tượng gì?

Giới thiệu cách làm rượu vang nho

GV: Dừng tiết

- HS liên hệ thực tế để trả lời

- Hs: Viết PTPƯ lên men glucozơ

Kết luận: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Glucozơ có các t/c của nhóm anđehit và ancol đa chức.

1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

a Tác dụng với Cu(OH) 2 : ở nhiệt độ thường

2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O

b Phản ứng tạo este

Glucozơ có thể tạo ra este có 5 gốc axit khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic

2 Tính chất của nhóm anđehit

a Phản ứng tráng bạc

b Phản ứng với Cu(OH) 2 /OH - , t 0 (SGK)

- Cấu tạo mạch hở của glucozơ

- Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ

+ Phản ứng của ancol đa chức: hòa tan Cu(OH)2 và hóa este với axit

+ Phản ứng của anđehit:

` bị khử thành ancol 6 lần,

` bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag (phản ứng tráng bạc)

+ Phản ứng lên men tạo ancol etylic

5 Hướng dẫn tự rèn luyện.

Trang 26

Ngày soạn: 20/8/2016 Dạy Lớp A 3 A 5

Tiết Ngày

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Biết được: + Ứng dụng của glucozơ, phương pháp điều chế glucozơ.

+ Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy,

độ tan), fructozơ Biết fructozơ có phản ứng tráng gương trong môi trường kiềm

- Hiểu được: Tính chất hóa học của Frucozơ: Tính chất của ancol đa chức, xeton đơn chức

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của frutozơ.

b Kĩ năng:

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của frutozơ

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử   tính chất hóa học.

- Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằngphương pháp hoá học Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng)

c Trọng tâm:

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructozơ

- Tính chất hóa học cơ bản của fructozơ (phản ứng của các nhóm chức)

- Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch frrutozơ với glucozơ bằng phương pháp hoá học Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 GV: - Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

2 HS: - Ôn tính chất hóa học của ancol đa chức, tính chất hóa học của anđehit đơn chức.

- Một vài hoa quả chín: xoài, dứa, mật ong

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học.

- Sơ đồ tư duy

- Chia sẻ nhóm đôi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: 5’

1 Kiểm tra bài cũ:

Viết CTCT dạng mạch hở của glucozơ? Nêu tính chất hóa học của glucozơ? Viết PTHH minh họa?

2 Vào bài:

+ GV: Phát cho mỗi Hs một miếng dứa chín hoặc xoài chín, cho biết vị ngọt ở quả dứa(xoài) chín so với vị ngọt của quả nho đã được ăn

Trang 27

+ Vị ngọt của loại đường có trong quả dứa hoặc xoài chín có nhiều fructozơ Vậy fructozơ có cấu tạo

ra sao và có tính chất gì khác so với glucozơ? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò

ta xét bài học hôm nay

3 N i dung b i gi ng: ội dung bài giảng: ài giảng:

Hoạt động 2: Điều chế và ứng dụng 5’

Mục tiêu: HS biết phương pháp điều chế glucozơ trong công nghiệp và các ứng dụng của glucozơ

trong đời sống thực tiễn và sản xuất

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong

SGK, và kiến thức thực tế thảo luận nhóm 2

nêu phương pháp điều chế glucozơ trong CN

và các ứng dụng của glucozơ trong đời sống

hằng ngày và trong sản xuất

- Gọi đại diện HS các nhóm báo cáo

- HS tìm hiểu thông tin trong SGK, và kiến thứcthực tế thảo luận nhóm 2 nêu phương pháp điều chếglucozơ trong CN và các ứng dụng của glucozơtrong đời sống hằng ngày và trong sản xuất

- Cử đại diện báo cáo

- Các nhóm còn lại lắng nghe, phản biện

Mục tiêu: + HS biết sự khác biệt về CTCT và tính chất của fructozơ so với glucozơ.

+ Hiểu được: Tính chất hóa học của fructozơ(Tính chất của ancol đa chức, xeton dơnchức)

- GV: Nghiên cứu hợp chất fructozơ một

dạng đồng phân của glucozơ

Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2:

+ Viết CTPT và CTCT của Fructozơ?

+ Đặc điểm cấu tạo của fructozơ có gì khác

so với glucozơ?

+ Có kết luận gì về TCHH của fructozơ?

+ Gọi đại diện nhóm HS báo cáo?

+ Nhận xét , bổ sung kiến thức về fructozơ

+ Rút ra tính chất hóa học của fructozơ

+ Đại diện nhóm HS trả lời, các nhóm khác theo dõi

a Tính chất của ancol đa chức

+ Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O

+ Tạo este chứa 5 gốc axit

b Tính chất của xeton đơn chức

+ Cộng H2 cho poliancol C6H14O6 (sobitol)

+ Fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 do: Glucozơ   Fructozơ

+ Fructozơ không làm mất màu nước Brom

Hoạt động 4: Luyện tập về glucozơ 12’

Mục tiêu: Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol

bằng phương pháp hoá học Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng)

Trang 28

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm BT 5,6

SGK

+ Gọi đại diện nhóm HS trình bày bảng?

+ Nhận xét sự làm việc của các nhóm, chữa

bài và chấm điểm cho HS

- Dùng quỳ tím nhận axit axetic.

- Dùng Cu(OH)2 nhận được etannol

- Thêm OH- và đun nóng 2 dung dịch màu xanh còn lại nhận được glucozơ còn lại là glixerol

mAg = 108 0,4 = 43,2(g)

Hoạt động 5: 3’

4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

* GV: Chốt kiến thức:

- Cấu tạo mạch hở của fructozơ, glucozơ

- Tính chất hóa học cơ bản của fructozơ,glucozơ

5 Hướng dẫn tự rèn luyện.

Trang 29

Ngày soạn: 20/8/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày

- Hiểu được: Tính chất hóa học của saccarozơ.

- Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của saccarozơ.

b Kĩ năng:

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học

- Phân biệt các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học

c Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ

- Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ(phản ứng của thủy phân và tính chất của ancol đa chức)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ trong cuộc sống

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

II CHUẨN BỊ

1 GV: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt.

- Hoá chất: các mẫu saccarozơ, dung dịch CuSO4, NaOH

- Hình vẽ , sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

2 Hs: - N/c nội dung bài mới - Đường kính.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm nghiên cứu

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: 5’

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Cấu tạo và tính chất hoá học của glucozơ

2 Cấu tạo và tính chất hoá học của fructozơ

2 Vào bài:

+ GV: Phát cho Hs một miếng mía vị của nó

+ Vị ngọt của loại đường có trong miếng mía là đường saccarozơ Vậy saccarozơ có cấu tạo ra sao và

có tính chất gì? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay

3 N i dung b i gi ng: ội dung bài giảng: ài giảng:

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ 5’ Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của saccarozơ.

Trang 30

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: quan sát

mẫu saccarozơ (đường kính trắng) và tìm

hiểu SGK để biết những tính chất vật lí và

trạng thái thiên nhiên của saccarozơ

GV: Gọi đại diện HS các nhóm trình bày, HS

các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung y

kiến

- HS làm việc nhóm 4:

+ Quan sát mẫu saccarozơ (đường kính trắng)+ Đọc SGK để biết những tính chất vật lí và trạng tháithiên nhiên của saccarozơ

GV: Gọi đại diện HS các nhóm trình bày, HS cácnhóm còn lại lắng nghe và bổ sung y kiến

Kết luận:

- TCVL: Là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt , nóng chảy ở 1850C Tan tốt trongnước

- TTTN: Có trong cây mía, củ cải đường, hoa, quả cây thốt nốt

Hoạt động 3: Nghiên cứu cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của saccarozơ 25’ Mục tiêu: + HS biết CTCT của saccarozơ và tính chất hóa học của saccarozơ

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc

SGK rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của

- HS viết trình bày CTCT của saccarozơ

- HS rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo củasaccarozơ

Kết luận: Cấu tạo phân tử.

+ CTPT: C12H22O11

+ CTCT: Là 1 đisaccarit (cấu tạo từ 1 gốc glucozơ + 1 gốc fructozơ), phân tử không chứa nhóm CH=O mà chỉ có các nhóm OH

- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu HS các

nhóm làm thí nghiệm:

dd saccarozơ + Cu(OH)2 ở t0 thường

- GV giới thiệu phản ứng thủy phân.

HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của p/ư

thủy phân saccarozơ

- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo TN, các

nhóm khác theo dõi và bổ xung

- Yêu cầu HS kết luận về TCHH của

+ Saccarozơ với Cu(OH)2 ở t0 thường

+ Nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH

- HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của p/ư thủy

- Ghi kết luận về TCHH của saccarozơ

Kết luận: Tính chất hóa học.

Saccarozơ không còn tính khử vì không còn nhóm -CHO Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất củaancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit

a Phản ứng với Cu(OH) 2 cho dd màu xanh lam

Trang 31

- GV nhận xét sự làm việc của các nhóm, bổ sung

GV: Dừng tiết

- HS tham khảo SGK: Tóm tắt qui trình

sản xuất đường từ mía vào vở bài tập

- Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác

bổ xung

- Ghi kết luận về TCHH của saccarozơ

Kết luận: Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người, là nguyên liệu điều chế glucozơ để

tráng phích

Hoạt động 5: 6’

4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

* GV: Chốt kiến thức trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo:

+ Saccarozơ, đisaccarit: C12H22O11 (cấu tạo từ 1 gốc glucozơ + 1 gốc fructozơ), phân tử không chứa nhóm CH=O

 Tính chất hóa học cơ bản:

+ Saccarozơ: có phản ứng của poliancol (hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh), không dự phản ứng tráng bạc (vì phân tử không có nhóm CH=O) và có phản ứng thủy phân tạo glucozơ và fructozơ

Luyện tập:

+ Viết PTHH các phản ứng thủy phân saccarozơ

+ Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol, andehit axetic

+ Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc

5 Hướng dẫn tự rèn luyện.

BT SGK và BTSBT; Nghiên cứu mục II và III

Trang 32

Ngày soạn: 20/8/2016 Dạy Lớp A 3 A 5

Tiết Ngày Tiết 10 Chủ đề 2.2: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan)

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứngcủa hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng

- Hiểu được: Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ.

- Vận dụng: Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ.

b Kĩ năng:

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học

- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất

c Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ;

- Tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và xenlulozơ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- HS nhận thức được tầm quan trọng của tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

II CHUẨN BỊ

1 GV: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt.

- Hoá chất: dd I2, các mẫu tinh bột và xenlulozơ

- Hình vẽ , sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

2 Hs:

- N/c nội dung bài mới.

- Củ khoai tây, nhúm bông

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm nghiên cứu

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: 5’

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Cấu tạo và tính chất hoá học của saccarozơ

2 Chữa bài 6/34 SGK

2 Vào bài:

+ GV: Chiếu video cánh đồng lúa, bông đay và các sản phẩm làm ra từ chúng

ĐVĐ: Vậy tinh bột và xenlulozơ có cấu tạo ra sao và có tính chất gì? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay

3 Nội dung bài giảng:

Trang 33

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất vật lí, cấu trúc phân tử của tinh bột 5’ Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên và cấu tạo phân tử của tinh bột.

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan sát

mẫu tinh bột, kết hợp nghiên cứu SGK cho biết

t/c vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột

- GV gọi đại diện HS báo cáo kết quả

- GV bổ sung và chốt kiến thức

HS làm việc nhóm 4:

- Cá nhân quan sát mẫu tinh bột, kết hợp nghiên cứuSGK nêu t/c vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột

- Hs thảo luận theo nhóm để rút ra t/c vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột

- Đại diện HS của nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung

- HS ghi chép vào vở ghi

Kết luận:

- TCVL: Là chất rắn vô định hình, màu trắng, không ta trong nước lạnh, trong nước nóng hạt tinh bột

sẽ ngậm nước, phồng lên tạo dung dịch keo

- CTPT: Tinh bột thuộc loại polisaccarit cóCTPT (C6H10O5)n ( n=1000 ->4000)

Gồm các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau theo hai dạng:

+ Dạng lò xo không phân nhánh (amilozơ)

+ Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin)

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của tinh bột, ứng dụng 10’ Mục tiêu: HS biết tính chất hóa học của tinh bột vận dụng viết được PTPƯ thủy phân tinh bột.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: đọc

SGK và cho biết điều kiện của p/ư thủy phân

tinh bột Viết PTHH?

- GV: Tai sao trẻ em lại khi ăn cơm thường

hay ngậm cơm? Ta thích ăn cơm cháy hoặc

Tinh bét §extrin Mantozo glucozo

-amilaza -amilaza mantaza

- GV biểu diễn TN : nhỏ dd iot vào mặt cắt

của củ khoai lang, yêu cầu HS quan sát, nêu

hiện tượng thí nghiệm và giải thích nguyên

HS: Hoạt động các nhân thực hiện yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng viết PTPƯ thuỷ phân tinh bột

- HS lắng nghe

- HS quan sát hiện tượng và giải thích hiện tượng

- HS rút ra kết luận về TCHH của tinh bột

- HS thảo luận nhóm: dựa vào kiến thức thực tế vàSGK nêu ứng dụng của tinh bột

- HS cử đại diện nhóm báo cáo trước lớp

b - Phản ứng màu với iot:Tinh bột hấp thụ iot cho màu xanh tím→ Thuốc thử của hồ tinh bột là

dung dịch I2 và ngược lại

* Ứng dụng: - Là chất dinh dưỡng cơ bản của con người.

- Trong CN là nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và keo dán

Hoạt động 4: Nghiên cứu về xenlulozơ 20’ Mục tiêu:

- HS biết tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo phân tử.

- HS hiểu: Tính chất hóa học, ứng dụng của xenlulozơ

- Vận dụng viết được PTPƯ thủy phân, este hóa của xenlulozơ

Trang 34

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan sát

mẫu xenlulozơ ( bông nõn) và nghiên cứu

SGK cho biết những t/c vật lí và trạng thái tự

nhiên của xenlulozơ

- GV gọi đại diện HS báo cáo kết quả, các

nhóm khác lắng nghe và bổ sung

- GV nhận xét sự làm việc của các nhóm, bổ

sung, chốt kiến thức

- Hs thảo luận theo nhóm

+ Quan sát mẫu vật, thảo luận nhóm, thống nhất ykiến trong toàn nhóm đưa ra những t/c vật lí vàtrạng thái tự nhiên của xenlulozơ

+ Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác theodõi, bổ xung

+ Ghi kết luận về TCVL, TTTN của xenlulozơ

Kết luận:

* TCVL: Là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

* TTTN: Có nhiều trong bông, đay, gai, tre, nứa, gỗ.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nghiên cứu

SGK cho biết cấu trúc phân tử xenlulozơ (so

+ HS ghi chép vào vở ghi

Kết luận: Cấu trúc phân tử

- Xenlulozơ là polisaccarit: CTPT: (C6H10O5)n (n = 6000 ->15000)

- Cấu tạo từ nhiều mắt xích -glucozơ, chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, không xoắn

- Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH tự do → CTCT: [C6H7O2(OH)3]n

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu

SGK cho biết điều kiện của p/ư thủy phân

xenlulozơ và viết PTHH

- GV gọi HS lên bảng viết PTHH dạng phân tử

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV liên hệ thực tế.

+ GV do cấu tạo phân tử của xenlulozơ mỗi gốc

glucozơ có 3 nhóm OH nên trong đk thích hợp

có thể tham gia phản ứng este hoá:

- GV liên hệ ứng dụng thực tế

- GV thông báo: Phản ứng với (CH3CO)2O và

CH3COOH tạo[C6H7O2(OCOCH3)2OH]n

hoặc[C6H7O2(OCOCH3)3]n

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu

SGK cho biết các ứng dụng của xenlulozơ

- GV gọi HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu SGK nêu điều

kiện của p/ư thủy phân xenlulozơ và viết PTHH.+ HS trình bày bảng

+ HS cả lớp theo dõi và bổ sung

+ HS ghi chép vào vở ghi

- HS tham khảo SGK và viết PTHH: xenlulozơ vớiHNO3(H2SO4đặc làm xúc tác)

- HS nghiên cứu thêm SGK và nêu ứng dụng + HS trình bày trước lớp

+ HS cả lớp theo dõi và bổ sung

+ HS ghi chép vào vở ghi

Kết luận: Tính chất hóa học

* Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n+ nH2O  H2SO4 ,t onC6H12O6

* Phản ứng với axit nitric:[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3(đặc)  H2SO4 ,t o[C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O

* Ứng dụng: Dùng làm vật liêu xây dựng, chế tạo giấy, sản xuất tơ nhân tạo.

Hoạt động 5: 5’

4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

* GV: Chốt kiến thức trọng tâm

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Tinh bột, polisaccarit: (C6H10O5)n (cấu tạo từ nhiều mắt xích -glucozơ), ở hai dạng cấu trúc mạch

phân nhánh (amilopectin) và không phân nhánh (amilozơ)

+ Xenlulozơ, polisaccarit: (C6H10O5)n (cấu tạo từ nhiều mắt xích -glucozơ), chỉ có cấu tạo mạch

không phân nhánh, mỗi mắt xích chứa 3 nhóm OH; [C6H7O2(OH)3]n

- Tính chất hóa học cơ bản:

+ Tinh bột: có phản ứng thủy phân và phản ứng màu với iot

+ Xenlulozơ: có phản ứng thủy phân và phản ứng este hóa với axit (xảy ra ở 3 nhóm OH)

- Luyện tập:

Trang 35

+ Viết PTHH các phản ứng thủy phân tinh bột và xenlulozơ; phản ứng este hóa của xenlulozơ với (CH3CO)2O đun nóng ; HNO3/H2SO4 đ ; với CH3COOH/H2SO4 đ (đun nóng).

+ Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân tinh bột và xenlulozơ, rồi cho sản phẩm tham phản ứng tráng bạc

Luyện tập:

+ Viết PTHH các phản ứng thủy phân saccarozơ

+ Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol, andehit axetic

+ Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc

BT SGK, BTSBT, ôn tập chương II, chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu ở phụ lục đính kèm

5 Phụ lục đính kèm:

Chất

Mục

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ

Trang 36

Ngày soạn: 6/9/2016 Dạy Lớp

Tiết Ngày Chủ đề 2.2: SACCAROZƠ, TINH BỘT –XENLULOZƠ Tiết 11 3 LUYỆN TẬP

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU

+ Viết được công thức cấu tạo của 6 cacbbohiđrat

+ Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của 6 cacbohiđrat

b Kĩ năng:

- Phân biệt dung dịch bằng phương pháp hoá học

- Giải được bài tập : Tính khối lượng cacbohidrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng và một số bài tập khác có nội dung liên quan

c Trọng tâm:

- Công thức cấu tạo các loại cacbohidrat

- TCHH cơ bản các loại cacbohidrat

- Tính khối lượng cacbohidrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng và một số bài tập khác có nội

dung liên quan

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chât:

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

b Các năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

c Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II CHUẨN BỊ

1 HS: + làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất.

+chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

2 GV: chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học đàm thoại nêu vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học.

- Hoạt động nhóm nhỏ.

- Thuyết trình.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học.

2 Vào bài:

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ 5’ Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về cacbohidrat.

GV: Yêu cầu đại diện của 3 nhóm Hs trình bày phần

- Đại diện HS các nhóm trình bày, các nhómkhác theo dõi và bổ sung

Trang 37

và chấm điểm phần chuẩn bị của các nhóm thảo luận

nhóm

GV: Chọn bảng đẹp và chuẩn xác nhất để tiến hành ôn

tập:

1 Cách phân loại cacbohidrat:

Hợp chất cacbohidrat được chia thành bao nhiêu loại

chính? Chất tiêu biểu

2 Đặc điểm cấu tạo:

- So sánh đặc điểm cấu tạo của các đồng phân glucozơ và

fructozơ, tinh bột và xenlulozơ

3 Tính chất hóa học

- Những hợp chất nào tác dụng được với dung dịch

AgNO3? NH3, tại sao?

- Những hợp chất nào có tính chất của ancol đa chức,

phản ứng nào đặc trưng nhất?

- Những hợp chất nào thủy phân trong môi trường axit?

- Những hợp chất nào có phản ứng màu với dung dịch I2?

GV: + Nhận xét sự làm việc của các nhóm, chấm điểm.

- Glucozơ có phản ứng lên men rượu cho C2H5OH và CO2

- Tinh bột có phản ứng màu với I2

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm BT 3a,

5a, 4/37 SGK

- GV: gọi đại diện Hs các nhóm lên bảng

chữa bài tập 3a, 5a, 4/37 SGK

GV: Chữa bài của Hs và cho điểm

- HS thảo luận nhóm 4 làm BT 3a, 5a, 4/37 SGK

- Đại diện HS các nhóm chữa bài tập

- HS dưới lớp làm bài tập đối chiếu với bài của bạn vàcho nhận xét

- HS sửa sai

Bài 3/ 37SGK

a.+ Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử.

xanh lam là glucozơn và glixerol, không phản ứng là andehit axetic

- Đun nóng hai dung dịch màu xanh còn lại nếu dung dịch nào tạo kết tủa màu đỏ gạch là glucozơ ,

Trang 38

4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học:

* GV: giúp Hs chốt lại kiến thức.

hóa Fructozơ     OH Glucozơ

trí liền kề

- Các đisaccarit, polisaccarit: saccarozơ, tinh bột, xenluloz đều bị thủy phân trong môi trường H+ tạo

ra sản phẩm cuối cùng có chứa glucozơ

- Glucozơ có phản ứng lên men rượu cho C2H5OH và CO2

- Tinh bột có phản ứng màu với I2

* BTVN:

+ Từ tinh bột hoặc xenlulozơ hãy lập sơ đồ và viết PTHH tổng hợp ra etanol, etyl axetat

+ Ôn tập chương I, II

Cấu trúc phân tử CH 2 OH(CHOH) 4 CHO CH 2 OH[CHOH] 3 COCH 2 OH C 6 H 11 O 5 OC 6 H 11 O 5 [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n

Đặc điểm cấu tạo -Có nhiều nhóm OH

kề nhau -Có nhóm CHO

dd màu xanh lam(*) dd màu xanh lam(*) dd màu xanh lam(*) không không

+ HNO 3 /H 2 SO 4 đặc Có có có có Xenlulozơ

Trang 39

Ngày soạn: Dạy Lớp

Tiết Ngày TIẾT 12 KIỂM TRA 45 PHÚT- BÀI SỐ 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh tổng hợp kiến thức, nhớ lại các kiến thức đã học trong chương 1,2 để làm bài kiểm tra

- Học sinh tự đánh giá được trình độ của mình mà có cách điều chỉnh kịp thời

- Thông qua bài kiểm tra giáo viên phân loại được học sinh và có kế hoạch điều chỉnh phương phápdạy học nếu cần

2 Kĩ năng

- Rẽn kỹ năng tư duy, phân tích, tính toán nhanh

- Kỹ năng đọc đề trắc nghiệm và làm bài trắc nghiệm

3 Tình cảm, thái độ

- HS có ý thức ôn tập kiến thức, tin tưởng vào việc học tập bộ môn

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:Chuẩn bị xây dựng ma trận đề kiểm tra, ra đề kiểm tra, photo cho mỗi học sinh một đề

2 Học sinh: Ôn tập các nội dung trong chương 1,2 theo hướng dẫn

III Nội dung kiểm tra

1 Xác định nội dung kiểm tra: Tổng hợp kiến thức trong chương 1,2

2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 40% + 60% Tự luận

- cách xác định sản phẩm phản ứng xà phòng hóa.

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este và chất béo.

 Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

- Tìm CTPT, CTCT của este, chất béo Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

-Tìm CTCT của este đa chức

- CTPT, đặc điểm cấu

tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ.

- CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của tinh bột

và xenlulozơ.

- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, hồ tinh bột , glucozơ, glixerol, anđehit

bằng phương pháp hoá học.

- Tính khối lượng ancol, glucozơ, Ag trong các phản ứng tráng bạc, lên men

- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.

+ Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ, tinh bột

và xenlulozơ, rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc.

-Tính thể tích rượu thu được từ phản ứng lên men tinh bột có hiệu suất

Số câu

Số điểm

6 Câu 2 điểm Câu 5 1,67 điểm Câu 3 1 điểm Câu 1 điểm 0,33 15 Câu 5 Đ

9 Câu

3 điểm 30%

6 Câu

2 điểm 20%

3 Câu

1 điểm 10%

30 Câu

10 điểm 100%

Trang 40

4 Nội dung đề kiểm tra (Ngân hàng đề)

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w