* Tập làm văn: 3 điểm Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau, đạt 3 điểm: - Viết một bức thư ngắn theo gợi ý ở đề bài đủ các phần của một bức thư; riêng phầnnội dung thư viết được 5 câu văn trở
Trang 1BỘ 15 ĐỀ THI HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:
A.I (1,5 đ) Đọc thành tiếng: Đọc một trong năm đoạn văn của bài Hũ bạc của người cha (Tiếng Việt 3, tập 1, trang 121 - 122)
A.II Đọc thầm và làm bài tập (Khoảng 30 phút):
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1 (0, 5 đ) Ông lão bảo với con trai hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là gì?
a Hai bàn tay con
b Hũ vàng
c Tiết kiệm
2 (0, 5 đ) Ông lão mong ước điều gì ở người con trai?
a Muốn con trai trở thành một đại gia
b Trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
c Muốn con trai trở thành người sang trọng
3 (0, 5 đ) Người Chăm sống chủ yếu ở đâu?
Trang 2a Vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
b Khóc thật to
c Lấy cây khiều tiền ra
Trang 35 (0, 5 đ) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ tích của dân tộc nào?
6 (0, 5 đ) Tìm từ chỉ hoạt động trong câu “Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao”.
7 (0, 5 đ) Dựa theo nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha, em hãy đặt một
câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về ông lão
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn.
B I (2,0 điểm) Chính tả (khoảng 20 phút):
- GV đọc cho HS ghe - viết bài: “Đêm trăng trên Hồ Tây” – SGK, Tiếng việt 3, tập 1,
trang 105
- Viết cả bài
B.II (3 điểm) Viết văn (25 phút):
Viết một bức thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam (hoặc miền Trung, miền Bắc) đểlàm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt
* Gợi ý:
a Lí do viết thư (Em biết về bạn qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình, )
Trang 4b Nội dung bức thư (Em tự giới thiệu, hỏi thăm bạn, hẹn bạn cùng thi đua học tốt )
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 3
A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:
Câu 7: HS vận dụng đặt câu theo ý mình, đúng yêu cầu đạt 0,5 điểm
B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn.
* Chính tả : 2 điểm
- Viết đúng bài “Đêm trăng trên Hồ Tây” chữ viết rõ ràng, sạch, đẹp, biết cách trình
bày: 2 điểm
- Viết sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, trình bày bẩn, trừ 0,5
điểm toàn bài
* Tập làm văn: 3 điểm
Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau, đạt 3 điểm:
- Viết một bức thư ngắn theo gợi ý ở đề bài (đủ các phần của một bức thư); riêng phầnnội dung thư viết được 5 câu văn trở lên
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
Trang 6- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
* Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mứcđiểm: 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
ĐỀ SỐ 2 Trường TH ………KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC …….
Lớp 3 Môn Tiếng việt 3 (Phần đọc)
Họ tên: ……… (Thời gian làm bài: 40 phút)
1/ Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập:
Dựa và nội dung bài tập đọc: “Người liên lạc nhỏ” (sách Tiếng việt 3, tập 1,
trang 112 và 113)
Hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi theo yêu cầu:
Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
A Đưa thầy mo về cúng cho mẹ ốm
B Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
C, Dẫn đường đưa cán bộ đến gặp giặc Tây
Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?
A Bác cán bộ thích cách ăn mặc của người Nùng
B Bác cán bộ luôn yêu núi rừng Việt Bắc
C Để dễ hòa đồng với mọi người, làm địch tưởng bác cán bộ là người địaphương
Câu 3: Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
Trang 7………
………
………
Câu 4: Sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng đã giúp được hai bác cháu điều gì? A Khiến bọn giặc vui mừng nên hai bác cháu đã thoát khỏi vòng vây của địch B Khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên để hai bác cháu đi qua C Khiến nơi ở của người Nùng luôn bị giặc tấn công Câu 5: Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? A Ông ké ngồi ngay xuống tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính B Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá C Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm Câu 6: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Để miêu tả một bông hoa trong vườn ………
………
II/ Đọc thành tiếng :
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập một khoảng: 1 phút 45 giây – 2 phút 00 giây) và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định như sau: Bài 1: “Cô giáo tí hon”; đọc đoạn: “Bé treo nón,…mớ tóc mai.” (trang 17 và 18 ) Bài 2: “Bài tập làm văn”; đọc đoạn: “Tôi cố nghĩ …bài tập làm văn.” (trang 46)
Trang 8Bài 3: “Nhớ lại buổi đầu đi học”; đọc đoạn: “Hằng năm ,…hôm nay tôi đi học.” (trang51).
- Thời gian kiểm tra:
* Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập trên giấy: 30 phút
* Đọc thành tiếng: tùy theo tình hình từng lớp, giáo viên tổ chức cho các em kiểm tra vàchấm ngay tại lớp
Trang 9KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC
Môn Tiếng việt 3 (phần viết)Thời gian làm bài: 40 phút
I/ Phần chính tả: (nghe – viết) bài: “Ông ngoại” Sách Tiếng việt 3, trang 34),
- Viết đoạn từ: “Thành phố ………… chữ cái đầu tiên.”
II/ Phần Tập làm văn:
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đén 7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị) theo gợi ý sau:
+ Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể … )?
+ Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị ) có gì đáng yêu?
+ Điều gì làm em thích và đáng nhớ nhất?
+ Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: TIẾNG VIỆT 3 (phần đọc)
I Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: (4 điểm)
Câu 1, 2, 4: Điền đúng mỗi câu ghi: 0.5 điểm (A, C, B)
Trang 10Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0,5 điểm
2/ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2,0 điểm
Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 1,5 điểm
Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0.5 điểm
3/Giọng đọc bước đầu có biểu cảm
Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm
Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm : không ghi điểm
4/ Tốc độ đọc: đạt tốc độ quy định
Nếu thời gian mỗi lần đọc vượt hơn so với quy định là 1 phút: ghi 0,5 điểm;
Đọc trên 1 phút: không ghi điểm
5/Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu : 1,0 điểm
Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : ghi 0,5 điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I, Năm học: 2014 - 2015
Môn: TIẾNG VIỆT 3 (phần viết)
Trang 11II Tập làm văn: (5 điểm)
- Bài được ghi điểm 5 phải bảo đảm các yêu cầu sau :
+ Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể … )?
+ Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
+ Điều gì làm em thích và đáng nhớ nhất?
+ Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể ghi một trong các mứcsau :4.5 – 4.0- 3.5 – 3.0 – 2.5 – 2.0 – 1.5 – 1.0 – 0.5
Trang 12ĐỀ SỐ 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI 3
NĂM HỌC: 2015 – 2016 MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
A Đọc (6 điểm)
I Đọc thành tiếng (2,5 điểm)
HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một
trong các bài tập đọc sau:
1) Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)
2) Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)
3) Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
4) Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
5) Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
6) Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)
7) Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)
II Đọc hiểu (3,5 điểm)
* Đọc thầm bài: “Cửa Tùng” sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu
hỏi sau
Cửa Tùng
Trang 13Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử mộtthời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặngphi lao rì rào gió thổi.
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênhmông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từngđược ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có
ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặtbiển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổisang màu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vàomái tóc bạch kim của sóng biển
Theo Thuỵ Chương
Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:
1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)
a Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
b Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ
c Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông
2 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)
a Xanh thẩm, vàng tươi, đỏ rực
b Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe
c Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục
3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)
a Một dòng sông
b Một tấm vải khổng lồ
Trang 14c Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)
Câu 7: Đặt câu “ Ai thế nào?” (0,5điểm)
II Viết ( 4 điểm)
1 Chính tả ( 2 điểm)
- Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên
Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đáthần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng Xung quanh hòn đá thần,người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại vàchiêng trống dùng khi cúng tế
2 Tập làm văn (2 điểm)
Trang 15Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về
nông thôn (hoặc thành thị)
Gợi ý:
+ Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể … ) ?
+ Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
+ Em thích nhất điều gì?
+ Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?
Trang 16- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: Đọc quá 1 – 2 phút: 0,5 điểm; Quá 2 phút, phải đánh vần:
0 điểm
II Đọc hiểu (3,5 điểm)
1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)
a Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
2 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)
c Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục
3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)
c Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)
b Thổi
5 Bộ phận nào trong câu: “Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.” trả lời câu hỏi Ai
(con gì, cái gì)? (0,5 điểm)
a Cửa Tùng
Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “là gì?” trong câu: “ Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.” (0,5 điểm)
Trang 17Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp
Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?” (0,5điểm)
Tùy theo học sinh đặt câu hoàn chỉnh để giáo viên chấm
II Viết (4 điểm)
1 Chính tả: Nghe - viết (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng cách,trình bày đúng đoạn văn (2 điểm)
Sai - lẫn 2 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quyđịnh trừ 0,5 điểm
2 Tập làm văn (2 điểm) Đảm bảo các yêu cầu:
Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; Sử dụng từ ngữ chính xác; Viết câuđúng ngữ pháp;Bài viết sai không quá 5 lỗi chính tả và theo trình tự sau:
- Giới thiệu được lý do em định kể về nơi đó? (0,5 điểm)
- Kể được cảnh vật, con người ở đó như thế nào? (0,5 điểm)
- Nói được điều em thích nhất nơi giới thiệu (0,5 điểm)
- Cảm nghĩ của em về nơi kể (0,5 điểm)
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 1,5 - 1,00,5
Nếu bài viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩntrừ 0,5 điểm toàn bài chính tả và tập làm văn
Trang 18ĐỀ SỐ 5
A- Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng việt:
Cho văn bản sau:
Thả diều
Cánh diều no gió Trời như cánh đồng
Sáo nó thổi vang Xong mùa gặt hái
Sao trời trôi qua Diều em lưỡi liềm
Diều thành trăng vàng Ai quên bỏ lại
Cánh diều no gió Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần Nhạc trời reo vang
Diều hay chiếc thuyền Tiếng diều xanh lúa
Trôi trên sông Ngân Uốn cong tre làng
TRẦN ĐĂNG KHOA Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời
A.1- Đọc thành tiếng (1,5 điểm): Đọc hai khổ thơ trong bài thơ “Thả diều”
A.2- Đọc thầm và làm bài tập (4,5 điểm) – (Thời gian 15 – 20 phút)
Trang 19- Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Câu thơ “Cánh diều no gió” trong bài thơ được tác giả lặp lại mấy lần?
A 3 lần B 4 lần C 5 lần
Câu 2: Câu thơ “Sao trời trôi qua- Diều thành trăng vàng” tả cảnh diều vào lúc nào?
A Vào ban ngày B Vào lúc hoàng hôn C Vào ban đêm
Câu 3: Em hiểu “Sao trời trôi qua- Diều thành trăng vàng” là thế nào?
A Diều bay cao ngang sao trời và biến thành mặt trăng
B Ở giữa những ngôi sao, cánh diều giống mặt trăng
C Khi không có sao, cánh diều giống mặt trăng
Câu 4: Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ đặc điểm của sự vật?
A thả diều, phơi, gặt hái
B trong ngần, chơi vơi, xanh
C cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm
Câu 5: Câu nào trong các câu dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế nào?
A Tiếng sáo diều trong ngần
Trang 20Câu 8: Khổ thơ 4 có hình ảnh so sánh nào?
B- Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:
B.1- Chính tả nghe- viết (2,0 điểm) – Thời gian 15 phút
Cảng Cam Ranh
Cam Ranh của chúng ta được xếp ngang hàng với những cảng thiên nhiên lớn nhấtthế giới Cảng Cam Ranh nằm bên quốc lộ số 1 Dãy núi Bình Ba cùng những hòn đảonhỏ nhấp nhô tạo thành bức bình phong chắn sóng Biển Đông Vì thế, quanh năm lúcnào Cam Ranh cũng bình yên êm ả
ĐẮC TRUNG
B.2- Viết văn (2,0 điểm) – Thời gian 35 phút
Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 – 10 câu) Kể về một vùng quê nơi em đang ở
hoặc nơi em yêu thích.
Gợi ý:
a) Đó là vùng quê ở đâu?
b) Cảnh đẹp, con người ở vùng quê có gì đáng yêu?
c) Em thích nhất điều gì?
Trang 21HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
A- Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt :
A.1- Đọc thành tiếng (1,5 điểm) :
- Đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, – được 1,5 điểm;
- Đọc đúng nhưng chưa trôi chảy, rõ ràng, – được 1,0 điểm;
- Đọc còn sai (Không quá 5 tiếng) , – được 0,5 điểm
A.2- Đọc thầm và làm bài tập (4,5 đi ể m) :
- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1, 2, 3, 4, 5 Mỗi câu được 0,5 điểm
- Ghi nội dung trả lời, bài làm:
Câu 6: trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm - được 0,5 điểm
Câu 7: Uốn (Uốn cong) - được 0,5 điểm
Câu 8: Trời – cánh đồng; Diều – lưỡi liềm
(hoặc: Trời như cánh đồng; Diều em lưỡi liềm) - được 1,0 điểm
B- Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:
B.1- Viết chính tả (2,0 điểm) :
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 2 điểm
Trang 22- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quiđịnh, trừ 0,2 điểm.
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trìnhbày bẩn, … trừ 0,5 điểm toàn bài
B.2- Viết văn (2,0 điểm) :
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 2 điểm:
+ Viết được một đoạn văn kể, đơn giản chừng 7 câu đến 10 câu đúng theo yêu cầucủa đề, câu hỏi gợi ý;
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm:1,5 – 1,0 - 0,5
- Hết