1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra định kì cuối kì 1 lớp 3 trường tiểu học toàn thắng năm 2013 - 2014

11 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Định Kì Cuối Kì 1 Lớp 3
Trường học Trường Tiểu học Toàn Thắng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Kim Động
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.. Đến một bụi cây lớ

Trang 1

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:……… -Phòng GD&ĐT Kim Động

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Tiếng Việt –Lớp 3 Thời gian: 90 phút

ĐỀ LẺ

A.KIỂM TRA ĐỌC:

I.Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo.

II.Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

BÀI ĐỌC : CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn Thấy kiến bé

nhỏ, các loài thú thường bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn

Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dưới đất mới được

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt

Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập.

Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a) Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào ?

A Sống lẻ một mình B Sống theo đàn C Sống theo nhóm

b) Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì ?

A Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.

B Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.

C Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.

c) Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt ?

A Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại.

B Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động.

C Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ.

Trang 2

d) Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?

A Người đi rất đông B Đàn kiến đông đúc C Người đông như kiến

Câu 2 Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.

Câu 3 Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp:

a) Ông tôi rất thích đọc báo

b) Bạn An đã có nhiều cố gắng trong học tập

c) Bao giờ lớp mình kiểm tra học kỳ

d) Huy có thích học đàn không

Câu 4: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài.

B.KIỂM TRA VIẾT:

I Chính tả : (5 điểm) Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiếng Việt 3- tập 1- trang 63)

(Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Gian đầu nhà rông dùng khi cúng tế.”)

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

II Tập làm văn (5 điểm )

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn để kể về quê hương em

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

Trang 3

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:……… -Phòng GD&ĐT Kim Động

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Tiếng Việt –Lớp 3 Thời gian: 90 phút

ĐỀ CHẴN

A.KIỂM TRA ĐỌC:

I.Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo.

II.Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

BÀI ĐỌC : CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn Thấy kiến bé

nhỏ, các loài thú thường bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn

Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo:

- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh

Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:

- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dưới đất mới được

Trang 4

Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt

Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập.

Câu 1 Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.

Câu 2 Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp:

a.Bạn An đã có nhiều cố gắng trong học tập

b.Bao giờ lớp mình kiểm tra học kỳ

c.Huy có thích học đàn không

d.Ông tôi rất thích đọc báo

Câu 3: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài.

Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a) Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào ?

A Sống theo đàn B Sống theo nhóm C Sống lẻ một mình.

b) Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì ?

A Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.

B Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.

C Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.

c) Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt ?

A Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động.

B Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ.

C Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại.

d) Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?

A.Đàn kiến đông đúc B Người đông như kiến C Người đi rất đông.

Trang 5

B.KIỂM TRA VIẾT:

I Chính tả : (5 điểm) Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiếng Việt 3- tập 1- trang 63)

(Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Gian đầu nhà rông dùng khi cúng tế.”)

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

II Tập làm văn (5 điểm )

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn để kể về quê hương em

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

LỚP 3

A Bài đọc:

Trang 6

- Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội

dung bài do giáo viên nêu ( Thời gian cho mỗi học sinh không quá 2 phút)

Bài 1: Nắng phương Nam (Tiếng Việt 3 – Tập 1/trang 94)

* HS đọc đoạn 1.

Câu hỏi: Nghe đọc thư Vân, các bạn nhỏ mong ước điều gì ?

- Gợi ý trả lời: Các bạn nhỏ mong ước gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.

Bài 2: “ Vàm Cỏ Đông” (Tiếng Việt 3- Tập 1- Trang 106)

* Đọc cả bài.

Câu hỏi: Tác giả đã ví con sông quê mình với cái gì?

- Gợi ý trả lời: Ví con sông như dòng sữa mẹ.

Bài 3: “Hũ bạc của người cha” (Tiếng Việt 3- Tập 1- Trang 121)

* Đọc đoạn 1+2

Câu hái: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?

- Gợi ý trả lời: Ông lão muốn con trai là người siêng năng, chăm chỉ làm lụng, biết tự kiếm sống bằng chính sức lao động của mình.

Bài 4: “Đôi bạn” (Tiếng Việt 3 – Tập 1 – Trang 130)

* Đọc đoạn 1

Câu hỏi: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? Mến thấy thị xã có gì lạ?

- Gợi ý: Thành và Mến kết bạn từ ngày còn nhỏ Mến thấy ở thị xã có nhiều phố, phố nào cũng có nhiều nhà ngói san sát, cái cao, cái thấp, xe cộ đi lại nườm nượp, đèn diện lấp lánh

Bài 5: “Về quê ngoại” ( Tiếng Việt 3- Tập 1- Trang 132)

* Đọc cả bài.

Câu hỏi: + Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Quê bạn nhỏ ở đâu?

- Gợi ý trả lời: Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê, quê bạn nhỏ ở nông thôn.

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:………

Trang 7

-Phòng GD&ĐT Kim Động

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Toán –Lớp 3 Thời gian: 90 phút

ĐỀ LẺ

I

phÇn Tr¾c nghiÖm :

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 Số 139 km đọc là:

A Một trăm ba mươi chín B Một trăm ba chín ki-lô-mét

C Một trăm ba chín D Một trăm ba mươi chín ki-lô-mét

Câu 2 1

5 của 50 kg là:

Câu 3 Kết quả của phép nhân: 117 8 là:

A 936 B 639 C 963 D 886.

là:

Câu 5 9 gấp lên 8 lần, rồi bớt 37 thì được :

A 25 B 35 C 45 D 72

Câu 6 Trong hình vẽ bên cósố hình tam giác:

A 6 hình B 7 hình

C 8 hình D 9 hình

Trang 8

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 7: Đặt tính rồi tính:

467 + 319 915 - 384 208 x 4 846 : 4

Câu 8: Tính giá trị của biểu thức. a) 326 + 945 : 9 = b) ( 794 - 38 ) : 7 =

Câu 9: Một đội đồng diễn thể dục có 464 học sinh, trong đó số học sinh là học sinh nam. Hỏi đội đó có bao nhiêu học sinh nữ? Bài giải.

Câu 10 Trong một trại chăn nuôi, An đếm được 88 chân gà, và số heo kém số gà 4 lần Hỏi trong trại chăn nuôi có bao nhiêu chân heo ? ………

………

………

………

………

……….…………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014 Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:………

1 4

Trang 9

-Phòng GD&ĐT Kim Động

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Toán –Lớp 3 Thời gian: 90 phút

ĐỀ LẺ

I

phÇn Tr¾c nghiÖm :

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 Số 139 km đọc là:

A Một trăm ba chín ki-lô-mét B Một trăm ba mươi chín

C Một trăm ba mươi chín ki-lô-mét D Một trăm ba chín

Câu 2 1

5 của 50 kg là:

Câu 3 Kết quả của phép nhân: 117 8 là:

A 886 B 936 C 639 D 963

là:

Câu 5 9 gấp lên 8 lần, rồi bớt 37 thì được :

A 72 B 25 C 35 D 45

Câu 6 Trong hình vẽ bên cósố hình tam giác:

A 9hình B 8 hình

C 7 hình D 6 hình

Trang 10

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 7: Đặt tính rồi tính:

565 + 116 917 - 264 106 x 4 646 : 3

Câu 8: Tính giá trị của biểu thức. b) 345 + 846 : 6 = b) ( 822 - 38 ) : 7 =

Câu 9: Một đội đồng diễn thể dục có 448 học sinh, trong đó số học sinh là học sinh nam. Hỏi đội đó có bao nhiêu học sinh nữ? Bài giải.

Câu 10 Trong một trại chăn nuôi, An đếm được 80 chân gà, và số heo kém số gà 4 lần Hỏi trong trại chăn nuôi có bao nhiêu chân heo ? ………

………

………

………

………

……….…………

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I

MÔN TOÁN LỚP 3

Năm học 2012 -2013

1 4

Trang 11

*****  *****

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu 1: đáp án D Câu 2: đáp án C

Câu 3: đáp án A Câu 4: đáp án D

Câu 5: đáp án B Câu 6: đáp án C

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7: (2 điểm)

- Học sinh đặt tính và tính đúng kết quả mỗi phép tính được 0,5 điểm Đáp số: 786 531 832 211 (dư 2)

Câu 8: (1,5 điểm) Tính đúng mỗi phần cho 0,75 điểm

a) 326 + 945 : 9 b) ( 194 - 38 ) x 4

326 + 105 156 x 4

431 624

Câu 9: (2,5 điểm)

Bài giải

Đội đó có số học sinh nam là: (1 đ)

464 : 4 = 118 (bạn) Đội đó có số học sinh nữ là: (1 đ)

464 – 118 = 546 (bạn) Đáp số: 546 bạn (0,5đ)

Câu 10: (1 điểm)

- Tính được số con gà: 0,25 đ

- Tính đúng số con heo: 0,25 đ

- Tính đúng số chân heo: 0,25 đ

- Đáp số: 0,25 đ

*/ Toàn bài xoá, tẩy trừ không quá 1 điểm

Ngày đăng: 10/09/2014, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w