1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Adobe After Effects

16 6,2K 122
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Adobe After Effects
Tác giả Lương Tuấn Kiệt
Trường học Mỹ Thuật
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Adobe After Effects

Trang 1

Giáo trình Adobe After Effects

Biên sọan : GV Lương Tuấn Kiệt Lưu hành nội bộ – 2007

Trang 2

Mở Đầu

After Effects (AE) là một trong các chương trình xử lý phim chuyên nghiệp (Edit film) và dễ sử dụng do hãng Adobe phát triển

Cũng giống như chương trình Photoshop xử lý ảnh tĩnh (still images), AE cho các chức năng xử lý ảnh động (movie), nói “nôm na” là làm kỷ xảo phim ảnh Nếu các bạn đã học qua chương trình Photoshop thì chương trình AE sẽ dễ dàng hơn AE và Photoshop do cùng hãng Adobe phát triển nên chúng rất tương thích nhau (có thể import từ files của Photoshop và lấy được từng layer)

Giáo trình này đơn giản là một tài liệu cơ bản giải thích về giao diện cũng như cách quản lý một Project hay những effect thường dùng trong phim ảnh Sẽ giúp các bạn hiểu qua về cách làm kỷ xảo phim, về chuyển động, timming, nhịp…

Lương Tuấn Kiệt

Trang 3

Phần 1 GIAO DIỆN

Đầu tiên chúng ta sẽ làm quen về Giao diện (Interface), hay Vùng làm việc (WorkSpace) của After Effects (AE)

Vùng nhìn Project: Quản lý các files import

Composition panel: Giống như monitor, sẽ hiển thị kết quả sau khi xử lý Timeline: Điều khiển animation, effects… theo thời gian

Trang 4

Bạn có thể chọn open một workspace định sẵn của AE bằng cách :

Hoặc chúng ta điều chỉnh kích thước của từng panel, bằng cách đưa con trỏ chuột vào giữa hai panel:

Trang 5

Dock, group, or float panels:

Bạn có thể di chuyển các panel bằng cách kéo các chúng sắp xếp theo từng nhóm (group) khác nhau

Hoặc right-click góc trên panel, chọn undock panel

Trang 6

Các icon trong panel:

• Dùng mouse wheel, bạn có thể phóng lớn thu nhỏ vùng nhìn

composite

• Alt + mouse wheel, phóng lớn vùng nhìn Timeline

• Giữ Spacebar + mouse left để pan

• Right click trên toolbar bạn có thể ẩn hoặc hiện các cột như hình vẽ

• Hoặc tại góc mỗi viewer có các icon tam giác bạn có thể click vào :

Trang 7

• Tại vùng nhìn Composition (góc trái bên dưới), bạn click vào icon (Always Preview This view) thì mỗi lần bạn thực hiện preview chỉ cửa

sổ này mới view cho bạn

• Ở icon kế bên, bạn bật Title/Action Safe :

Trang 8

Lúc này sẽ xuất hiện vùng nhìn an toàn trên viewer composition :

Cũng như các chương trình khác, thanh Toolbar trên góc trái màn hình có các chức năng :

Trang 9

Phần 2 THỰC HIỆN MỘT PROJECT

Trước khi bắt tay vào edit hay làm effects một đọan phim nào đó, chúng ta

phải sắp xếp các hình ảnh, âm thanh, kịch bản… Tức là thực hiện một

Project

1 – Setup Projects:

Bạn vào:

Tiếp theo bạn chọn Files/project settings:

Trang 10

Tại hàng Timecode base, chọn 25fpt (25 frame per secon cho hệ PAL video)

và Audio setting chon Sample Rate 41.100 kHz

Tiếp đến bạn chọn tại menu Composition/New Composition (Ctr+N):

Trang 11

Tại thanh Preset chọn kích cỡ của phim (Nếu làm hệ PAL thì chọn PAL D1/DV

mà các kênh truyền hình trong nứơc thường phát) Hoặc chọn các chuẩn mà nhà sản xuất yêu cầu

• Bạn đặt tên tại Compsition Name

• Ở thanh Resolution (độ phân giải) chọn half hay full…, thường chọn half cho nhẹ máy

• Duration (thời lượng đọan phim) bạn chọn đúng chiều dài đọan phim

mà bạn chuẩn bị xử lý (giả sử đọan phim Quảng các 30s, bạn gõ vào

số 30 thay thế vào số 05 này- giờ:phút:giây:frame)

Trang 12

Tiếp tục bạn chọn ở menu Edit/Preferences/General… bạn bấm next đến thanh Import:

Bạn chọn tại Sequence Footage 25 Frames Per Second nếu là hệ PAL video Phần Still Footage (ảnh tĩnh) chọn Length of Composition

Nhấn next qua phần Video preview bạn chọn Output Device: Computer Monitor Only nếu bạn chỉ preview trên máy tính (không có card dựng phim)

Trang 13

Như vậy bạn đã chuẩn bị xong một project theo cấu hình yêu cầu

2 - Importting:

Bước kế tiếp là bạn lấy hình ảnh, movie, capture, âm thanh… vào chuẩn bị xử

Bạn chọn tại menu File/Import họăc Double click vào project panel:

Ở phần Files of type bạn sẽ nhìn thấy những file mà AE cho phép import Phần Targa sequence sẽ active nếu bạn có một chuỗi hình được đánh thứ tự liền nhau,

Trang 14

• Nếu bạn chọn Import là file Photoshop thì sẽ xuất hiện menu:

Trang 15

Và bạn chọn từng layer hay merged lại tùy nhu cầu

• Nếu file bạn chọn có alpha chanel (32bit) thì sẽ xuất hiện:

- Ignore: bỏ qua chanel alpha

- Straight – Unmatted: nếu file 32bit (như Targa 30bit)

Trang 16

- Premultiplied – Matted with color: chương trình sẽ tự tạo phần mate theo màu background mà bạn chọn (BG phải là một màu đồng nhất)

Sau khi import vào, bạn kéo các files từ Project panel thả vào Timeline panel Bạn có thể import nhiều file và kéo thả nhiều files vào Timeline panel này, lúc

đó sẽ xuất hiện nhiều layer như layer bên Photoshop

Thực hành: Import files

1 Import một files *.PSD, chọn import kind, chọn layer, chọn merge layer, chọn footage dimention…

2 Import files *.TGA (24 bit)

3 Import files *.TGA (32 bit)

4 Import chuỗi hình *.TGA sequence

Select từng chức năng của AE, kéo từng footage thả vào Composition panel

và quan sát

Ngày đăng: 27/08/2012, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Right click trên toolbar bạn có thể ẩn hoặc hiện các cột như hình vẽ. -   Giáo trình   Adobe After Effects
ight click trên toolbar bạn có thể ẩn hoặc hiện các cột như hình vẽ (Trang 6)
Cũng như các chương trình khác, thanh Toolbar trên góc trái màn hình có các chức năng :  -   Giáo trình   Adobe After Effects
ng như các chương trình khác, thanh Toolbar trên góc trái màn hình có các chức năng : (Trang 8)
Như vậy bạn đã chuẩn bị xong một project theo cấu hình yêu cầu. -   Giáo trình   Adobe After Effects
h ư vậy bạn đã chuẩn bị xong một project theo cấu hình yêu cầu (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w