MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn và hệthống làm mát đúng quy trình, quy phạm, đúng p
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO SỬA CHỮA
VÀ BẢO DƯỠNG
HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT
Mã số mô đun: MĐ 23
Thời gian mô đun: 80 h; (Thực hành: 80 h)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí của mô đun: mô đun được thực hiện sau khi học xong các môn học và mô đunsau: Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơkhí; Vẽ kỹ thuật Thực hành nguội cơ bản; Thực hành hàn cơ bản; Kỹ thuật chung về
ô tô; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật;điện kỹ thuật, điện tử cơ bản, sửa chữa,bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền Mô đun này được bố trí giảng dạy ở học
kỳ III của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học, mô đun sau:chính trị; pháp luật; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng; sửachữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel;
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:
Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn và hệthống làm mát đúng quy trình, quy phạm, đúng phương pháp và đạt tiêu chuẩn kỹthuật do nhà chế tạo quy định
Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong hệthống hệ thống bôi trơn và làm mát
Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa những
hư hỏng của các bộ phận hệ thống hệ thống bôi trơn và làm mát
Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảmbảo chính xác và an toàn
Bài 1: HỆ THỐNG BƠI TRƠN
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Tháo lắp được hệ thống bôi trơn cưỡng bức đúng quy trình, quy phạm, đúng yêu cầu kỹthuật
Sơ đồ mạch dầu bôi trơn động cơ xăng và diesel.
Trang 2Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống bôi trơn.
Trang 3* Quy trình tháo lắp hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Camry 1994.
Trước khi tháo các bộ phận ra khỏi động cơ đưa xe lên cầu nâng, nâng xe lên vừa tầm (nếu không có cầu nâng ta dùng con đội, đội xe lên và kê kích cẩn thận) Sau đó tiến hành vệ sinh sơ bộ
Bước 1: Tháo các bộ phận ra khỏi động cơ
- Tháo đai ốc xả dầu, xả dầu trong các-te
- Tháo các-te dầu
- Tháo lưới lọc thô
- Tháo bơm dầu
Trang 4- Tháo lọc tinh(dùng dụng cụ chuyên dùng SST)
Bước 2: Lắp các bộ phận lên động cơ
Trình tự lắp được tiến hành ngược lại trình tự tháo nhưng cần chú ý:-Trước khi lắp các chi tiết lên động cơ phải vệ sinh các chi tiết
-Lắp joint làm kín vào lọc tinh
-Dùng tay vặn lọc tinh vào, sau đó mới dùng SST siết thêm ¾ vòng nữa là vừa
-Lắp nút xà nhớt vào trước khi đổ nhớt vào động cơ
Lưu ý: Khi lắp các chi tiết lên động cơ phải đảm bảo không bị rò rỉ dầu
Trang 5Bài 2: SỬA CHỮA BƠM DẦU
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên cĩ khả năng:
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữabơm dầu
- Phát biểu được quy trình và yêu cầu tháo lắp bơm dầu kiểu bánh răng
- Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm dầu đúng phương pháp và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật donhà chế tạo quy định
Trang 6I Quy trình tháo lắp và kiểm tra sửa chữa bơm dầu bôi trơn.
- Khi tháo rã động cơ, chúng ra phải tiến hành kiểm tra bơm nhớt Đa số động cơ
ngày nay bơm nhớt được dẫn động bởi trục khuỷu và được bố trí ở đầu thân máy Trong quá trình kiểm tra áp lực nhớt, nếu áp lực nhớt thấp là do khe hở lắp ghép các chi tiết lớn hoặc do bơm nhớt và bộ điều hòa áp suất nhớt bị hỏng Nếu thấy cần thiết chúng ta kiểm tra nó như sau:
1.Bơm rôto:
- Xả nhớt ra khỏi cacte
- Tháo các bộ phận có liên quan
- Tháo cacte chứa nhớt ra khỏi thân máy
- Tháo lưới lọc và tấm che
- Tháo cơ cấu truyền động cam
- Tháo bơm nhớt ra khỏi thân máy
Trang 7- Tháo van an toàn, kiểm tra van an toàn nếu piston bị trầy xước thì rà lai trên bàn rà, nếu bị biến dạng hay bị lỏng quá thì thay mới,xem lò xo có bi nứt gãy không, nếu có thì thay mới
- Tháo bánh răng dẫn động và bánh răng bị động của bơm nhớt
- Chú ý dấu trên bánh răng bơm
Trang 8- Dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa bánh răng và vỏ bơm Khe hở tối đa không vượt quá 0,02mm.
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa hai răng của bơm nhớt Khe hở này tối đa là 0,2mm Nếu thấy cần thiết thì thay bơm mới
- Kiểm tra khe hở giữa vỏ bơm và bề mặt các bánh răng Khe hở này không vượt quá 0,15mm
- Thay mới phớt chắn nhớt đầu trục bơm
-Khi lắp bơm vào cần chú ý dấu của bánh răng bơm phải trùng nhau và quay lên trên
Trang 9- Thay joint làm kín và lắp bơm nhớt vào thân máy.
-Khi lắp bơm vào động cơ chú ý cạnh vát trên trục khuỷu phải trùng với cạnh vát trên bánh răng bơm
Trang 10- Lắp lưới lọc và các bộ phận còn lại.
-Lắp cacte vào, chú ý phải có joint làm kín
2 Bơm bánh răng.
a Hao mòn, hư hỏng:
- Hao mòn xảy ra giữa các răng của hai bánh răng chủ động và bị động
- Hao mòn giữa các răng và thân bơm
Trang 11- Hao mòn giữa ống lót và trục.
- Hư hỏng: Trầy xước bề mặt lắp ghép, cong vênh nắp bơm, nứt, mẻ bánh răng, thân bơm
b Kiểm tra:
- Kiểm tra khe hở, độ rơ giữa các răng bằng trực quan, bằng thước lá, thước kẹp…
- Kiểm tra khe hở giữa trục và bạc
c Sửa chữa:
- Có thể đắp trục rồi sau đó gia công tiện lại
- Thay bánh răng nếu khe hở giữa các răng từ 0,4mm trở lên
- Khe hở giữa đỉnh răng và thành trong của vỏ bơm nếu từ 0,089mm trở lên thì thay mới
- Thân bơm nứt, vỡ thay mới
Bài 3: SỬA CHỮA KÉT LÀM MÁT DẦU
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa kétdầu
- Kiểm tra, sửa chữa được hư hỏng của két dầu đúng phương pháp và đạt tiêu chuẩn kỹthuật
Kiểm tra bộ làm mát nhớt bằng nước
Trang 12- Tháo các bộ phận có liên quan.
- Tách hai đường nước đến bộ phận làm mát nhớt
- Tháo van an toàn, đệm kín, bộ làm mát và vòng làm kín ra khỏi thân máy
- Kiểm tra van an toàn: dùng vật cứng đẩy van an toàn, nếu nó bị kẹt cứng thì thay van mới
- Kiểm tra bộ làm mát có bị hỏng, nghẹt thì thay mới
Trang 13Bộ làm mát
- Thay mới vòng làm kín của bộ phận làm mát
- Thoa một lớp nhớt mỏng lên phần ren của van an toàn Lắp van an toàn và bộ làmmát vào thân máy
- Nối hai đường nước làm mát vào bộ làm mát
- Tiếp tục lắp các bộ phận còn lại
Trang 14Bài 4: SỬA CHỮA BẦU LỌC DẦU
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữacác loại bầu lọc
- Phát biểu được quy trình và yêu cầu tháo lắp các loại bầu lọc
- Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa được bầu lọc đúng phương pháp và yêu cầu kỹ thuật
1.Những hư hỏng và kiểm tra sửa chữa.
+ Thay đệm mới chống rò rỉ
- Bảo dưỡng lọc dầu: làm theo các bước như hình vẽ
Trang 152 Phương pháp thay lọc nhớt.
- Trong quá trình động cơ làm việc, các chất bẩn như mụi than, mạt kim loại… làmbẩn dầu bôi trơn Các chất này sẽ tích tụ trong lõi lọc và lâu ngày sẽ làm mất hiệu quả củalõi lọc do đó phải thay lọc nhớt đúng định kỳ
- Dùng một cái khay chứa nhớt và sử dụng dụng cụ chuyên dùng để tháo lọc nhớt
ra khỏi thân máy
Trang 16- Lau sạch bề mặt chỗ lắp ghép lọc dầu.
- Dùng tay thoa một lớp dầu bôi trơn mỏng lên joint làm kín của lọc nhớt mới
- Dùng tay vặn lọc nhớt mới vào thân máy cho đến khi cảm thấy có sức cản Dùng cảo lọc nhớt xiết thêm ¾ vòng
- Khởi động động cơ trong khoảng thời gian 2 phút
- Dừng động cơ lại khoảng 5 phút Kiểm tra độ kín của lọc nhớt và dùng que thăm kiểm tra lại mực nhớt trong động cơ
Bài 5: CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG
BÔI TRƠN
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày được mục đích, nội dung và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn
- Bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn đúng quy trình, quy phạm, và đúng yêu cầu kỹ thuậtbảo dưỡng
I Chẩn đoán những hư hỏng của hệ thống bôi trơn.
1 Sự tiêu hao dầu bôi trơn.
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hao dầu, đó là: tốc độ động cơ, sự mài mòn của động cơ và sự làm kín của động cơ
a Tốc độ động cơ.
- Khi tốc độ động cơ cao tạo ra nhiệt độ cao và hạ thấp độ nhớt của dầu bôi trơn Dầu bôi trơn dễ dàng đi qua các khe hỡ của các xéc măng, ở đó nó sẽ bị đốt cháy Tốc độ cao cũng gia tăng độ ly tâm của dầu trên trục khuỷu và bạc lót thanh truyền làm cho lượng dầu bám trên thành xy lanh tăng lên Tốc độ cao còn làm cho xéc măng khí trên cùng bị rung, lắc nên dầu có thể đi qua xéc măng này đi vào buồng đốt
Trang 17- Đồng thời khi tốc độ động cơ cao, không khí đi qua lỗ thông hơi các-te có tốc độ rất cao sẽ mang theo một ít dầu bôi trơn đi ra ngoài.
b Sự mài mòn các chi tiết của động cơ.
- Khi các chi tiết của động cơ bị mài mòn sự tiêu hao dầu bôi trơn sẽ gia tăng Các bạc lót mòn làm văng nhiều dầu lên thành xy lanh Các xy lanh bị mòn hoặc côn sẽ ngăn cản sự hoặc động bình thường của xác măng, chúng không thể gạt hết dầu bôi trơn trên thành xy lanh về lại các te nên dầu bôi trơn lên buồng đốt và bị đống cháy
- Ống dẫn hướng của xú pap nạp mòn cũng làm gia tăng sự tiêu hao dầu bôi trơn Dầu rò qua khe hở giữa thân xú páp nạp và ống dẫn hướng vào buồng đốt khi xú páp nạp mở
- Ống dẫn hướng của xú pap xả mòn cũng làm gia tăng sự tiêu hao dầu bôi trơn
Do dầu bôi trơn rò qua khe hở giữa thân xú pap và ống dẫn hướng đi ra đường ống thoát khí xú pap xả mở
c Sự rò rỉ dầu bôi trơn.
- Khi các đệm làm kín ở những vị trí như: nắp đậy dàng cò, các-te, lọc dầu, nắp máy, que thăm dầu, bộ chia điện….bị hỏng dầu bôi trơn sẽ rò rỉ ra ngoài, do đó làm tiêu hao dầu bôi trơn
2 Áp lực dầu thấp.
* Những nguyên nhân làm cho áp lực dầu thấp:
- Mực dầu bôi trơn trong các te quá thấp
- Dầu loãng hoặc không thích hợp
- Lọc dầu, đệm lọc dầu bị rò rỉ, hoặc thiết bị cảm biến áp lực dầu bị hỏng
- Đường dẫn dầu bị nứt hoặc gãy
- Độ nhớt của dầu quá cao
II Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống bôi trơn.
1 Kiểm tra mực dầu bôi trơn.
- Đậu xe nơi bằng phẳng, tắt máy, đợi khoảng 5 phút để dầu trở về các te
- Tháo que thăm dầu lau sạch nó Cắm que thăm dầu trở vào rồi lấy ra Xem mực dầu bám trên qua để biết có cần thiết thêm dầu hay không
Trang 18* Chú ý tình trạng của dầu để xác định xem nó có bị bẩn, loãng hay đặc Có thể nhỏ một vài giọt dầu lên đầu ngón tay rồi miết hai ngón tay vào nhau để biết có bụi trong dầu không Có thể xem màu của dầu nếu dầu có màu cà phê sữa thì nước đã lọt vào dầu, dầu có màu đen đậm thì quá bẩn.
- Nếu mực dầu thấp thì châm thêm dầu, nếu dầu nhiễm bẩn thì thay dầu mới
2 Phương pháp thay nhớt.
- Nếu động cơ nguội ta hâm nóng động cơ vài phút Còn nếu động cơ quá nóng, để
nó hơi nguội rồi mới tiến hành thay nhớt để đảm bảo tuổi thọ của động cơ
- Tháo nắp đổ nhớt ở nắp đậy nắp máy
- Cho xe lên cầu nâng nếu có và nâng xe lên vừa tầm
- Dùng một cái khay để hứng nhớt
- Nới lỏng ốc xả nhớt ra từ từ và tránh nhớt văng xuống nền
- Thay đệm làm kín và xiết chặt ốc xả nhớt vào cacte
- Lau sạch xung quanh ốc xả nhớt trước khi hạ xe xuống
- Châm một lượng nhớt vào động cơ đúng dung lượng của nó tuỳ từng loại xe Lausạch xung quanh và xiết chặt nắp đổ nhớt lại
- Khởi động động cơ khoảng 2 phút và sau đó tắt máy
Trang 19- Đợi khoảng 5 phút và dùng que thăm nhớt kiểm tra lại lượng nhớt trong cacte và kiểm tra lại độ kín của ốc xả nhớt.
3 Kiểm tra độ kín của hệ thống bôi trơn.
* Kiểm tra độ kín của các bộ phận sau:
- Joint làm kín nắp đậy nắp máy
- Kiểm tra độ kín của nắp đổ nhớt
- Phớt làm kín của bộ chia điện
- Phớt chặn nhớt đầu trục cam
- Sự rò rỉ nhớt ở đầu trục khuỷu
- Sự rò rỉ nhớt ở đuôi trục khuỷu
- Độ kín của joint cacte nhớt và đai ốc xả nhớt
- Độ kín của cảm biến áp suất nhớt
* Nếu các phớt chắn dầu, các đệm, các joint không kín thì tiến hành thay mới
4 Kiểm tra hệ thống bôi trơn.
a Kiểm tra áp suất nhớt.
- Tháo cảm biến áp suất nhớt
- Gá chặt đồng hồ đo áp suất nhớt vào lỗ cảm biến áp suất nhớt
- Khởi động động cơ và làm ấm, để đạt nhiệt độ bình thường
- Áp suất nhớt ở tốc độ cầm chừng phải lớn hơn 0,3kg/cm2
- Ở số vòng quay 3000vòng/phút áp suất nhớt từ 2,5-5kg/cm2
- Tháo đồng hồ đo Làm sạch xung quanh lỗ cảm biến
Trang 20- Thoa một lớp keo làm kín vào phần ren cảm biến và lắp nó trở lại vị trí Kiểm tra lại sự rò rỉ nhớt.
b Kiểm tra mạch điện đèn báo áp suất nhớt.
Nếu đèn vẫn sáng khi động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng, chúng ta kiểm tra như sau:
- Tháo giắc nối đến công tắt áp suất nhớt và xoay công tắt máy ON thì đèn phải tắt
- Dùng dây điện nối giắc gim điện tử đèn báo ra mát thì đèn báo phải sáng
- Đo điện trở của công tắt áp suất nhớt khi động cơ dừng thì phải liên tục
Kiểm tra sự không liên tục của công tắt áp suất nhớt khi động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng
- Khi áp suất nhớt trên 0.5Kg/cm2, công tắt áp suất nhớt phải không liên tục Nếu không đúng theo yêu cầu thì thay mới công tắt áp suất nhớt
c Tìm mạch dầu bôi trơn.
- Phải nắm thật vững mạch dầu bôi trơn của động cơ Nếu mạch dầu quá bẩn, có hạt kim loại hoặc bị tắt thì động cơ bị hỏng rất nhanh
Trang 21Bài 6: HỆ THỐNG LÀM MÁT
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Trình bày được quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống làm mát trên động cơ
- Tháo lắp được hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức đúng quy trình và yêu cầu kỹthuật
Trang 22Sơ đồ hệ thống làm mát cưỡng bức trên động cơ
Sơ đồ hệ thống làm mát cưỡng bức
Trang 23I Tháo lắp hệ thống làm mát.
* Tùy từng loại xe mà ta có quy trính tháo lắp hệ thống làm mát cụ thể khác nhau
Tháo các bộ phận:
-Vệ sinh sơ bộ
-Tháo các bộ phận có liên quan
-Tháo 2 bulông giữ két nước
-Tháo các đường ống dẫn
-Tháo quạt gió(đối với động cơ dẫn động quạt gió bằng điện thì quạt được lắp trực tiếptrên két nước)
-Tháo bánh rănh cam trái và phải
Trang 24-Tháo bánh căng đay
-Tháo các kẹp giữ dây điện đông cơ
-Tháo các bulông giữ tấm yếm chặn
Trang 25-Tháo các bulông và lấy bơm nước ra
Lắp các bộ phận:
- Quy trình lắp thực hiện ngược với quy trình tháo Lưu ý khi lắp phải đảm bảo các đường ống, bơm nước két nước không bị rò rỉ nước
Trang 26BÀI 7: SỬA CHỮA BƠM NƯỚC
Mục tiêu của bài:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữacác hư hỏng của bơm nước
- Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa được bơm nước đúng quy trình, quy phạm, đúng phươngpháp và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định
Cấu tạo bơm nước
I Tháo lắp bơm nước
1 Trình tự tháo.
* Tháo ra khỏi động cơ
- Xả nước ở két nước
- Nới lỏng cổ dê, tháo các đường ống dẫn nước đến bơm nước
- Nới lỏng bu lông bắt quạt gió
- Giảm lực căng đai, tháo dây đai
- Tháo các bu lông giữ bơm nước, lấy bơm nước ra ngòai
* Tháo rời các chi tiết
- Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài
- Tháo quạt gió chú ý chiều lắp của quạt gió
Trang 27- Tháo đai ốc hãm puli.
- Dùng bàn ép, ép trục bơm về phía có cánh quạt gió
- Lấy cánh quạt, phốt bơm nước, vòng bi và trục bơm ra khỏi vỏ bơm
- Ép vòng bi ra khỏi trục bơm (đối với loại rời)
- Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết
2 Trình tự lắp:
* Thực hiện ngược lại với trình tự tháo nhưng cần chú ý:
- Khi lắp ổ bi phải tra dầu mỡ đầy đủ ép ổ bi đúng vị trí và khóa cẩn thận
- Lắp phốt chắn nước phải đúng chiều
- Lắp cánh bơm phải đúng chiều
II Kiểm tra sửa chữa bơm nước
1 Những hư hỏng thường gặp:
- Phốt bơm bị hư hỏng như cao su bị rách, lò xo bị gãy, vòng đệm bị rách
- Trục bơm nước bị rơ do ổ bi làm việc bị mòn hoặc lỗ lắp ghép ổ bị mòn
- Cánh bơm nước bị gãy hoặc bị mòn
- Bơm nước bị nứt
2 Kiểm tra sửa chữa:
* Tổng quát:
- Cánh bơm, vỏ bơm bị nứt sửa chữa bằng hàn hoặc gia công lại
*Trục bơm:
- Kiểm tra ổ bi bị rơ thay mới, ổ bi với lỗ lắp bị mòn thì đóng sơ mi lại
* Phốt bơm nước:
- Cao su bị rạng nứt chay cứng thay mới
- Lò xo bị rỉ sét nứt gãy thay mới, vòng đệm bị rách thay mới
- Thường khi tháo bơm nước thì phải thay phốt chắn mới
3 Thay bơm nước
- Nếu bạc đạn bơm nước, cánh bơm hoặc phốt làm kín nước trong bơm bị hỏng phải thay bơm mới