Trong học phần này, chúng em thực hiện đề tài: Thiết kế và chế tạo Máy pha trà sữa tự động.. Kết hợp với ý tưởng máy bán nước tự động đã có sẵn trên thị trường, chúng em cùng thầy hướng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
Thiết kế và chế tạo máy pha trà sữa tự
động
Người hướng dẫn: TS VÕ NHƯ THÀNH
Người duyệt: TS ĐẶNG PHƯỚC VINH
Sinh viên thực hiện: TRẦN NGỌC LINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Trần Ngọc Linh Số thẻ SV: 101150214
Lê Nhật Trường Số thẻ SV: 101150235
2 Lớp: 15CDT2
3 Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo Máy pha trà sữa tự động
4 Giáo viên hướng dẫn: Võ Như Thành Học hàm/ học vị: Tiến sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, khả năng ứng dụng của đề tài: (điểm tối đa là 2đ)
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Người hướng dẫn
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thông tin chung:
Họ và tên sinh viên: Trần Ngọc Linh Số thẻ SV: 101150214
Lê Nhật Trường Số thẻ SV: 101150235
Lớp: 15CDT2
Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo Máy pha trà sữa tự động
Người phản biện: ……….………… Học hàm/ học vị: ………… Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
tối đa
Điểm đánh giá
1 Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp, giải
1a
Tính mới (nội dung chính của ĐATN có những phần
mới so với các ĐATN trước đây)
Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ; có thể ứng dụng
thực tiễn
15
1b
Kỹ năng giải quyết vấn đề; hiểu, vận dụng được kiến
thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu
Chất lượng nội dung ĐATN (thuyết minh, bản vẽ,
chương trình, mô hình,…)
50
1c
Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm ứng
dụng trong vấn đề nghiên cứu;
Có kỹ năng đọc, hiểu tài liệu bằng tiếng nước ngoài
ứng dụng trong vấn đề nghiên cứu;
Trang 42b Thuyết minh đồ án không có lỗi chính tả, in ấn, định
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019 Người phản biện
Trang 5TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo Máy pha trà sữa tự động
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Linh Số thẻ SV: 101150214
Lê Nhật Trường Số thẻ SV: 101150235
Lớp: 15CDT2
Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Như Thành
Giáo viên duyệt: TS Đặng Phước Vinh
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Trần Ngọc Linh Số thẻ sinh viên: 101150214
Lớp:15CDT2 Khoa:Cơ khí Ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử
Họ tên sinh viên: Lê Nhật Trường Số thẻ sinh viên: 101150235
Lớp:15CDT2 Khoa:Cơ khí Ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế và chế tạo máy pha trà sữa tự động
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
• Yêu cầu của khách hàng về nguyên vật liệu của một ly trà sữa
• Kích thước tổng thể của mô hình
• Các vật liệu: Sắt hộp vuông 20x20x1mm, nhôm định hình, inox, nhựa
mika, nhựa PLA
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
• Chương 1: Tổng quan máy pha trà sữa tự động
• Chương 2: Thiết kế cơ khí
• Chương 3: Thiết kế giao diện điều khiển
• Chương 4: Thiết kế khối điều khiển
• Chương 5: Đánh giá đề tài và hướng phát triển
5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
• Bản vẽ tổng thể hệ thống (1A0)
• Bản vẽ sơ đồ động (1A0)
• Bản vẽ lắp các cơ cấu (3A0)
• Bản vẽ chi tiết các bộ phận (3A0)
• Bản vẽ lưu đồ thuật toán lập trình (1A0)
Trang 76 Họ tên giáo viên hướng dẫn: TS Võ Như Thành
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 5/9/2019
8 Ngày hoàn thành đồ án: 19/12/2019
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019
Trang 8i
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, các ngành công nghiệp ngày càng đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật cao Nhu cầu của nhà sản xuất cũng như nhà tiêu dùng là tăng không ngừng Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho ngành cơ điện tử, với việc ứng dụng các thành tựu nhân loại để phục vụ nhu cầu xã hội
Các loại máy móc đã và đang trở thành công cụ lao động thông minh, từng bước thay thế con người trong hoạt động sản xuất Nhờ đó mà năng suất và chất lượng lao động ngày càng được cải thiện và tiệm cận sự hoàn hảo Trong học phần này, chúng em
thực hiện đề tài: Thiết kế và chế tạo Máy pha trà sữa tự động Với mục tiêu tạo ra một
sản phẩm hoạt động linh hoạt và có khả năng ứng dụng thực tế mang lại hiệu quả kinh
tế cao Các nhiệm vụ cần thực hiện trong đề tài này bao gồm:
• Xác định phương án thiết kế
• Nghiên cứu và điều khiển các cơ cấu
• Xử lý giao diện điều khiển đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng
Để đề tài này đạt kết quả tốt đẹp, chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, cá nhân, gia đình Với tình cảm sâu sắc cho phép chúng em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng
em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Trước hết chúng em gửi tới các thầy Khoa Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Đại học Đà Nẵng lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, chỉ dạy và truyền đạt kiến thức để chúng em hoàn thành đề tài này
Đặc biệt chúng em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – TS Võ Như
Thành đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn hoàn thành tốt đề tài này trong thời gian qua
Không thể không nhắc tới sự hỗ trợ truyền đạt kinh nghiệm của các bạn trong tập thể lớp 15CDT
Tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn sinh viên để đồ án của chúng em được hoàn chỉnh hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 10iii
CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực
và chưa hề được sử dụng để bảo vệ đồ án hoặc học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Linh
Lê Nhật Trường
Trang 11iv
MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn i
Lời cam đoan liêm chính học thuật
ii Mục lục
iii Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ
v Danh sách các cụm từ viết tắt
vii CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY PHA CHẾ TRÀ SỮA TỰ ĐỘNG 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Yêu cầu đề tài 2
1.3 Một số máy pha chế tự động và bán tự động có sẵn trên thị trường 2
1.4 Giới thiệu về máy pha trà sữa tự động 3
1.5 Nội dụng nghiên cứu: 4
1.6 Nội dung báo cáo: 5
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ KHÍ 6
1.7 Yêu cầu của hệ thống 6
1.8 Cơ cấu cấp đá 6
1.8.1 Yêu cầu cơ cấu cấp đá 6
1.8.2 Các phương án thiết kế cơ cấu cấp đá 6
1.8.3 Thiết kế cơ cấu cấp đá 8
1.9 Cơ cấu cấp thạch 15
1.9.1 Yêu cầu cơ cấu cấp thạch 15
Trang 12v
1.9.2 Các phương án thiết kế cơ cấu cấp thạch 15
1.9.3 Thiết kế cơ cấu cấp thạch 19
1.10 Hệ thống bơm và định lượng chất lỏng 23
1.11 Cơ cấu cấp ly 24
1.11.1 Yêu cầu cơ cấu cấp ly: 24
1.11.2 Các phương án thiết kế cơ cấu cấp ly 24
1.11.3 Thiết kế cơ cấu cấp ly 26
1.12 Cơ cấu đẩy ly 26
1.13 Thiết kế khung và hệ thống máng dẫn liệu 27
1.14 Tổng quan về hệ thống 27
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN ĐIỀU KHIỂN 29
1.15 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng và lập trình giao diện 29
1.16 Raspberry Pi 29
1.17 Thiết lập môi trường thiết kế 33
1.18 Định dạng dữ liệu Json 33
1.19 Qt Frame work 34
1.20 Thiết kế giao diện GUI 35
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHỐI ĐIỀU KHIỂN 38
1.21 Sơ đồ khối khối điều khiển 38
1.22 Các thành phần cơ bản 38
1.22.1 Arduino Mega 2560 R3 38
1.22.2 Loadcell 40
1.22.3 Module ADC HX711 43
1.22.4 Động cơ bước 45
1.22.5 Module Driver Động cơ bước DRV A8825 46
1.22.6 Cảm biến lưu lượng YF-S401 48
1.22.7 Máy bơm mini áp lực 12V 12W 2L 49
1.22.8 Cảm biến vật cản hồng ngoại E18-D80NK 50
Trang 13vi
1.23 Sơ đồ mạch điện 51
1.24 Lưu đồ thuật toán 53
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57
1.25 Kết quả đạt được 57
1.26 Hạn chế còn tồn tại 57
1.27 Hướng phát triển đề tài 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 1 60
PHỤ LỤC 2 73
Trang 14vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Xếp hàng mua trà sữa tại Phúc Long 1
Hình 1.2 Máy bán nước tự động 1
Hình 1.3 Máy pha cafe Casadio Dieci A2 2
Hình 1.4 Máy pha café SAECO M50 2
Hình 1.5 Máy ủ lạnh trà sữa 3
Hình 1.6 Máy bán café tự động của VUFOOD 3
Hình 1.7 Hình ảnh thực tế máy pha trà sữa tự động 4
Hình 2.1 Mô hình thực tế phương án 1 7
Hình 2.2 Máy làm đá ELIP100 8
Hình 2.3 Thiết kế thùng đá trên phần mềm Solidwork 9
Hình 2.4Thiết kế chi tiết thùng đá 9
Hình 2.5 Bộ truyền xích 11
Hình 2.6 Bộ truyền bánh răng 12
Hình 2.7 Bộ truyền đai răng 13
Hình 2.8 Bộ truyền đai răng được lựa chọn 14
Hình 2.9 Hình ảnh tay gắp mềm 16
Hình 2.10 Cơ cấu cấp thạch sử dụng 2 mâm 17
Hình 2.11 Thiết kế cơ cấu đẩy thạch trên phần mềm Solidwork 18
Hình 2.12 Thiết kế chi tiết thùng chứa thạch 19
Hình 2.13 Thùng thạch 20
Hình 2.14 Cơ cấu tay quay con trượt 21
Hình 2.15 Thiết kế chi tiết cơ cấu cấp thạch 21
Hình 2.16 Thiết kế chi tiết cơ cấu định lượng thạch 22
Hình 2.17 Bơm áp suất mini 12v 23
Hình 2.18 Sơ đồ nối ống 23
Hình 2.19 Cánh tay robot 25
Hình 2.20 Cơ cấu cấp ly 25
Hình 2.21 Tay tách ly 26
Hình 2.22 Thiết kế chi tiết tay tách ly 26
Hình 2.23 Cơ cấu đẩy ly 27
Hình 3.1 Máy tính nhúng Raspberry Pi 30
Trang 15viii
Hình 3.2 Các chân GPIO thực tế 31
Hình 3.3 Kiểm tra phiên bản của các gói ứng dụng cần thiết 33
Hình 3.4 Lưu đồ thuật toán giao diện điều khiển 36
Hình 3.5 Giao diện đăng nhập máy vào hệ thống 37
Hình 3.6 Giao diện order trà sữa 37
Hình 4.1 Sơ đồ khối khối điều khiển 38
Hình 4.2 Arduino Mega2560 R3 39
Hình 4.3 Cấu tạo của Loadcell 41
Hình 4.4 Cầu điện trở Wheatstone 41
Hình 4.5 Loadcell chữ Z 42
Hình 4.6 Loadcell thanh 42
Hình 4.7 Cảm biến Loadcell YZC – 133 1Kg được sử dụng trong đồ án 43
Hình 4.8 Module HX711 44
Hình 4.9 Sơ đồ mạch module HX711 44
Hình 4.10 Sơ đồ khối IC HX711 45
Hình 4.11 Động cơ bước Nema 17 46
Hình 4.12 Module driver động cơ bước A8825 47
Hình 4.13 Cảm biến lưu lượng YF-S401 48
Hình 4.14 Nguyên lý hoạt động cảm biến Hall 49
Hình 4.15 Cảm biến vật cản hồng ngoại E18-D80NK 51
Hình 4.16 Sơ đồ nối dây cảm biến 51
Hình 4.17 Khối vi điều khiển 52
Hình 4.18 Khối điều khiển bơm 52
Hình 4.19 Khối driver điều khiển động cơ bước 53
Hình 4.20 Lưu đồ thuật toán toàn hệ thống 54
Hình 4.21 Lưu đồ thuật toán trên vi điều khiển 56
Trang 16ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thông số kỹ thuật của Arduino Mega 39
Bảng 4.2 Thông số kỹ thuật Loadcell 1Kg 43
Bảng 4.3 Thông số kỹ thuật module HX711 45
Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật động cơ bước 46
Bảng 4.5 Bảng vi bước DRV A8825 48
Bảng 4.6 Thông số kỹ thuật của driver DRV A8825 48
Bảng 4.7 Thông số kỹ thuật cảm biến YF-S401 49
Bảng 4.8 Thông số kỹ thuật của Bơm áp lực 50
Bảng 4.9 Thông số kỹ thuật của cảm biến E18-D80NK 51
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY PHA CHẾ TRÀ SỮA TỰ ĐỘNG 1.1 Đặt vấn đề
Trong thời gian hiện nay, trà sữa đã trở thành thức uống hàng ngày trong giới trẻ Không chỉ thơm ngon, có tác dụng giải khát mà một ly trà sữa đúng chuẩn có thể cũng cấp thêm năng lượng cho ngày dài Thật không khó để chúng ta có thể nhìn thấy cảnh các bạn trẻ xếp hàng dài chỉ để đợi mua trà sữa cho mình và người thân Bởi vậy, thị trường trà sữa hiện nay rất tiềm năng và được đầu tư rất mạnh mẽ
Để có thể mang đến cho người tiêu dùng một ly trà sữa thơm ngon, mát lạnh và bổ dưỡng thì phải cần sự cẩn thận, tỉ mỉ từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, nấu trà, làm thạch đến cả khâu phối hợp các nguyên liệu Lẽ đương nhiên sẽ tốn khá nhiều công sức và luôn tiềm ấn mỗi nguy hại mất vệ sinh Kết hợp với ý tưởng máy bán nước tự động đã
có sẵn trên thị trường, chúng em cùng thầy hướng dẫn đã mang đến ý tưởng đề tài “Máy pha trà sữa tự động” để mang đến thị trường một giải pháp hiệu quả hơn
Hình 0.1 Xếp hàng mua trà sữa tại Phúc Long
Hình 0.2 Máy bán nước tự động
Trang 181.2 Yêu cầu đề tài
Mục tiêu của đề tài là sản xuất được một chiếc máy có khả năng phối hợp các nguyên liệu có sẵn như đường, đá, thạch, trà, si rô,… theo một tỉ lệ nhất định và hoàn toàn tự động Dựa trên những nhu cầu thực tế, một máy pha trà sữa tự động hoàn chỉnh cần đáp ứng được các yêu cầu như sau:
- Các cơ cấu cơ khí có tiếp xúc với nguyên liệu pha chế cần đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người tiêu dùng về lâu dài
- Đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
- Bảo quản được nguyên liệu tránh khói bụi cũng như nhiệt độ từ môi trường
- Đảm báo đáp ứng được nhiều loại thạch và có khả năng nấp cấp sau này
- Thời gian hoàn thành một ly trà sữa dưới một phút
- Có giao diện thông minh cho người sử dụng
- Sử dụng ly giấy thân thiện với môi trường
1.3 Một số máy pha chế tự động và bán tự động có sẵn trên thị trường
Hình 0.3 Máy pha cafe Casadio Dieci A2
Hình 0.4 Máy pha café SAECO M50
Trang 19Hình 0.5 Máy ủ lạnh trà sữa
Hình 0.6 Máy bán café tự động của VUFOOD
1.4 Giới thiệu về máy pha trà sữa tự động
Máy pha trà sữa trự động là hệ thông cơ – điện tử, có giao diện người dùng thân thiện giúp cho việc pha chế và bán ra trà sữa một cách dễ dàng tiết kiệm nhất
Máy có các ngăn chứa nguyên liệu được làm lạnh để bảo quản với điều kiện tốt nhất
có thể Tránh được các tác nhân khói bụi từ môi trường giúp cho nguyên liêu luôn được tươi mới nhất để tạo ra được ly trà sữa không những thơm ngon mà còn đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
Trang 20Máy được thiết kế theo kiểu module có thể thay đổi thêm bớt để phù hợp nhất với nhu cầu của người sử dụng, ví dụ có thể thêm 2 3 loại thạch bằng cách thêm cơ cấu cấp thạch cũng như giảm bớt loại si rô bằng cách cắt giảm bơm…
Máy có kích thước nhỏ gọn, phù hợp để đặt những nơi công cộng
Hình 0.7 Hình ảnh thực tế máy pha trà sữa tự động
1.5 Nội dụng nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là thiết kế và chế tạo được một máy pha trà sữa hoàn chỉnh, trong quá trình nghiên cứu và thi công đề tài, nhóm sẽ thực hiện những nội dung sau:
+ Thiết kế khung của máy
+ Thiết kế từng cơ cấu và chạy thử nghiệm
+ Tìm hiểu về Raspberry Pi, hệ điều hành Linux
+ Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình C++ và Qt Frameworks
Trang 21+ Xây dựng sơ đồ khối và lưu đồ thuật toán
+ Đánh giá kết quả thực hiện
1.6 Nội dung báo cáo:
Đồ án tốt nghiệp “Máy pha trà sữa tự động” được trình bày trong 5 chương với bố cục như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về máy pha trà sữa tự động
Chương này trình bày về vấn đề, thực tại và lý do chọn đề tài cùng với bố cục của
đồ án
+ Chương 2: Thiết kế cơ khí
Phân tích ưu nhược điểm của các phương án thiết kế, từ đó mô phỏng thiết kế tối
ưu nhất trên phần mềm Solidwork và chế tạo dựa trên những thiết kế đó
+ Chương 3: Thiết kế giao diện điều khiển
Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình C++/Qt Framework và thiết kế lưu đồ thuật toán của giao diện điều khiển Kết quả của chương này là một giao diện đặt món được chạy trực tiếp trên máy tính nhúng Raspberry Pi
+ Chương 4: Thiết kế khối điều khiển
Tìm hiểu về các thành phần, linh kiện của máy, đồng thời lựa chọn phương án điều khiển tối ưu nhất đối với các thiết kế cơ khí đã chọn
+ Chương 5: Đánh giá đề tài và hướng phát triển
Đánh giá kết quả của đề tài, nêu ra những tính năng, ưu điểm của đề tài Ngoài ra lên kế hoạch cải tiến có những khuyết điểm trong tương lai
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ KHÍ 2.1 Yêu cầu của hệ thống
Máy bán trà sữa tự động được thiết kế đáp ứng được những yêu cầu sau:
2.2.1 Yêu cầu cơ cấu cấp đá
Yêu cầu đặt ra ở cơ cấu cấp đá bao gồm: phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; ngăn chặn được các tác nhân như: khói, bụi, ô nhiễm từ không khí,… ; bảo quản lạnh cho đá lâu nhất có thể, tốc độ cấp đá đạt 2Kg/s
2.2.2 Các phương án thiết kế cơ cấu cấp đá
- Sử dụng máng để đưa đá vào thùng nên khó trong việc che đậy kín
- Đá cứng dễ bị làm kẹt cơ cấu
- Khó khăn trong việc lau chùi vệ sinh
- Hình dạng gây khó khăn trong việc gá đặt làm khung máy to hơn
Trang 23- Đá làm ra có độ tinh khiết bởi
chúng ta có thể giám sát nguồn nước
đầu vào
- Thiết kế tinh tế sắc xảo
- Có thể bảo quản đá làm ra trong
thời gian dài
- Chế độ bảo hành cùng ưu đãi của
Trang 24Hình 2.2 Máy làm đá ELIP100
c Phương án 3:
- Sử dụng thùng đá bằng Inox 304 để bảo quản đá và cấp đá tự động bằng vít me tải
- Inox 304 không rỉ đảm bảo an toàn vì
trong thành phần hóa học không có chứa
độc tố đã được bộ y tế công nhận có thể
sử dụng trong việc bảo quản thực phẩm
- Giá thành inox vừa phải
- Độ bền cao bởi tính chống ăn mòn,
- Để hàn được inox 304 cần sử dụng phương pháp hàn TIG/MIG gây khó khăn trong việc chế tạo mô hình
Từ những ưu điểm và hạn chế trên thì chúng em lựa chọn phương án 3 sử dụng thùng đá Inox 304 để bảo quản đá và cấp đá bằng vít tải liệu tải
2.2.3 Thiết kế cơ cấu cấp đá
Từ những yêu cầu chung và kinh nghiệm để lại từ đồ án Hệ thống Cơ điên tử chúng
em đưa ra hình dạng cơ cấu cấp đá như hình:
- Phần hình hộp chữ nhật phía trên là phần để chứa đá, có thể thiết kế 2 lớp Inox để cách nhiệt và đá sẽ được bảo quản lâu hơn nhưng trong phạm vi đồ án chúng em làm bằng nhựa mika chủ yếu để mô tả cách thức cơ cấu hoạt động
Trang 25- Khối tam giác với đáy là ống Inox Ø90mm là nơi chứa vít tải liệu tải liệu Cũng như phần thiết kế thùng chứa đá thì chúng em đã dùng 1 lớp Inox 304
-
Hình 2.3 Thiết kế thùng đá trên phần mềm Solidwork
Hình 2.4Thiết kế chi tiết thùng đá
a Thiết kế vít tải liệu
Trang 26+ Có bước của cánh vít tải liệu lớn hơn chiều dài viên đá bi để tránh gây kẹt đá giữa hai bước
- Giới thiệu các vít tải liệu
+ Là vít xoắn dùng để đẩy vật liệu chuyển động dọc theo máng Hình dạng và kết cấu của cánh xoắn phụ thuộc vào mục đích sử dụng để vận chuyển các loại vật liệu khác nhau
+ Vít xoắn gồm nhiều đoạn vít nối với nhau, chiều dài mỗi đoạn không quá 3m Mỗi đoạn vít xoắn gồm có trục và cánh xoắn hàn với trục Cánh xoắn gồm nhiều đoạn hàn với nhau chiều dài mỗi đoạn bằng một bước xoắn Người ta chế tạo cánh xoắn bằng cách dập Trục vít xoắn được chế tạo từ thép ống, đầu mỗi đoạn ống có hàn một mặt bích bằng thép có các lỗ để bắt với các mặt bích của ổ treo trung gian Hình dạng và kết cấu của cánh xoắn phụ thuộc vào mục đích sử dụng để vận chuyển các loại vật liệu khác nhau Dựa vào tính chất vật liệu vận chuyển người ta sử dụng các loại vít xoắn:
+ Khi vận chuyển các loại vật liệu có dạng bột, hạt nhỏ và trung bình rời khô mịn như: xi măng, tro, bột, cát khô thì dùng vít có cánh xoắn liền trục Loại này cho năng suất vận chuyển cao Hệ số điền đầy ε = 0,125 - 0,45 và tốc độ quay của vít từ n = 50 - 120 vg/ph Vít liên tục không liền trục dùng vận chuyển hạt cỡ lớn như: sỏi thô, đá vụn… Hệ số điền đầy của loại này đạt ε = 0,25 - 0,40, và tốc độ quay của vít từ n = 40 - 100 vg/ph Vít tải dạng lá liền trục dùng cho vật liệu dính, dùng vừa trộn, tẩm vừa vận chuyển như: đất sét ẩm, bê tông, xi măng Hệ số điền đầy của loại này đạt ε = 0,15 - 0,3 và tốc độ quay của vít n = 30 - 60 vg/ph.Vít tải dạng lá không liên tục dùng để vận chuyển loại hạt thô, có độ ẩm như: sỏi thô, đá dăm, đất sét ẩm, bê tông, xi măng Hệ
số điền đầy của loại này đạt ε = 0,15 - 0,4 và tốc độ quay của vít từ n = 30 - 60 vg/ph
Từ những yêu cầu trên, chúng em chọn vật liệu chế tạo là Inox 304 với trục là Inox Ø12mm, cánh có dạng lá liên tục nhưng để tiết kiệm chi phí gia công chúng em chế tạo từ Inox sợi Ø3mm và sử dụng phương pháp hàn que để gia công
- Tính toán thông số vít tải liệu:
+ Từ thực tế cho thấy hầu hết các loại trà sữa đều sử dụng loại đá bi hình trụ Ø20mm cao 20mm nên chúng em chọn loại đá này làm yêu cầu thiết kế cho vít me tải
+ Hệ số điền đầy ε = 90%, năng suất yêu cầu của vít tải Q = 2Kg/s
Trang 27+ Năng suất của vít tải:
Q = 𝜋𝐷
2
4.60 𝑝 𝑛.ρ 𝐾𝑣 𝐾𝑛 (gam/giây) Trong đó:
D: là đường kính vít tải D (mm)
p: bước vít tải với p (m)
ρ: khối lượng riêng của đá ρ = 0,92 (tấn/m3)
n: số vòng quay của vít tải ( vòng/phút)
Kv: hệ số phụ thuộc vật liệu với đá là Kv = 30
Kn: hệ số phụ thuộc góc nghiêng (độ) của vít tải Kn = 1 khi = 0o
Trang 28Ưu điểm Hạn chế
- Không có hiện tượng trượt, hiệu suất
cao hơn, có thể làm việc khi có quá tải
đột ngột
- Không đồi hỏi phải căng xích, lực tác
dụng lên trục và ổ nhỏ hơn bộ truyền đai
- Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ
truyền đai nếu truyền cùng công suất và
số vòng quay
- Bộ truyền xích truyền công suất nhờ
vào sự ăn khớp giữa xích và bánh xích,
do đó góc ôm không có vị trí quan trọng
như trong bộ truyền đai và do đó có thể
truyền công suất và chuyển động cho
nhiều đĩa xích bị dẫn
- Khi hoạt động sẽ gây ra tải trọng động phụ, ồn khi làm việc ,có tỷ số truyền tức thời thay đổi, vận tốc tức thời của xích
và bánh bị dẫn thay đổi, cần phải bôi trơn thường xuyên và phải có bộ phận điều chỉnh xích
- Ít sử dụng cho vận tốc nhỏ
- Cần bôi trơn trong quá trình làm việc
mà đối với cơ cấu đá thường xuyên có nước sẽ làm trôi chất bôi trơn
- Phương án 2: Truyền động bằng bánh răng
Hình 2.6 Bộ truyền bánh răng
- Bô truyền bánh răng có kích thước
nhỏ gọn hơn các bộ truyền khác, khi
- Bộ truyền bánh răng yêu cầu gia công chính xác cao, cần phải có dao
Trang 29làm việc với công suất, số vòng quay
và tỷ số truyền như nhau
- Bộ truyền bánh răng có khả năng tải
cao hơn so với các bộ truyền khác,
chuyên dụng giá thành tương đối đắt
- Bộ truyền làm việc có nhiều tiếng
ồn, nhất là khi vận tốc làm việc cao
- Khi sử dụng cần phải bôi trơn đầy
đủ
- Phương án 3: Truyền động bằng đai:
Hình 2.7 Bộ truyền đai răng
- Có thể truyền động giữa các trục
cách xa nhau (<15m)
- Làm việc êm, không gây ồn nhờ
vào độ dẻo của đai nên có thể truyền
- Kích thước bộ truyền đai lớn so với các
bộ truyền khác: xích, bánh răng
- Tỉ số truyền thay đổi do hiện tượng trượt trơn giữa đai và bánh đai (ngoại trừ
Trang 30Hình 2.8 Bộ truyền đai răng được lựa chọn
Qua phân tích ưu và nhược điểm của 3 phương án bộ truyền thì mỗi phương
án đều có những ưu điểm và hạn chế riêng nhưng dựa vào điều kiện thực tế và phương án mang nhiều ưu điểm hơn thì nhóm chúng em chọn phương án bộ truyền động bằng đai răng có bề rộng đai 8mm và bước răng 2mm
động với vận tốc lớn
- Nhờ vào tính chất đàn hồi của đai
nên tránh được dao động sinh ra do
tải trọng thay đổi tác dụng lên cơ cấu
- Nhờ vào sự trượt trơn của đai nên
đề phòng sự quá tải xảy ra trên động
cơ
- Kết cấu và vận hành đơn giản
đai răng)
- Tải trọng tác dụng lên trục và ổ lớn (thường gấp 2-3 lần so với bộ truyền bánh răng) do phải có lực căng đai ban đầu (tạo áp lực pháp tuyến lên đai tạo lực
mà sát)
- Tuổi thọ của bộ truyền thấp
- Hiện nay, bộ truyền đai thang được sử dụng rộng rãi, đai dẹt ngày càng út sử dụng Khuynh hướng dùng bộ truyền đai răng ngày càng phỗ biến vì tận dụng được ưu điểm của bộ truyền bánh răng
và bộ truyền đai
-
Trang 31c Tính toán bộ truyền động
Nguyên lý bộ truyền đai:
- Bộ truyền đai hoạt động theo nguyên lý ma sát: Công suất từ bánh chủ động truyền
cho bánh bị động nhờ vào ma sát sinh ra giữa dây đai và các bánh đai
- Tốc độ đá ra phụ thuộc vào tốc độ động cơ và đường kính của puly Tốc độ của vít
tải liệu tải càng cao lượng đá sẽ ra càng nhanh
Chọn tỉ số truyền cho bộ truyền động là 1:1
d Tính chọn động cơ
Đối với vít tải nằm ngang, công suất trên trục vít tải được xác định theo công thức
sau:
Nv = 10.C0.Q.L (W) Trong đó:
Q : là năng suất của vít tải Q = 2 (Kg/s)
L : là chiều dài vận chuyển của vật liệu theo phương ngang L = 0.4(m)
C0: hệ số lực cản ma sát với vật liệu vận chuyển là đá có C0 = 4.0
Vậy công suất trên trục vít tải:
Nv = 10.4.2.0,4 = 32 (W) Công suất cần thiết của động cơ:
2.3.1 Yêu cầu cơ cấu cấp thạch
Yêu cầu đặt ra ở cơ cấu cấp thạch bao gồm: Vật liệu chế tạo đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm vì tiếp xúc trực tiếp với thạch có tính axit; bảo quản được thạch ở nhiệt độ
thấp (khoảng 20 độ C) trách được khói bụi các tác nhân từ môi trường; hạn chế tối đa
việc làm vỡ nát thạch,
2.3.2 Các phương án thiết kế cơ cấu cấp thạch
a Phương án 1: Sử dụng tay mềm để gắp thạch
Trang 32Hình 2.9 Hình ảnh tay gắp mềm Tay gắp mềm sử dụng khí nến để tạo lực kẹp gắp thạch Để có thể sử dụng được cơ cấu này trong đồ án chúng em cần thêm khung cơ khí có 2 bậc tự do để có thể gắp thả
- Vật liệu chế tạo khó tìm kiếm, chi phí chế tạo cao
- Vì cần thêm khung cơ khí 2 bậc tự
do nên sẽ chiếm nhiều không gian, làm tăng kích thước tổng thể của mô hình
b Phương án 2: Sử dụng cơ cấu tay gạt thạch
Cơ cấu sẽ sử dụng 2 mâm, trên môi mâm sẽ có lỗ tròn Ø42mm và được lắp ráp đồng trục sao cho 2 lỗ này hợp với nhau góc 45 độ Thùng chứa sẽ có dang hình trụ tròn, khi hoạt động lỗ của mêm trên sẽ mở cho thạch rơi vào ly định lượng và mâm dưới sẽ mở cho thạch vào hệ thống máng và vào ly
Trang 33Hình 2.10 Cơ cấu cấp thạch sử dụng 2 mâm
- Sử dụng máng để đưa đá vào thùng nên khó trong việc che đậy kín
- Dễ làm vỡ thạch trong khi cơ cấu chạy gây mất thẩm mỹ khi hoàn thành ly trà sữa
- Khó khăn trong việc lau chùi vệ sinh
- Hình dạng gây khó khăn trong việc gá đặt làm khung máy to hơn
c Phương án 3: Sử dụng cơ cấu đẩy thạch và định lượng thạch
Cơ cấu sử dụng thùng Inox 304 với phần thân là hình hộp chữ nhật và đáy là hình trụ tam giác cụt Khi hoạt động nắp ở đáy thùng sẽ được mở để thạch có thể rơi xuống ly định lượng, để đảm bảo thạch k bị kẹt tại vị trí lỗ thì dùng thêm cơ cấu khuấy Khi định lượng đủ ly định lượng sẽ đổ phần thạch vào máng dẫn để đưa tới ly
Trang 34Hình 2.11 Thiết kế cơ cấu đẩy thạch và định lương thạch trên phần mềm Solidwork
- Dễ dang điều khiển cơ cấu chấp hành
- Sử dụng cân nên có thể định lượng
chính xác lượng thạch
- Thùng sử dụng Inox 304 đảm bảo
được vệ sinh an toàn thực phẩm, cũng
là vật liêu phỗ biến trên thị trường
- Hình dạng dễ thiết kế gia công đồ gá,
dễ tiết kiệm không gian trong máy làm
máy để giảm kích thước tổng thể
Trang 35bộ điều khiển độc lập làm hạ giá thành
hoàn thiện sản phẩm
Như vậy với các ưu và nhược điểm như trên thì nhóm chúng em chọn phương án
số 3 để chế tạo
2.3.3 Thiết kế cơ cấu cấp thạch
a Mô tả chi tiết cơ cấu cấp thạch
Cơ cấu cấp thạch sẽ bao gồm 2 phần chính:
- Phần thùng có thể chứa, bảo quản thạch và có thêm miếng chặn đóng mở được cho thạch có thể được đưa tới ly định lượng phía dưới
- Phần ly định lượng sử dụng cân định lượng và đổ vào máng sau khi đã có đủ lượng thạch cần thiết
Hình 2.12 Thiết kế chi tiết thùng chứa thạch
- Từ thực tế chúng em thấy trung bình mỗi ly trà sữa sẽ có thể tích thạch nằm trong khoảng từ 10-20 𝑐𝑚3 và với ước tính máy sẽ có đủ thạch để cung cấp cho khoảng 500
214.00 2.00
Trang 36ly trà sữa chúng em chọn kích thước thùng chứa thạch như sau:
+ Chiều dài L = 21cm
+ Chiều rộng W = 15cm
+ Chiều cao H = 16cm
Thể tích thạch V = L*W*H = 21*15*16 = 5040 𝑐𝑚3
Lượng thạch này có thể cung cấp tối thiểu cho 5040/10 = 504 ly
c Thiết kế cơ cấu định lượng thạch
- Cơ cấu định lượng thạch sẽ có 3 phần chính:
+ Phần lỗ cấp và miếng chặn sẽ được thiết kế ghép nối với thùng thạch bằng phương pháp hàn để đảm bảo sự liền mạch cũng như có thể bảo quản thạch tốt nhất có thể
+ Phần tay khuấy sẽ đảm nhận nhiệm vụ khuấy thạch ở vị trí lỗ cấp, mục đích chính
để thạch không thể bám dinh vào nhau gây kẹt hoặc tắc ở lỗ cấp
+ Phần cân định lượng và đổ vào máng
Hình 2.13 Thùng thạch
- Phần lỗ cấp được thiết kế như hình với kích thước lỗ là 3*3cm Phần miếng chặn
Trang 37được gá trên 4 bánh xe chạy trên nhôm, bị khống chế 5 bậc tự do chỉ có thể tịnh tiến dọc theo 2 thanh nhôm định hình Chúng em sử dụng cơ cấu tay quay thanh trượt và động cơ Servo MG995r để tịnh tiến miếng chặn
Hình 2.14 Cơ cấu tay quay con trượt
Hình 2.15 Thiết kế chi tiết cơ cấu cấp thạch Hành trình của miếng chặn là 60mm nên để tối ưu góc quay của động cơ Servo, chúng
em chọn độ dài hai tay quay lần lượt là 90mm và 53mm
- Phần cân thạch chúng em sử dụng một loadcell loại 1kg Một đầu cân gắn với ly định lượng cố định, ly này không tiếp xúc trực tiếp với thạch nên sử dụng chất liệu nhưa PLA và dùng công nghệ in 3D để gia công Khi đã cân đủ lượng thạch ly sẽ phải quay góc 1000 để đưa được lượng thạch trong ly và hệ thống máng dẫn và tới ly Mặt khác, miệng ly ở trạng thái ban đầu sẽ ở sát với miếng chặn để ngăn bụi bay vào ly Như vậy
để có thể đưa được thạch vào máng lúc này ly sẽ phải tham gia vào 2 chuyển động tịnh
60.00
90°
53 .0 0 90.0 0
Trang 38tiến và quay để đưa thạch vào máng 2 chuyển động này có thể đồng thời hoặc tịnh tiến trước rồi quay sau
+ Nếu cơ cấu tịnh tiến trươc rồi quay sau như vậy sẽ phải sử dụng 2 động cơ gây tốn kém, cơ cấu sẽ phức tạp dẫn đến việc điều khiển sau này khó khăn + Nếu cơ cấu vừa tịnh tiến vừa quay sẽ chỉ cần sử dụng một động cơ nhưng gia công cơ khí sẽ khó khăn
Chúng em chọn phương án cơ cấu vừa tịnh tiến vừa quay, sử dụng bánh răng thanh răng để giải quyết vấn đề này
Hình 2.16 Thiết kế chi tiết cơ cấu định lượng thạch Bánh răng nghiêng vừa chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay Chuyển động tịnh tiến của bánh răng nghiêng với hành trình 55mm và chuyển động quay của bánh răng nghiêng với góc quay 110° Do góc quay tối đa của động cơ Servo được sử dụng
là 180° nên để tối ưu lực quay của động cơ, chúng em chọn kích thước các tay quay lần lượt là 23mm và 90mm
Bánh răng nghiêng có hành trình là 55mm và góc quay là 110° Chọn đường kính của
15 0
° 23.00
90 0 0
?180°
n = 316°/s
N = 1W
Trang 39bánh răng là 50mm và bước răng là 8mm
2.4 Hệ thống bơm và định lượng chất lỏng
- Chúng em lựa chọn bơm áp suất mini để sử dụng trong đồ án vì những lý do sau: + Có van đóng kín và khả năng tự mồi nên không cần mồi nước sau mỗi lần sử dụng
+ Bơm áp suất mini có các màng bơm bằng cao su, động cơ được gắn cam lệch tâm
để tạo chuyển động rung trên màng từ đó bơm được chất lỏng Khi bơm chất lỏng chỉ tiếp xúc với màng cao su nên có thể đảm bảo được vệ sinh và lúc muốn vệ sinh bơm chúng ta chỉ cẩn bơm nước là cũng có thể vệ sinh được bên trong buồng bơm
+ Kích thước nhỏ gọn, giá thành rẻ luôn có sẵn trên thị trường
Trang 40chúng em để cảm biến lưu lượng phía trước động cơ
+ Siro sau khi qua cảm biến lưu lượng và bơm sẽ được dẫn thằng đến ly định trà sữa thông qua ống dẫn
2.5 Cơ cấu cấp ly
2.5.1 Yêu cầu cơ cấu cấp ly:
- Có khả năng tự động tách ly ra khỏi chồng ly sẵn và đưa ly vào vị trí yêu cầu
- Nguyên lý điều khiển đơn giản
- Cơ cấu phải có kích thước nhỏ gọn để góp phần làm giảm kích thước tổng thể của khung máy
- Khi hoạt động gây ra tiếng ồn ít nhất có thể
2.5.2 Các phương án thiết kế cơ cấu cấp ly
a Sử dụng cánh tay robot
- Sử dụng cánh tay robot để gắp ly từ vị trí chứa ly đưa vào khay ly để các máng cấp nguyên liệu vào ly
- Chế tạo đơn giản, có thể sử dụng bộ
kit có sẵn mà không cần phải thiết kế
sẽ dễ bị mắc vào các cơ cấu khác
- Cần phải thêm cơ cấu tách ly vì cánh tay không thể tự tách đc ly