1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế kết cấu và ứng dụng BIM để thiết kế tiến độ thi công, công trình opal boulevard

305 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 305
Dung lượng 14,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.. Giao thông nội bộ công trình - Hệ thống thang máy, tha

Trang 1

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

THIẾT KẾ KẾT CẤU VÀ ỨNG DỤNG BIM ĐỂ THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN I: KIẾN TRÚC

CHƯƠNG TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 11

II ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11

1 Vị trí xây dựng công trình 11

2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh 11

3.Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 12

III.QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 17

IV.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 17

1.Thiết kế tổng mặt bằng 17

2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 18

V TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT: 21

1 Mật độ xây dựng: 21

PHẦN II: KẾT CẤU CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU - TẢI TRỌNG – KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CỦA CÔNG TRÌNH 23

1.1 Vật liệu sử dụng: 23

1.1.1 Bê tông: 23

1.1.2 Cốt thép: 23

1.1.2 Lớp bê tông bảo vệ cốt thép: 23

1.2.Tải trọng đứng tác dụng lên công trình: 24

1.2.1.Tĩnh tải : 24

1.2.2.Hoạt tải 25

1.3 Kích thước tiết diện: 26

1.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn: 26

1.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 27

1.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột vách: 28

1.4.Tải trọng ngang tác dụng lên công trình: 30

1.4.1.Tải trọng gió: 30

1.4.1.1.Thành phần tĩnh của gió: 30

Trang 3

Trang 3

1.4.1.2.Thành phần động của gió: 31

1.4.2 Tải trọng động đất: 33

1.4.2.1 Xác định loại đất nền: 33

1.4.2.2 Xác độ mức độ tin cậy và hệ số tầm quan trọng: 33

1.4.2.3 Xác định gia tốc nền thiết kế: 33

1.4.2.4 Xác định hệ số ứng xử theo phương ngang: 34

1.4.2.5 Tính toán phổ phản ứng: 34

1.4.2.6 Phân tích phổ phản ứng: 35

1.5 Tổ hợp tải trọng: 37

1.5.1.Tổ hợp tải trọng cơ bản: 38

1.5.2 Tổ hợp tải trọng đặc biệt: 38

1.5.3 Bảng tổ hợp tải trọng: 38

1.6 Kiểm tra ổn định tổng thể của công trình: 42

1.6.1 Kiểm tra chuyền vị đỉnh kết cấu: 42

1.6.2 Kiểm tra chuyền vị ngang tương đối của các tầng do tải trọng gió :42 1.6.3 Kiểm tra chuyền vị ngang tương đối của các tầng do tải trọng động đất : 42

1.6.4 Kiểm tra ổn định lật: 43

1.6.5 Kiểm tra ổn định chống trượt: 43

1.6.7 Kiểm tra hiệu ứng P-Delta: 43

CHƯƠNG 2 : LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KẾT CẤU 45

2.1 Thiết kế kết cấu chịu uốn: 45

2.1.1 Thiết kế theo trạng thái giới hạn 1: 46

2.1.1.1.Tính toán cốt thép dọc: 46

2.1.1.2.Tính toán cốt thép đai: 49

2.1.2 Thiết kế theo trạng thái giới hạn 2: 50

2.1.2.1 Kiểm tra về nứt: 51

2.1.2.2 Kiểm tra độ võng: 55

2.2 Thiết kế kết cấu chịu nén: 60

2.2.1 Tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm: 61

2.2.2 Phương pháp gần đúng tính toán cốt thép cho cấu kiện tiết diện hình chữ nhật chịu nén lệch tâm theo hai phương: 62

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 65

Trang 4

Trang 4

3.1 Kích thước tiết diện 65

3.2 Phương pháp tính 65

3.3 Tải trọng tác dụng và tổ hợp tải trọng 65

3.4 Kết quả nội lực từ Safe 65

3.5 Phân chia ô sàn 67

3.6 Tính toán và bố trí thép 68

3.7 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn 2 70

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẤU KIỆN KHUNG TRỤC 16 76

4.1.Thiết kế dầm: 77

4.1.1.Tính toán cốt thép dầm: 77

4.1.1.1 Cốt thép dọc: 77

4.1.1.2 Cốt thép đai: 79

4.1.1.3 Cốt thép treo: 80

4.1.2.Kiểm tra dầm theo trạng thái giới hạn 2: 81

4.1.2.1.Kiểm tra vết nứt dầm: 81

4.1.2.2.Kiểm tra độ võng dầm: 85

4.1.3.Cấu tạo và kiểm tra theo yêu cầu kháng chấn: 89

4.2 Thiết kế vách: 90

4.2.1 Cơ sở lý thuyết: 91

4.2.2 Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu mô men: 91

4.2.3 Tính toán cốt thép dọc cho vách: 92

4.2.4 Tính toán cốt thép ngang cho vách: 94

4.2.5 Cấu tạo và kiểm tra theo yêu cầu kháng chấn cho vách: 95

4.2.5.1 Kiểm tra tỉ số nén (hệ số lực dọc quy đổi): 95

4.2.5.2 Cấu tạo kháng chấn cho vách: 95

4.3 Thiết kế cột: 96

4.3.1.Tính toán cốt thép cột: 96

4.3.1.1 Cốt thép dọc: 96

4.3.1.2 Cốt thép ngang: 98

4.3.2 Cấu tạo và kiểm tra theo yêu cầu kháng chấn cho cột: 99

4.3.2.1 Kiểm tra tỉ số nén (hệ số lực dọc quy đổi): 99

4.3.2.2 Cấu tạo kháng chấn cho cột: 99

4.4.Các yêu cầu neo, nối cốt thép: 100

Trang 5

Trang 5

4.4.1 Tính chiều dài đoạn neo nối cốt thép theo TCVN 5574:2012: 100

4.4.2.1.Neo cốt thép dầm: 103

4.4.2.2.Nối cốt thép: 104

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 105

5.1 Kích thước cầu thang: 105

5.2.1 Tải trọng tác dụng: 106

5.2.2 Sơ đồ tính: 107

5.2.3 Tính toán cốt thép: 108

5.3 Tính dầm chiếu tới: 109

5.3.1 Tải trọng tác dụng: 109

5.3.2 Xác định nội lực: 109

5.3.3 Tính toán cốt thép: 110

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC NGẦM 113

6.1 Cấu tạo và phân tích kết cấu: 113

6.2 Tính toán thiết kế cấu kiện: 113

6.2.1 Bản nắp, dầm nắp: 113

6.2.2 Bản thành: (Tính bản vách ngoài trục 17’) 113

6.2.3 Bản đáy: 116

6.2.4 Dầm đáy: 120

CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ MÓNG 124

7.1 Tổng hợp số liệu địa chất 124

7.1.1 Vị trí khu vực khảo sát xây dựng 124

7.1.2 Khối lượng công tác khảo sát đã thực hiện 124

7.1.3 Điều kiện địa chất công trình 124

7.1.4 Đánh giá kết quả khảo sát 126

7.2 Phương án 1: Móng cọc khoan nhồi 127

7.2.1 Tính toán móng cọc khoan nhồi theo TCVN 10304-2012: 127

7.2.3 Thiết móng cho vách trong khung trục số 16 164

7.3 Phương án 2: Móng cọc ly tâm 183

7.3.1 Tiết diện cọc 183

7.3.2 Vật liệu làm cọc 183

7.3.3 Sức chịu tải của cọc ép ly tâm ứng suất trước 183

7.3.4 Thiết kế móng cho hố thang máy (hố pit) 185

Trang 6

Trang 6

PHẦN III: THI CÔNG

CHƯƠNG 8: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 206

8.1 Các phương pháp thi công cọc khoan nhồi 206

8.1.1 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 206

8.1.2 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 206

8.2 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 207

8.2.1 Công tác chuẩn bị 207

8.2.2 Định vị tim cọc: 211

8.2.3 Hạ ống vách: 211

8.2.4 Khoan tạo lỗ: 212

8.2.5 Xác nhận độ sâu, nạo vét cặn lắng: 212

8.2.6 Lắp đặt cốt thép: 213

8.2.7 Lắp ống đổ bê tông, ống thổi rửa và thổi rửa hố khoan: 213

8.2.8 Đổ bê tông: 214

8.2.9 Rút ống vách, lấp hố cọc: 214

8.3 Công tác thử tĩnh cọc khoan nhồi 214

8.4 Thí nghiệm siêu âm cọc khoan nhồi 215

CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 216

9.1 Quy trình thi công đất 216

9.2 Xác định khối lượng đất công tác 220

9.2.1 Khối lượng đất công tác giai đoạn 1, 2 220

9.2.2 Khối lượng đất công tác giai đoạn 3 220

9.2.3 Khối lượng đất công tác giai đoạn 4, 5 220

9.3 Chọn máy thi công đất 221

9.3.1 Chọn máy đào giai đoạn 1 221

9.3.2 Chọn máy đào giai đoạn 2, 3 222

9.3.3 Chọn máy đào giai đoạn 4, 5 225

9.4 Sơ đồ duy chuyển máy 226

9.4.1 Sơ đồ di chuyển máy giai đoạn 1 226

9.4.2 Sơ đồ di chuyển máy giai đoạn 2, 3 226

9.4.3 Sơ đồ di chuyển máy giai đoạn 4, 5 227

CHƯƠNG 10: THI CÔNG MÓNG 228

Trang 7

Trang 7

10.1.Thi công đài móng: 228

10.1.1.Trình tự thi công: 229

10.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng DTM1: 230

10.2.Thi công đổ bê tông móng: 233

10.2.1 Tính thể tích bê tông: 233

10.2.2.Chọn thiết bị thi công : 235

CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN CỐP PHA TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 23) 237

11.1.Thông tin chung: 237

11.1.1.Đặc trưng vật liệu: 237

11.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng: 238

11.2 Tính toán cốp pha cột, vách : 238

11.2.1 Cấu tạo cốp pha vách: 238

11.2.2 Tải trọng tác dụng: 239

11.2.3 Tính toán, kiểm tra: 239

11.3 Tính toán cốp pha sàn : 242

11.3.1 Cấu tạo cốp pha sàn: 242

11.3.2 Tải trọng tác dụng: 242

11.3.3 Tính toán, kiểm tra: 243

11.4 Tính toán cốt pha dầm: 245

11.4.1 Cấu tạo cốp pha dầm: 245

11.4.2 Tính toán cốp pha đáy dầm: 246

11.4.3 Tính toán cốp pha thành dầm: 248

CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ CỐP PHA CẦU THANG BỘ 250

12.1 Tính toán cốt pha cho bản thang và bản chiếu nghỉ: 251

12.1.1 Tải trọng tác dụng: 251

12.1.2 Tính toán khoảng cách xương ngang: 252

12.1.2 Tính toán khoảng cách xương dọc: 253

12.1.2 Tính toán khoảng cách cột chống: 253

12.2 Tính toán cốp pha cho dầm chiếu nghỉ (250X500) 254

12.2.1.Tính toán cốp pha đáy dầm : 254

12.2.2 Tính toán cốt pha thành dầm : 256

CHƯƠNG 13: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN GIÀN GIÁO BAO CHE 258

13.1.Cơ sở tính toán: 258

Trang 8

Trang 8

13.2.Thông số đầu vào: 258

13.2.1 Vật tư sử dụng: 258

13.2.2 Diện chịu tải sàn thao tác: 258

13.2.3 Tải trọng tác dụng: 258

13.2.4.Vật liệu: 258 13.3 Tính toán, kiểm tra: 258

13.3.1 Kiểm tra khả năng chịu lực xà gồ thép hộp: 258

13.3.2 Kiểm tra khả năng chịu lực dầm thép chữ I: 259

13.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của bu lông neo vào sàn: 262

13.4.1 Kiểm tra khả năng chịu kéo của bu lông: 263

13.4.2 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bu lông: 263

13.4.3 Kiểm tra khả đoạn neo bu lông: 263

13.4.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của đường hàn bản mã và dầm: 264

CHƯƠNG 14: TÍNH TOÁN GÔNG CẨU THÁP 265

14.1.Thông số đầu vào: 265

14.1.1.Cơ sở tính toán: 265

14.1.2.Vật liệu: 265 14.1.3 Lựa chọn thông số cẩu tháp: 265

14.1.4 Tải trọng tác động lên các tầng gông và thân cẩu tháp: 265

14.1.5 Tổ hợp tải trọng: 266

14.1.6 Mô hình: 267

14.1.7 Kết quả phân tích: 269

14.2 Tính toán và kiểm tra: 270

14.2.1 Kiểm tra thanh giằng thép hình: 270

14.2.2 Kiểm tra bu lông liên kết giữa gối đỡ và sàn: 271

14.2.3 Kiểm tra ắc liên kết: 272

14.2.4 Kiểm tra đoạn neo bu lông nối sàn: 272

14.2.5 Kiểm tra đường hàn: 274

CHƯƠNG 15:THUYẾT MINH TÍNH TOÁN HỆ GIẰNG SHORING-KINGPOST 276

15.1.Cơ sở tính toán: 276

15.2.Thông số đầu vào: 276

15.2.1 Vật tư sử dụng: 276

Trang 9

Trang 9

15.2.2 Tải trọng tác dụng: 276

15.2.3 Mô hình: 276

15.2.4 Kết quả phân tích từ phần mềm: 279

15.3 Tính toán, kiểm tra: 281

15.3.1 Kiểm tra khả năng chịu lực của các thanh giằng chống: 281

Chương 16: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 282

16.1 CƠ SỞ LẬP TIẾN ĐỘ 282

16.1.1 Cơ sở: 282 16.1.2 Nguyên tắc: 282

16.2 TRÌNH TỰ LẬP TIẾN ĐỘ: 282

16.3 TIẾN HÀNH LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: 282

16.3.1 Tính toán khối lượng các công tác: 282

15.3.2 Tính toán nhu cầu nhân lực và máy móc: 284

16.3.2 Mối liên hệ giữa các công tác: 290

16.4 Lập luận phương án tổng mặt bằng 290

16.4.1 Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công 290

16.4.2 Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng 290

16.4.3 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng 291

16.4.4 Trình tự thiết kế 291

16.5 Tính toán kho bãi công trường 292

16.5.1 Tính diện tích kho chứa xi măng 292

16.5.2 Tính diện tích bãi chứa cát 292

16.7 Tính toán nhà tạm 293

16.7.1 Tính toán diện tích các loại nhà tạm 293

16.7.2 Chọn hình thức nhà tạm 293

16.8 Bố trí các cơ sở vật chất trong công trường 293

Chương 17:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG 295

17.1 An toàn khi thi công đào đất: 295

17.2 An toàn khi thi công cọc: 295

17.3 An toàn khi thi công lắp dựng cốp pha: 295

17.4 An toàn trong thi công lắp đặt cốt thép: 296

Trang 10

Trang 10

17.5 An toàn trong thi công đổ bê tông: 296

17.6 An toàn trong cẩu lắp: 296

17.7 An toàn trong chống sét: 297

CHƯƠNG 18: ÁP DỤNG BIM VÀO THIẾT KẾ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 298

18.1 Giới thiệu BIM: 298

18.1.1 BIM là gì: 298

18.1.2 Lợi ích của việc áp dụng BIM mang lại cho việc thiết kế: 298

18.2 Áp dụng BIM trong thiết kế tiến độ thi công: 298

18.2.1 Mô hình thông tin 3D của công trình: 299 18.2.2 Diễn họa quá trình thi công bằng video sử dụng NavisWorks: 301

Trang 11

Trang 11

CHƯƠNG TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá, xã hội lớn của cả nước, với diện tích tự nhiên là 205.849 ha , dân cư tập trung.Về thị trường, nhu cầu nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn Trong bối cảnh như vậy, việc đầu tư xây dựng dự án Khu căn hộ - thương mại dịch vụ cao tầng - đường Kha Vạn Cân là khu dân cư xây dựng mới đa chức năng, gồm khu nhà ở chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ là hoàn toàn phù hợp và sẽ thúc đẩy tiềm năng nhà ở và thương mại cho khu vực

II ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Vị trí xây dựng công trình

Khu căn hộ - thương mại dịch vụ cao tầng - Opal Boulevard số 360 Xa lộ Hà

Nội, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh

về nông sản hàng hoá, cây công nghiệp, dầu khí và nhất là du lịch

TP Hồ Chí Minh có toạ đô địa lý khoảng 10 0 10’ – 10 0 38 vĩ độ bắc và 106 0

22’ - 106 054 ’ kinh độ đông

Phía Bắc: giáp tỉnh Bình DươngTây Bắc : giáp tỉnh Tây NinhĐông và Đông Bắc: giáp tỉnh Đồng NaiĐông Nam: giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng TàuTây và Tây Nam : giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay.Thành phố

Hồ Chí Minh có 12 km đường bờ biển và cách thủ đô Hà Nội 1738 km đường bộ.Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km

Trang 12

Trang 12

- Khí hậu:

Thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình cả năm 27oC, không có mùa đông, chính vì thế hoạt động

du lịch thuận lợi suốt 12 tháng

Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm; số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ; nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt

độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị

Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm; năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958); với số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

3.Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

a Địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam

bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình

Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện

Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

Trang 13

Trang 13

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá

đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình

b Cấu tạo địa chất

Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất Khu đất được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tiêu chuẩn SPT Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Bảng 3.1 Cấu tạo địa chất

2 Cát thô, chặt vừa 2.6 - 14.2 10.5 - 14.5 11.6 4.0

3 Á cát, dẻo - 14.5 - 46.4 - 31.9 4a Sét, dẻo mềm 14.2 - 16.7 - 2.5 -

4 Á sét, dẻo cứng

16.7 - 22.5 25.5 - 38.4 42.5 - 47.6

46.4 - 53.2

5.8 12.9 5.1

6.8

4b Cát thô, chặt vừa 22.5 - 25.5 - 3.0 -

4c Sét, dẻo cứng 38.4 - 42.5 - 4.1 -

5 Á cát, dẻo 47.6 - 57.5 53.2 - 59.5 9.9 6.3

Trang 14

Trang 14

6 Á sét, nửa cứng 57.5 - 63.5 59.5 - 63.1 6.0 3.6

7 Á cát, dẻo 63.5 - 65.0 63.1 - 68.8 1.5 5.7 8a Á sét, nửa cứng - 68.8 - 70.9 - 2.1

8 Sét, cứng 65.0 - 73.9 70.9 - 74.6 8.9 3.7

9 Đá cứng 73.9 - 79.0 74.6 - 80.0 5.1 5.4

Trang 15

3 2.04 1.74 17.1 21.2 15.9 24005’ 0.106 0.018 62.43 17 4a 1.84 1.36 35.2 42.6 21.9 12019’ 0.143 0.065 12.12 8

Trang 17

Trang 17

Lớp đất (8) và lớp đá (9) có diện phân bố mặt lớp tương đối ổn định, có các tính chất cơ lý rất tốt để xây dựng các công trình cấp I, cấp đặc biệt Nên sử dụng lớp đất đá này để thiết kế móng cọc khoan nhồi

III.QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

- Diện tích khu đất: 11.322,3 m2

- Diện tích xây dựng: 6.544,91 m2

- Mật độ xây dựng: 57.8%

- Số tầng cao: 27 tầng + 02 tầng hầm + 1 tầng kỹ thuật

- Chiều cao tối đa : 94 m

- Khu căn hộ - thương mại dịch vụ cao tầng - đường Kha Vạn Cân gồm hai

block nhà cao 27 tầng, có hai tầng hầm làm bãi để xe

Phối cảnh Khu căn hộ - thương mại dịch vụ cao tầng - đường Kha Vạn

Cân IV.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.Thiết kế tổng mặt bằng

Trên diện tích xây dựng 6.544,91 m2, mật độ xây dựng 57.8% là phù hợp để tạo nên không gian xung quanh đẹp, thoáng đãng cho công trình Tại mọi góc nhìn đều có thể thấy sự hài hòa về hình khối, tỉ lệ phù hợp và đồng bộ với cảnh quan xung quanh Công trình là 2 khối cao tầng ( 27 tầng ), 3 tầng chân đế và 2 tầng hầm

để xe máy, xe đạp và ô tô được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng cũng như công năng của một khu chung cư Thiết kế khớp nối giữa phân khu chức năng và hình thức kiến trúc tạo thành một khối tổ hợp sang trọng, toàn diện và đặc biệt đơn giản ở hình thức bên ngoài Khối dịch vụ và các sảnh đón chính của tòa nhà được bổ sung thêm cây xanh và sân chơi nhằm phá đi rào cản vô hình giữa khối công trình với không gian kiến trúc đã có xung quanh Bố trí trang thiết bị kỹ

Trang 18

Trang 18

thuật và các hạng mục về hạ tầng cơ sở như: hệ thống điện, ánh sáng, âm thanh, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước kết hợp với hệ thống cây xanh phong phú nhằm đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng, hướng đến một nơi sống trong lành, tiện nghi sinh hoạt đồng bộ và hiện đại

2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

− Ngoài việc đảm bảo ánh sáng cho phòng ngủ với những vách cửa sổ mở kết hợp với vách kính, mảng tường đặc được sắp đặt với vách cửa sổ được tính toán cùng với công năng bên trong tạo nên mảng nhấn tuyến, vần điệu nhịp nhàng cho mặt đứng

Trang 19

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Công trình được cấu tạo từ hệ vách và khung Tầng hầm là hệ khung kết hợp với vách tạo không gian rộng Hệ kết cấu phía dưới tầng hầm dùng cột, bên trên dùng vách cứng rất tối ưu, thuận tiện cho việc thi công Hơn nữa, các vách cứng có thể tận dụng làm tường bao che, tiết kiệm không gian

4 Giao thông nội bộ công trình

- Hệ thống thang máy, thang bộ thoát hiểm được tính toán đủ số lượng, bố trí ở

vị trí phù hợp, dễ nhận biết, để có thể kết hợp với các sảnh và hành lang, bảo đảm việc đi lại thuận tiện và tổ chức thoát hiểm trong các trương hợp khẩn cấp

- Giao thông tầng hầm là sự kết hợp giữa các đường dốc lên xuống, các hệ

thống thoát hiểm tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành về số lượng và

Trang 20

Trang 20

khoảng cách Đường dốc lên xuống có chiều rộng 7 m đảm bảo 02 làn xe lên xuống

và 1 làn cho người đi bộ

- Các thang bộ thoát hiểm có chiều rộng vế ≥ 1.2 m Phần thang nhô lên tầng 1

được kết hợp với thiết kế cảnh quan và các thủ pháp mặt đứng đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao

- Thang máy được bố trí di chuyển xuống tận tầng hầm phục vụ việc vận

chuyển người và hàng hòa cho khối nhà ở và thương mại dịch vụ

- Tòa nhà được bố trí gian lánh nạn tại tầng 20 giúp tăng khả năng thoát nạn khi

gặp sự cố Diện tích gian lánh nạn được tính toán theo công thức:

S gian lánh nạn = Tổng số người của các tầng cần lánh nạn (tính các tầng trên của gian lánh nạn) x 0.3 m2/người x hệ số đồng thời (0.6)

5 Các giải pháp kỹ thuật khác

a Hệ thống chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

b Hệ thống thông gió

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

c Hệ thống điện

Hệ thống điện cấp nguồn cho toàn công trình thông qua nguồn từ lưới trung thế 22kV thông qua tủ đóng cắt trung thế dạng vòng và 5 ngõ ra cấp nguồn cho 5 máy biến áp Ngoài ra sử dụng 2 máy phát công suất 2500kVA để cấp nguồn cho công trình trong trường hợp mất điện lưới Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

Trang 21

Trang 21

+ Cấp nước:

Cấu trúc hệ thống cấp nước: nước từ tuyến ống cấp nước của thành phố qua đồng hồ đo nước cấp nước vào bể nước ngầm đặt bên trong tầng hầm tòa nhà Nước từ bể nước ngầm được đặt ở tầng hầm 2 của tòa nhà Bơm nước cấp được đặ t trong phòng bơm ở tầng hầm 2, bơm nước cấp từ bể nước cấp cho toàn bộ toà nhà + Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa

ra hệ thống thoát nước của thành phố

e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

+ Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

+ Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

f Xử lý rác thải

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầ ng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

e Giải pháp hoàn thiện

- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng

- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

V TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT:

1 Mật độ xây dựng:

Trang 23

Trang 23

CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU - TẢI TRỌNG – KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN VÀ

KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CỦA CÔNG TRÌNH

1.1 Vật liệu sử dụng:

1.1.1 Bê tông:

Cường độ bê tông dùng cho kết cấu chịu lực nhà cao tầng không nhỏ hơn B25 đối với kết cấu bê tông cốt thép thông thường và không nhỏ hơn B30 với kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước (Theo TCXD 198:1997)

Cấp độ bền bê tông sử dụng trong công trình: B55, B50, B45, B40, B30

Vách, cột: Sử dụng bê tông B55, B50, B45, B40 tuỳ từng tầng

Dầm, sàn, cầu thang: Sử dụng bê tông B35

Bảng 1.1 Thông số bê tông theo TCVN 5574:2012:

Rs=Rsc=428 Mpa, Rsw = 342,4 Mpa, Rs,ser = 500 Mpa, Es = 190000 Mpa

Khi tính toán thiết kế, sẽ có những sự điều chỉnh cho phù hợp Có thể sẽ sai khác với trên đây đã nêu

1.1.2 Lớp bê tông bảo vệ cốt thép:

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ căn cứ theo mục 8.3 TCVN 5574:2012

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ là khoảng cách giữa bề mặt cốt thép ngoài cùng (Cốt đai và cốt thép dọc) và bề mặt bê tông gần nhất

Lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực cần đảm bảo sự làm việc đồng thời của cốt thép và bê tông trong mọi giai đoạn làm việc của kết cấu, cũng như bảo vệ cốt thép khỏi tác động của không khí, nhiệt độ và các tác động tương tự

Trang 24

Trang 24

Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ phải được xác định nhằm đảm b ảo:

- Truyền lực dính một cách an toàn

- Bảo vệ cốt thép khỏi sự ăn mòn và các tác động có hại đến cốt thép

- Chịu hoả hoạn

Bảng 1.2 Bảng thống kê chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép trong công trình

Stt Cấu kiện Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (mm)

1.2.Tải trọng đứng tác dụng lên công trình:

Tải trọng tác động lên sàn (Theo TCVN 2737-1995)

Đơn vị sử dụng: chiều dày mm, trọng lượng riêng kG/m3, tải phân bố kG/m2

TT tiêu chuẩn

TT tính toán

Trang 25

Trang 25

dày TL riêng

Hệ số vượt tải

TT tiêu chuẩn

TT tính toán

8 Lan can ban công, lô gia

- Lan can ( tải trọng Kg / 1m dài lan can) 1.15 250 287.5

Tải trọng tường xây: Lấy tải trọng khối xây là 1800 kG/m3

1.2.2.Hoạt tải

Bảng 1.4 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Trang 26

- Khu vực mái không sử dụng 75 1.3 97.5

1.3 Kích thước tiết diện:

Kích thước tiết diện của cấu kiện được lựa chọn dựa trên cơ sở bản vẽ kiến trúc và đảm bảo khả năng chịu lực, các điều kiện về sử dụng và ổn định tổng thể của công trình Nếu bố trí sơ bộ và tính toán theo đó không thoả mãn các yêu cầ u trên thì buộc phải lựa chọn lại kích thước cấu kiện và tính toán lại

Công trình Opal Boulevard thuộc loại căn hộ, vách bố trí đều đặn trên mặt bằng nhà nên ta sử dụng hệ dầm, sàn bản kê bình thường với lưu ý phải đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường (Võng, nứt) để đáp ứng nhu cầu về tính thẩm mỹ cũng như tâm lý sử dụng của người sử dụng căn hộ

1.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn:

Chọn chiều dày sàn

Trang 27

Trang 27

Hình 1.1 Mặt bằng bố trí dầm sơ bộ

Chọn chiều dày sàn sơ bộ theo nhịp lớn hơn của ô sàn Các ô sàn chủ yếu là sàn bản

2 phương (Có tỉ lệ chiều dài cạnh lớn và cạnh bé không lớn hơn 2)

1 1: ; (0,3 : 0,5)

12 14

Chọn tiết diện dầm ngang nhà:

Dầm ngang nhà có nhịp lớn nhất là 10(m), chọn chiều cao dầm:

  , Chọn chiều cao dầm ngang nhà là h = 80 (cm)

Bề rộng tiết diện dầm ngang nhà: b =(0,3-0,5).80=(0,24-0,4)(cm) Chọn b=40 (cm)

Trang 28

Trang 28

1.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột vách:

Bố trí cột vách phải đảm bảo khả năng chịu lực dọc và ngang đồng đều Đồng thời đảm bảo điều kiện ổn định của công trình

Ta lựa chọn tiết diện cột vách dựa trên tải trọng tác dụng lên cột/vách đó thông qu a việc tính toán sơ bộ tải trọng tác dụng Kết hợp với các yêu cầu về kích thước hình học của cột/ vách kháng chấn chính trong trường hợp cấp dẻo trung bình được nêu

ở mục 5.4.1.2.2 và 5.4.1.2.3 TCVN 9386:2012 và đảm bảo thoả mãn điều kiện về

hệ số lực dọc quy đổi vd được quy định ở mục 5.4.3.2.1(3) TCVN 9386:2012 Diện tích tiết diên cột/vách chọn sơ bộ theo tổng tải:

1, 2.1, 2

c

b

N F

R

=Trong đó:

1,2: Hệ số kể đến ảnh hưởng của gió và động đất

Rb: Cường độ chịu nén của bê tông

Tải trọng trên 1 m2 sàn lấy gần đúng là 1,4 tấn Chọn sơ bộ bê tông B40 cho cột và vách

Hình 1.2 Diện tích truyền tải lên cột/vách tầng 23

Trang 29

Trang 29

Hình 1.3 Ký hiệu vách

Diện tích vùng truyền tải lấy gần đúng như sau:

F1 = 27 (m2); F2 = 45 (m2); F3 = 15 (m2); F4 = 20 (m2)

Bảng 1.5 Bảng tính sơ bộ kích thước tiết diện vách

TỔNG TẢI TẠI CHÂN VÁCH MỖI TẦNG (kN) Fc (m2)

VÁCH V1 V2 V3 V4 V1 V2 V3 V4 Vùng truyền tải F1 F1 F2 F3 TẦNG KT 428 428 680 260 0.028 0.028 0.045 0.02 T27 856 856 1310 520 0.056 0.056 0.086 0.03 T26 1284 1284 1940 780 0.084 0.084 0.127 0.05 T25 1712 1712 2570 1040 0.112 0.112 0.168 0.07 T24 2140 2140 3200 1300 0.140 0.140 0.209 0.09 T23 2568 2568 3830 1560 0.168 0.168 0.251 0.10 T22 2996 2996 4460 1820 0.196 0.196 0.292 0.12 T21 3424 3424 5090 2080 0.224 0.224 0.333 0.14 T20 3852 3852 5720 2340 0.252 0.252 0.374 0.15 T19 4280 4280 6350 2600 0.280 0.280 0.416 0.17 T18 4708 4708 6980 2860 0.308 0.308 0.457 0.19 T17 5136 5136 7610 3120 0.336 0.336 0.498 0.20 T16 5564 5564 8240 3380 0.364 0.364 0.539 0.22 T15 5992 5992 8870 3640 0.392 0.392 0.581 0.24 T14 6420 6420 9500 3900 0.420 0.420 0.622 0.26 T13 6848 6848 10130 4160 0.448 0.448 0.663 0.27 T12 7276 7276 10760 4420 0.476 0.476 0.704 0.29

Trang 30

Trang 30

TỔNG TẢI TẠI CHÂN VÁCH MỖI TẦNG (kN) Fc (m2)

VÁCH V1 V2 V3 V4 V1 V2 V3 V4 Vùng truyền tải F1 F1 F2 F3 T11 7704 7704 11390 4680 0.504 0.504 0.746 0.31 T10 8132 8132 12020 4940 0.532 0.532 0.787 0.32 T9 8560 8560 12650 5200 0.560 0.560 0.828 0.34 T8 8988 8988 13280 5460 0.588 0.588 0.869 0.36 T7 9416 9416 13910 5720 0.616 0.616 0.910 0.37 T6 9844 9844 14540 5980 0.644 0.644 0.952 0.39 T5 10272 10272 15170 6240 0.672 0.672 0.993 0.41 T4 10700 10700 15800 6500 0.700 0.700 1.034 0.43 T3 11128 11128 16430 6760 0.728 0.728 1.075 0.44 T2 11556 11556 17060 7020 0.756 0.756 1.117 0.46 T1 11984 11984 17690 7280 0.784 0.784 1.158 0.48 H1 12412 12412 18320 7540 0.812 0.812 1.199 0.49 Chọn tiết diện vách Chọn sơ bộ kích thước vách giống nhau từ trên xuống cho toàn

bộ vách Vị trí vách thang máy chọn bề dày vách b = 30 (cm)

Chiều dài vách chọn bằng 3 (m), bề rộng từng vách như sau:

k là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió lấy theo độ cao lấy theo bảng 5 TCVN 2737: 1995

Trang 31

Trang 31

▪ Giá trị tính toán của thành phần tĩnh của tải trọng gió: W t = W  (Với  là

hệ số vượt tải)

❖ Cụ thể thông tin của công trình:

▪ Với công trình này, thời gian sử dụng là 100 năm có  =1.37 Bảng 12 – TCVN 2737:1995)

▪ Dạng địa hình: B

▪ Vùng gió áp dụng:

Vùng II-A: Áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 95 daN/cm2 (Công trình nằm trong vùng có ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu nên W0 được giảm đi 10 daN/cm2 đối với vùng II-A)

MAI: Phương X: 9.9 m Phương Y: 53 m

▪ Chiều cao công trình: 94.4 m

1.4.1.2.Thành phần động của gió:

a) Cơ sở lý thuyết: ( TCVN 2737-1995 và TCXD 299-1999)

Theo điều 6.2 TCVN 2737 – 1995 công trình nhà cao tầng cao hơn 40 m thì phải

tính đến thành phần động của tải trọng gió Chiều cao công trình Opal Boulevard là 94.4 m nên ta phải tính đến thành phần động của tải trọng gió

Theo TCXDVN 229-1999, bảng 1.9: khi kể đến các khối lượng chất tạm thời trên

công trình (hoạt tải) trong việc tính toán động lực học tải trọng gió cần đưa vào hệ

số chiết giảm khối lượng bằng 0.5=>M =TT+0.5HT

Có thể tóm tắt các bước thực hiện như sau:

Bước 1:Xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió

Bước 2: Xác định giá trị giới hạn tần số dao động riêng fL (bảng 9 TCXD 1999)

229-Nhà bê tông cốt thép có  = 0.3, vùng áp lực gió I có fL =1.1 (Hz)

Bước 3: Tính toán đặc điểm động học công trình

Mô hình công trình trong phần mềm Etabs để xác định các giá trị cần thiết để tính toán như: Khối lượng tầng, tâm khối lượng, chuyển vị tâm khối lượng, chu kỳ dao động theo từng phương ở các mode dao động,…

Bước 4: Xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động tải trọng gió khi chỉ kể đến

thành phần xung vận tốc gió

Bước 5: Xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động tải trọng gió khi kể đến cả

thành phần xung và lực quán tính

Trang 32

Trang 32

Bước 6: Tính toán giá trị thành phần động của tải trọng gió

b) Tính toán thành phần động của tải trọng gió:

Thành phần tĩnh của tải trọng gió được gán vào tâm hình học của tấm cứng (diaphram) là sàn của từng tầng Thành phần động được đặt vào tâm khối lượng (được lấy từ kết quả phân tích modal trong phần mềm Etabs)

Tiến hành các bước đã nêu với sử dụng phần mềm Excel, kết quả phân tích mô hình và giá trị các thành phần của gió được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 6.9 Bảng tổng hợp giá trị của các thành phần của tải trọng gió

Thành phần tĩnh

Thành phần động

X MODE 1

-X - MODE 2

Y - MODE 1

Trang 33

Thành phần tĩnh

Thành phần động

X MODE 1

-X - MODE 2

Y - MODE 1

1.4.2 Tải trọng động đất:

Tính toán tải trọng động đất dựa trên TCVN 9386-2012 về thiết kế công trình chịu động đất

1.4.2.1 Xác định loại đất nền:

Ta dựa theo bảng 3.1 TCVN 9386-2012 về phân loại đất nền

Căn cứ vào mặt cắt địa chất và các số liệu khảo sát tại khu đất xây dựng công trình,

áp dụng các quy định từ bảng trên, ta thấy:

Địa chất khu vực xây dựng có đa phần là đất dính trạng thái mềm đến cứng vừa, chỉ

số SPT trung bình khoảng 20 Theo đánh giá của sinh viên, phân loại đất nền loại

D là sát với thực tế nhất

1.4.2.2 Xác độ mức độ tin cậy và hệ số tầm quan trọng:

Mức độ quan trọng của công trình trong tính toán được đặc trưng bởi hệ số tầm

quan trọng Hệ số tầm quan trọng được xác đinh thông qua phụ lục E và F – TCVN 9386 – 2012

Công trình Opal Boulevard có 28 tầng, nằm trong khoảng từ 20 đến 60 tầng, phù hợp với mức độ quan trọng loại I Hệ số tầm quan trọng  lấy bằng 1.25

1.4.2.3 Xác định gia tốc nền thiết kế:

Nguy cơ và mức độ động đất (nếu xảy ra) được đặc trưng bởi tham số đỉnh gia tốc

nền tham chiếu a gR được cho trong TCVN 9386 – 2012 và được trình bày trong

Trang 34

Trang 34

1.4.2.4 Xác định hệ số ứng xử theo phương ngang:

Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính toán đến khả năng làm tiêu tán năng

lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:

q = max{1.5; qo.kw Kết cấu công trình thuộc loại hệ tường kép, cấp dẻo trung bình (DCM) không có tính đều đặn theo mặt bằng cũng như phương đứng

2.5: ( )

2.5: ( )

b

c g

g

c D g

- Hệ số đất nền: S = 1,35

- Giới hạn dưới của chu kỳ: TB = 0,2s

- Giới hạn trên của chu kỳ: TC = 0,8s

- Giá trị xác định điểm bắt đầu phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng: TD = 2s

- Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương ngang:  = 0,2

Trang 35

T (s)

S d (m/s 2 ) STT

T (s)

S d (m/s 2 )

Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phân tích phổ:

-Tổng trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét đến chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng kết cấu

Trang 36

Trang 36

-Tất cả các dạng dao động có trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% đều được xét đến Quy trình tính toán:

Bước 1: Xác định tổng lực cắt đáy tại chân công trình tương ứng với dạng dao động

thứ i theo phương X theo công thức:

2 , 1

( W )W

.W

n

i j j j

i j j j

X X

=

=

= 

(Với n: Số tầng; Xi,j: Giá trị chuyển vị của tâm khối lượng; Wj: Khối lượng tầng)

Bước 2: Phân phối tải trọng ngang lên các tầng của công trình tương ứng với dạng

dao động thứ i theo công thức dưới đây:

,

, 1

.W

.W

i j j j

i l l l

Phương X MODE 2

Phương Y MODE 1

Phương Y MODE 2

Trang 37

Trang 37

Tầng m k (t)

Phương X MODE 1

Phương X MODE 2

Phương Y MODE 1

Phương Y MODE 2

Fx1 (kN) Fx2 (kN) Fy1 (kN) Fy2 (kN)

Tẩng 11 2427 206 -514 358.4 895.9 Tẩng 12 2427 308 -514 358.4 895.9 Tẩng 13 2427 308 -514 537.5 895.9 Tẩng 14 2427 308 -514 537.4 895.7 Tẩng 15 2426 308 -411 537.4 716.5 Tẩng 16 2426 411 -411 537.4 716.5 Tẩng 17 2426 411 -308 716.5 537.4 Tẩng 18 2426 411 -206 716.5 537.4 Tẩng 19 2426 411 -103 716.5 358.2 Tẩng 20 2426 514 -103 895.6 179.1 Tẩng 21 2426 514 32 895.6 -3.4 Tẩng 22 2426 514 103 895.6 -179.1 Tẩng 23 2426 514 206 895.6 -358.2 Tẩng 24 2426 514 308 895.6 -537.4 Tẩng 25 2426 617 411 1074.7 -716.5 Tẩng 26 2426 617 514 1074.7 -716.5 Tẩng 27 2429 617 514 1075.9 -896.6 Tẩng KT 2219 564 564 982.9 -982.9

1.5 Tổ hợp tải trọng:

Mục đích của việc tổ hợp tải trọng là nhằm tìm ra tổ hợp gây bất lợi nhất cho các

bộ phận kết cấu Tổ hợp bao gồm tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt

Tổ hợp tải trọng công trình được xác định theo nguyên tắc tổ hợp tải trọng trong

TCVN 2737-1995 và TCVN 9386-2012

Nội lực được phân tích và tính toán bằng phần mềm ETABS cho tất cả các tải trọng sau:

DEAD Trọng lượng bản thân của kết cấu

SDEAD Tĩnh tải chất thêm từ các lớp hoàn thiện

TUONG Tĩnh tải tường xây

LIVE Hoạt tải sử dụng, sửa chữa

GTX Thành phần tĩnh của tải trọng gió theo phương x

GTY Thành phần tĩnh của tải trọng gió theo phương y

GDX1 Thành phần động của tải trọng gió theo phương X-MODE 1

Trang 38

Trang 38

GDX2 Thành phần động của tải trọng gió theo phương X-MODE 2 GDY1 Thành phần động của tải trọng gió theo phương Y-MODE 1 EX1 Tải trọng động đất theo phương X-MODE 1

EX2 Tải trọng động đất theo phương X-MODE 2

EY1 Tải trọng động đất theo phương Y-MODE 1

EY2 Tải trọng động đất theo phương Y-MODE 2

1.5.1.Tổ hợp tải trọng cơ bản:

Tổ hợp tải trọng cơ bản là các tổ hợp bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió Khi tổ hợp tải trọng cơ bản có từ 2 tải trọng tạm thời trở lên thì giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc các nội lực tương ứng của chúng phải được nhân với hệ số

Theo mục 4.3.3.5(3)a,b TCVN 9686:2012 thì tổ hợp các hệ quả của các thành

phần tác động của động đất như sau:

EEdx: Hệ quả do tác động động đất theo phương x

EEdx: Hệ quả do tác động động đất theo phương y

Tổ hợp tải trọng đặc biệt phải là tổ hợp của những tải trọng tiêu chuẩn (không có hệ

Trang 40

Trang 40

Bảng 1.22 Bảng tổ hợp tải trọng trong phần mềm ETABS

COMBO Loại DEAD SDEAD TUONG LIVE WX WY EX EY GHI CHÚ

Ngày đăng: 14/11/2020, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w