1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CAU HOI ON TAP C1

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu hiện của số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa là lựợng giá trị của hàng hóa, không phải là giá cả của hàng hóa.. Khi năng suất lao động giảm thì giá trị của đơ

Trang 1

CHƯƠNG 1 (C2 KTCT)

1 Giá trị trao đổi là biểu hiện của giá trị hàng hóa.

ĐÚNG Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị.

2 Tất cả các loại lao động đều có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

SAI Chỉ có lao động của người sản xuất hàng hóa mới có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng

3 Sự biến động của giá trị hàng hóa trên thị trường là do tác động của quan hệ cung cầu.

SAI Tác động của quan hệ cung cầu gây ra sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường, không phải sự biến động của giá trị hàng hóa

4 CNTB là nền sản xuất hàng hóa phát triển cao do đó quy luật giá trị và quy luật cung cầu

có vai trò quyết định sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản.

SAI Quy luật giá trị và quy luật cung cầu là hai quy luật trong nền kinh tế thị trường, do đó có vai trò quyết định sự vận động, phát triển của phương diện nền kinh tế thị trường, không phải là CNTB (Vì sự phát triển của CNTB phải bao gồm văn hóa, kinh tế, chính trị)

5 Giá trị của lao động được tính bằng tư liệu tiêu dùng cần thiết để tái sản xuất sức lao động.

5 Dấu hiệu đặc trưng của nền kinh tế thị trường là cơ chế hình thành giá trị của hàng háo một cách tự do.

SAI Dấu hiệu đặc trưng của nền kinh tế thị trường là cơ chế hình thành giá cả của hàng háo một cách tự do

6 Giá cả hàng hóa là biểu hiện của số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.

SAI Biểu hiện của số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa là lựợng giá trị của hàng hóa, không phải là giá cả của hàng hóa

7 Khi năng suất lao động và cường độ lao động đều giảm thì giá trị của đơn vị hàng hóa cũng giảm.

SAI Khi năng suất lao động giảm thì giá trị của đơn vị hàng hóa tăng, và cường độ lao động giảm không ảnh hưởng đên giá trị của đơn vị hàng hóa Nên khi năng suất lao động và cường

độ lao động đều giảm thì giá trị của đơn vị hàng hóa tăng

8.Tiền ký hiệu giá trị nếu chưa sử dụng đến (tiền tiết kiệm) là tiền được rút khỏi lưu thông

để cất trữ

SAI Tiền ký hiệu không có giá trị nội tại do đó không thực hiện được chức năng là phương tiện cất trữ (Chỉ có vàng, bạc)

9.Quy luật giá trị là quy luật kinh tế tác động trong cả sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

Trang 2

SAI Quy luật giá trị chỉ có trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa Tức là quy luật giá trị chỉ tác động đến nền sản xuất hàng hóa mà phát triển hơn là nền kinh tế thị trường

10 Trong lưu thông, trao đổi không ngang giá cũng không làm thay đổi tổng số giá trị của hàng hóa và phần giá trị của mỗi bên trao đổi

ĐÚNG Vì lưu thông không tạo ra giá trị tăng thêm dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá

11 Trong sản xuất hàng hóa, giá trị hàng hóa được thực hiện trong trao đổi, tức là giá trị được sinh ra trong trao đổi ngoài của giá trị Giá trị trao đổi hay giá trị là thuộc tính bên ngoài của hàng hóa.

SAI Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

12 Nếu không có tiền thì hàng hóa không thể trao đổi với nhau

SAI Ở các hình thái các giá trị khác, như hình thái giản đơn, vẫn có trao đổi hàng hóa và vật ngang giá được sử dụng là hàng hóa

13 Mọi lao động đều là lao động cụ thể nhưng không phải lao động nào cũng là lao động trừu tượng

ĐÚNG Chỉ có lao động của người sản xuất hàng hóa mới có lao động trừu tượng

14 Bất kỳ tiền tệ nào thì giá trị của chúng cũng được xác định bằng hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng

SAI Tiền ký hiệu không có giá trị nội tại

15 Mọi sản phẩm có giá trị sử dụng do đó đều có giá trị trao đổi.

SAI Mọi hàng hóa đều là sản phẩm, nhưng không phải sản phẩm nào cũng là hàng hóa (giá trị

và giá trị sử dụng) Do đó, không phải tất cả sản phầm có giá trị sử dụng đều có giá trị trao đổi

16 Bằng cách tăng thời gian lao động, người sản xuất hàng hóa sẽ làm tăng được tổng giá trị hàng hóa.

SAI Bằng cách tăng cường độ lao động hoặc năng suất lao động, người sản xuất hàng hóa mới làm tăng được tổng giá trị hàng hóa

17 Với các điều kiện khác không đổi thì khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu tăng lên và tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán giảm xuống cùng một lượng ngang nhau thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông giảm

SAI Với các điều kiện khác không đổi thì khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu tăng lên và tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán giảm xuống cùng một lượng ngang nhau thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông không đổi

V

18 Cơ chế tác động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động tư bản hàng hóa và tư bản tiền tệ.

SAI Cơ chế của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung - cầu

Trang 3

19 Trong tất cả các hình thái giá trị thì vật ngang giá đều là tiền.

SAI Tiền là chỉ được dùng là vật ngang giá trong hình thái tiền tệ

20 Giá cả của hàng hóa do quan hệ cung cầu của thị trường về hàng hóa đó quyết định.

SAI Giá cả của hàng hóa do giá trị của hàng hóa quyết định, và chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố: quan hệ cung cầu, tình trạng đầu cơ, giá trị của đồng tiền,…

21 Giá trị sử dụng của hang hóa được biểu hiện trong lĩnh vực sản xuất và trao đổi hang hóa.

SAI Gái trị sử dụng của hàng hóa được biểu hiện trong quá trình tiêu dùng hàng hóa

22 Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là: Hai lượng hàng hóa bằng nhau.

SAI Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là: Hai lượng giá trị hàng hóa

23 Lượng giá trị hàng hoá bằng: Lao động cụ thể + lao động trừu tượng

SAI Lượng giá trị hàng hoá bằng: Hao phí lao động quá khứ (c) + Hao phí lao động sống (v + m) hay G = c + v + m

24 Mục đích cuối cùng của người sản xuất hàng hóa là giá trị sử dụng.

SAI Mục đích cuối cùng của người sản xuất hàng hóa là giá trị hàng hóa Giá trị tăng thêm

Lợi nhuận

25 Giá cả của hàng hóa là: Sự thỏa thuận giữa người mua và người bán

SAI Giá cả của hàng hóa do giá trị của hàng hóa quyết định

26 Vật ngang giá chỉ xuất hiện khi hình thái tiền tệ ra đời.

SAI Trong hình thái giản đơn, hàng hóa được sử dụng như là vật ngang giá

27 Trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi không ngang gía thì cũng không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.

ĐÚNG Lưu thông ko tạo ra giá trị tăng thêm dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá xét trên phạm vi xã hội

28 Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là: Giá trị 1 đơn vị hàng hóa không đổi

SAI Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là: tổng sản phẩm tăng

29 Bộ phận biểu hiện của giá trị hàng hóa là Tiền lời thu được do bán hàng hóa cao hơn giá trị

SAI Bộ phận biểu hiện của giá trị hàng hóa là giá trị trao đổi

30 Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì: Giá trị của một hàng hóa giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hóa tăng lên 2 lần

ĐÚNG Khi tăng năng suất lao động lên 2 lần: Giá trị của một hàng hóa giảm 2 lần và tổng giá trị hàng hóa không đổi Khi tăng cường độ lao động lên 2 lần: Giá trị của một hàng hóa không đổi và tổng giá trị hàng hóa tăng lên 2 lần

Trang 4

31 Quan hệ cung cầu của hàng hóa có ảnh hưởng đến giá cả và giá trị của hàng hóa.

SAI Quan hệ cung cầu của hàng hóa chỉ ảnh hưởng đến giá cả

32 Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá nghĩa là giá cả của từng hàng hóa luôn bằng giá trị của nó

SAI Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá nghĩa là giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó

33 Mọi sản phẩm đều là kết quả của lao động trừu tượng

SAI Chỉ có lao động của người sản xuất hàng hóa mới có lao động trừ tượng qua đó tạo ra giá trị của hàng hóa

34 Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn là: Giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp

SAI Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội Vì nền sản xuất hàng hóa giản đơn dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân nhỏ về

tư liệu sản xuất, nên người sản xuất không nắm đươc nhu cầu xã hội

35 Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các giai đoạn lịch sử của xã hội

SAI Sản xuất hàng hóa không phải là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn, bởi lẽ sản xuất hàng hóa là một phạm trù lịch sử, hình thành và phát triển dựa trên hai điều kiện: Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

36 Giá cả là phạm trù kinh tế ra đời cùng với sự xuất hiện của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

SAI Giá cả hàng hóa chỉ ra đời trong quan hệ trao đổi hàng hóa khi tiền tệ đã phát sinh

37 Giá trị trao đổi và giá cả đều là các hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa.

ĐÚNG Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

38 Bằng cách kéo dài thêm thời gian lao động trong ngày, người sản xuất sẽ giảm được giá trị của một đơn vị hàng hóa

SAI Bằng cách kéo dài thời gian hao phí lao động cá biệt, người sản xuất sẽ giảm được giá trị của một đơn vị hàng hóa

39.Giá trị trao đổi của hàng hóa là số tiền mua, bán hàng hóa đó trên thị trường

SAI Giá cả của hàng hóa là số tiền mua, bán hàng hóa đó trên thị trường

40 Khi các điều kiện khác không đổi, sự tăng lên hay giảm xuống của cường độ lao động không tác động đến giá trị của một đơn vị hàng hóa.

ĐÚNG Khi các điều kiện khác không đổi, khi tăng lên hay giảm xuống của cường độ lao động thì lượng hao phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa không đổi nên giá trị của một đơn vị hàng hóa là không đổi

Ngày đăng: 13/11/2020, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w