Do đó góc tới i giới hạn để bắt đầu xảy ra hiện tương phản xạ toàn phần tương ứng với r 900... Định nghĩa: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt
Trang 1Họ và tên: Trương Thị Liên Lớp: Lý 42B- Nhóm: 05
Trang 2I
1 Thí nghiệm:
I.Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn ( n1 > n2 ):
a.Sơ đồ và tiến hành: ( H27.1) SGK
n1
n2
i=igh i’
r=900 r
i
b Kết quả
Góc t i i ới i Chùm tia khúc xạ Chùm tia
ph n x ản xạ ạ
* i nhỏ *Lệch xa pháp tuyến
(so với tia tới) *Rất sáng
*Có chùm tia phản xạ
*Rất mờ
* i tăng dần * Góc khúc xạ r tăng
*Độ sáng giảm
*Độ sáng tăng
* i tăng đến giá
trị đặc biệt i gh
* Gần như sát mặt phân cách, rất mờ (r=90 0 ) * Rất sáng
* i > i gh * Không còn *Rất sáng
Trang 3I
n1
n2
i=igh
S
2.Góc giới hạn phản xạ toàn
phần(i gh ):
r=900
R
K
• Vì n1 >n2 nên sinr > sini r > i
• Khi tia khúc xạ ở mặt phân cách hai
môi trường r 900
1
n
n sin i n sin 90 sin i
n
• Nếu i tăng thì toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ,
không còn tia khúc xạ Do đó góc tới i giới hạn
để bắt đầu xảy ra hiện tương phản xạ toàn phần tương ứng với r 900
Trang 4II.Hiện tượng phản xạ toàn phần:
1 Định nghĩa:
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ
toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
b Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn:
n 2 >n 1
a Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết
suất lớn ( n1) sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn( n2 ):
( i ≥ igh)
Trang 5Bài tập ví dụ
Có hai tia sáng song song nhau , truyền trong nước Tia (1) gặp mặt thoáng của nước Tia (2 )gặp một bản thủy tinh hai mặt song song , đăt sát mặt nước.
Nếu tia( 1)phản xạ toàn phần, thì tia (2 )có ló ra không khí được không?
i i’
n’
n
Trang 6Giải:
Đặt n và n’ lần lượt là chiết suất của nước và thủy tinh
sin i
n
Xét tia (2) khúc xạ vào thủy tinh với góc khúc xạ r Ta có:
'
'
n nsini n sin r sin r sini
n
Tia này tới mặt phân cách với không khí với góc tới là r:
gh '
Suy ra : r i 'gh ( i’ gh ) góc giới hạn giữa thủy tinh và không khí
Tia (2) phản xạ toàn phần và không khúc xạ ra không
khí được (hình vẽ)
Trang 7III Ứng dụng của hiện tượng phản
xạ toàn phần: Cáp quang
1 Cấu tạo: SGK
•Cáp quang là bó sợi quang, mỗi sợi có 2 phần chính ( H27.7):
50μm (lõi) 125μm
H27.7: vẽ mặt cắt ngang
của sợi quang
•Tia sáng truyền qua sợi quang nhờ HTPXTP tại mặt phân
cách giữa lõi và vỏ nên tia sáng ló ra có cường độ giảm
không đáng kể
n1
n2
I
I 1
I 2
S
Trang 82 Công dụng:(SGK )
*Cáp quang ứng dụng truyền thông tin, có nhiều ưu điểm so với cáp bằng đồng:
-Dung lượng tín hiệu lớn
-Nhỏ, nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn
-Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài,
bảo mật tốt
-Không có rủi ro cháy vì không có dòng điện
* Cáp quang còn dùng làm nội soi trong y học
Trang 11Thành phố ảo: lần đầu tiên ảo ảnh xuất hiện trên vùng biển Penglai - vốn tọa lạc trên mỏm cận đông bán đảo Sơn Đông, Trung Quốc ngày
20/12/2006
Trang 12Ảnh ảo trên sa mạc: khi đoàn lữ hành đi trên sa mạc, họ thấy từ xa một vũng nước có in hình bóng cây Nhưng lại gần, họ chỉ thấy cây mọc trên cát khô.
* Giải thích: - Lớp không khí gần cát trên sa mạc gồm nhiều lớp không khí nóng
có chiết suất tăng dần theo độ cao Tia sáng từ cây truyền qua các lớp không khí
hiện tượng phản xạ toàn phần và hắt lên Do bề dày lớp không khí mỏng nên đường gãy khúc trở thành đường cong Những tia sáng dọi từ vật rất xa đi qua lớp không khí đó bị uốn cong đi chệch tới mắt người quan sát gây ra hiện tượng
ảo ảnh trên sa mạc.