1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đất nước nhiều đồi núi

17 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 75,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm học 2019 2020 tiếp tục thực hiện đổi mới về sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập. Giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức, vận dụng tốt hơn kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Hiện nay cấu trúc đề thi THPT quốc gia môn địa lí có khối lượng kiến thức rộng, có sự phân hóa học sinh theo cấp độ cơ bản phục vụ xét tốt nghiệp THPT và những câu hỏi phân loại để phục vụ cho việc xét đại học, cao đẳng. Vì vậy học sinh cần phải có một lượng kiến thức nhất định và khả năng ghi nhớ kiến thức, tư duy tổng hợp cao thì mới đáp ứng được yêu cầu của đề thi. Trong chương trình thi THPT quốc gia trong những năm gần đây tôi nhận thấy nội dung về Đât nước nhiều đồi núi chiếm số lượng câu hỏi không nhỏ trong đề thi. Do đó tôi chọn chuyên đề “Đất nước nhiều đồi núi” với mong muốn cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản, nâng cao, cần thiết và đầy đủ nhất để các em đạt kết quả cao trong kì thi THPT quôc gia.

Trang 1

Tên chuyên đề: Đất nước nhiều đồi núi

Đối tượng học sinh: Lớp 12

Số tiết dự kiến: 3 tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

- Thực hiện nghị quyết TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo

" Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực"

- Năm học 2019 - 2020 tiếp tục thực hiện đổi mới về sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập Giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức, vận dụng tốt hơn kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Hiện nay cấu trúc đề thi THPT quốc gia môn địa lí có khối lượng kiến thức rộng,

có sự phân hóa học sinh theo cấp độ cơ bản phục vụ xét tốt nghiệp THPT và những câu hỏi phân loại để phục vụ cho việc xét đại học, cao đẳng Vì vậy học sinh cần phải có một lượng kiến thức nhất định và khả năng ghi nhớ kiến thức, tư duy tổng hợp cao thì mới đáp ứng được yêu cầu của đề thi

- Trong chương trình thi THPT quốc gia trong những năm gần đây tôi nhận thấy nội dung về " Đât nước nhiều đồi núi" chiếm số lượng câu hỏi không nhỏ trong đề thi

Do đó tôi chọn chuyên đề “Đất nước nhiều đồi núi” với mong muốn cung cấp cho

các em những kiến thức cơ bản, nâng cao, cần thiết và đầy đủ nhất để các em đạt kết quả cao trong kì thi THPT quôc gia

2 Mục đích của chuyên đề

- Chuyên đề " Đất nước nhiều đồi núi" nhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh những kiến thức, kĩ năng cơ bản trong việc học và làm bài tập về phần đất nước nhiều đồi núi Mục đích của chuyên đề giúp hình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản về đặc điểm chung của địa hình nước ta, các dạng địa hình chính nước ta: đồi núi, đồng bằng Phân tích các thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, có liên hệ với thực tế Đưa

ra các dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm theo đúng cấu trúc đề thi THPT quốc gia

- Chuyên đề là nguồn tài liệu khá hữu ích đối với giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn địa lí, đặc biệt trong việc ôn thi THPT quốc gia

- Chuyên đề cũng nêu ra một số phương pháp dạy học tích cực dựa trên hệ thống tư liệu dạy học trực quan và phong phú nhằm giúp cho giáo viên có thể giảng dạy nội dung này một cách tốt hơn, nâng cao hiệu quả dạy và học, giúp cho học sinh ghi nhớ

Trang 2

kiến thức phần đất nước nhiều núi tốt hơn trong quá trình học tập và nâng cao tính tự học, tự sáng tạo của học sinh

3 Phương pháp dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm (sử dụng các kĩ thuật dạy học: kĩ thuật "Các mảnh ghép", kĩ thuật "Khăn trải bàn", kĩ thuật động não….)

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp sử dụng các kênh hình, tranh ảnh

PHẦN NỘI DUNG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình nước ta và các dạng địa hình chính ở nước ta

- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam

- Phân tích, so sánh các các địa hình đồi núi, đồng bằng ở nước ta

- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi, đồng bằng đến việc phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta

- Giải thích được địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi nhưng phần lớn là đồi núi thấp, cấu trúc địa hình đa dạng, địa hình trẻ hóa và có tính phân bậc rõ ràng

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình khu vực đồi núi và đồng bằng

- Đọc và hiểu bản đồ địa hình, nắm được sự phân bố địa hình nước ta

- Sử dụng bản đồ tự nhiên, Atlat để phân tích các thế mạnh của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

3 Thái độ

- Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua

các hoạt động học tập

- Yêu quê hương đất nước, biết được các cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, các dạng địa hình phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội

- Có nhận thức đúng đắn về việc bảo vệ tài nguyên đất ở khu vực đồi núi, đồng bằng

và ven biển

- Nhận thức rõ các dạng địa hình chính ở địa phương để đưa và khai thác, phát triển

kinh tế

4 Các năng lực được hình thành

- Sử dụng bản đồ, sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ thông tin,

tư duy tổng hợp theo lãnh thổ……

- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy theo lãnh thổ, hợp tác, giao tiếp

- Năng lực ứng dụng CNTT

Trang 3

B CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG CHUYÊN ĐỀ

I Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề

1 Đặc điểm chung của địa hình

1.1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- ¾ là đồi núi, ¼ đồng bằng.

- Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích nước ta

- Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích

- Địa hình núi cao trên 2000m chiếm 1%

- Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp do trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động núi Anpơ- Himalaya đã nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa, kèm theo các đứt gãy và phun trào macma Tuy nhiên vận động năng yếu nên đại bộ phận nước ta chủ yếu là đồi núi thấp

1.2 Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình trẻ và phân bậc rõ rệt, sau giai đoạn Cổ kiến tạo, địa hình nước ta như một bán bình nguyên, có thể gọi là địa hình già Vận động tạo núi Anpơ- Himalaya trong Tân Kiến tạo đã nâng lên, hạ xuống, làm đứt gãy, phun trào macma làm cho địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển còn có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển nhiều địa hình có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp

- Địa hình có tính phân bậc là do vận động tạo núi Anpơ- Himalaya trong Tân Kiến tạo diễn ra với nhiều chu trình năng lên khác nhau Xen kẽ giữa các chu kì nâng lên

là các hoạt động bào mòn của ngoại lực Mỗi chu kì nâng lên có cường độ khác nhau nên cùng với hoạt động bào mòn của ngoại lực đã tạo nên các bậc địa hình có độ cao khac nhau

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam là do vận động Anpơ- Himalaya có cường độ lớn nhất ở tâm và càng ra ngoài rìa thì cường độ càng yếu Nước ta nằm ở rìa đông nam của vận động Anpơ- Himalaya trong tân kiến tạo, xa dần tâm vận động này, nên địa hình ở phía tây bawcschiuj tác động nâng lên mạnh hơn ở phía đông nam, làm cho địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Hướng địa hình:

+ TB – ĐN: vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc

+ Vòng cung: vùng Đông Bắc, Nam Trung Bộ

- Hai hướng chính của địa hình nước ta được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo, chủ yếu do hướng của các mảng nền cổ quy định

+ Vùng núi Đông Bắc: các mạch núi khi nâng lên ở Đông Bắc có hướng vòng cung theo rìa của mảng nền cổ Hoa Nam và mảng nền vòm sông Chảy

+ Vùng núi Tây Bắc: các dãy núi được nâng lên theo hướng của mảng nền cổ hướng tây bắc- đông nam tại địa máng Đông Dương( Khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt, Rào Cỏ )

Trang 4

+ Vùng núi Trường Sơn Nam: Các mạnh núi được nâng lên xung quanh rìa của khối nền cổ rộng lớn Kom Tum, nối liền với nhau tạo thành vùng núi Trường Sơn Nam

- Địa hình nước ta đa dạng do tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực Nội lực

có xu hướng làm ghồ ghề bề mặt địa hình, còn ngoại lực có xu hướng san bằng bề mặt ghồ ghề của địa hình Hai lực này có xu hướng ngược nhau, nhưng tác động dồng thời với nhau Trong quá trình tác động, những dạng địa hình chủ yếu do nội lực tạo nên gọi là địa hình hình thái kiến trúc, những dạng địa hình do ngoại lực tạo nên gọi là hình thái điêu khắc

- Tác động giai đoạn tân kiến tạo: nâng cao địa hình, làm sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ, đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng Hình thành các cao nguyên và các đồng bằng phù sa trẻ

1.3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình xâm thực diễn ra chủ yếu ở miền đồi núi

+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở + Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô

+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng mở rộng

- Địa hình bồi tụ diễn ra nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

+ Hệ quả của các quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền núi, là

sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng đồng bằng hạ lưu sông

+ Rìa đông nam của đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

- Qúa trình xâm thực- bồi tụ có thể nói là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại

1.4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Thông qua các hoạt động kinh tế: làm đường giao thông, khai thác mỏ

- Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như: đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ, các công trình kiến trúc

2 Các khu vực địa hình

2.1 Khu vực đồi núi

2.1.1 Địa hình núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam Đặc

điểm

Vùng Đông Bắc

Trường Sơn Bắc

Vùng Trường Sơn Nam

Giới

hạn

Nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

Từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

Từ phía Nam dãy Bạch Mã đến cực Nam Trung Bộ

Trang 5

Cấu

trúc

- Địa hình núi

thấp chiếm

phần lớn diện

tích

- Có 4 cánh

cung lớn

chụm đầu về

Tam Đảo, mở

ra về phía bắc

và phía đông

Có địa hình cao nhất nước ta, có tính phân bậc

Các dãy núi song song và

so le

Gồm các khối núi và các cao nguyên

Hình

thái

- Địa hình

thấp dần từ

TB->ĐN

Theo hướng

các dãy núi là

hướng vòng

cung của các

thung lũng

sông

- Những đỉnh

núi cao trên

2000m nằm

trên thượng

nguồn sông

Chảy Giáp

biên giới Việt

– Trung là

các khối núi

đá vôi đồ sộ ở

Hà Giang,

Cao Bằng cao

trên 1000m,

còn ở trung

tâm là vùng

đồi núi thấp

độ cao trung

bình

500m-600m

- Có 3 dải địa hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

+ Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà,

có đỉnh phanxipăng (3143m)

+ Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa, xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông

Đà, sông Mã, sông

-Thấp và hẹp ngang ,cao ở

2 đầu, thấp ở giữa

- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An

- Phía Nam là vùng núi Tây

TT – Huế

- Ở giữa thấp trũng là vùng

đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

- Cuối Trường Sơn Bắc là dãy Bạch Mã đâm nganh ra biển

- Địa hình với những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng dần

về phía Đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển,

có nhiều dãy, mạch núi an lan ra sát biển Phía Tây là các cao nguyên badan bằng phẳng (Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở độ cao 500m-800m-1000m) , bán bình nguyên xen đồi, tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông - Tây

Trang 6

2.1.2 Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du

- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

- Bán bình nguyên: thể hiện rõ nhất ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m

- Đồi trung du: rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung Phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy

2.2 Khu vực đồng bằng

2.2.1 Đồng bằng châu thổ sông Hồng

- Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ tạo nên

- Hình dạng tam giác châu, đỉnh là Việt Trì, đáy là Hải Phòng- Ninh Bình

- Diện tích: Khoảng 15.000km², độ cao khoảng 5-7m.

- Hướng nghiêng: TB-ĐN( địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra phía biển)

- Ở giữa đồng bằng trũng thấp, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô với hệ thống đê sông dài hơn 3000km Xung quang rìa đồng bằng cao hơn, có một số núi sót nhô cao(rìa phía tây bắc và tây nam tiếp giáp với vùng trung du, ra phía biển có các thềm sông, thềm biển)

2.2.2 Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

- Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi tụ phù sa tạo thành

- Hình dạng tương tự một tứ giác

- Diện tích: 40 000km², độ cao khoảng 2-4m

- Chia thành ba khu vực, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:

* Phần thượng châu thổ:

- Tương đối cao(2-4m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa mưa

- Phần lớn bề mặt có nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những vũng nước tù đứt đoạn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên)

- Dọc sông Tiền, sông Hậu là dải đất phù sa ngọt tương đối cao

* Phần hạ châu thổ:

- Thấp hơn

- Thường xuyên chịu tác động thủy triều và sóng biển Mực nước ở các cửa sông lên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất

- Trên bề mặt với độ cao 1-2m, ngoài các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn có các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông

* Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu:

- Vùng này vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông( như đồng bằng Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ)

2.2.3 Đồng bằng ven biển

- Do trầm tích biển là chủ yếu kết hợp với phù sa sông bồi lấp vào các đứt gãy tạo nên

Trang 7

- Diện tích: khoảng 15.000km².

- Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do các nhánh núi

ăn lan ra biển: Thanh- Nghệ- Tĩnh, Bình-Trị-Thiên, Nam- Ngãi- Định và các đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)

- Có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa

- Chủ yếu do biển bồi đắp: đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông Sự hình thành của đồng bằng do biển đóng vai trò chủ yếu

- Các đồng bằng phân làm 3 dải:

+ Giáp biển là cồn cát, đầm phá

+ Giữa là vùng thấp trũng

+ dải trong được bồi tụ thành đồng bằng

- Đồng bằng duyên hải miền Trung là các đồng bằng mài mòn- bồi tụ Được hình thành từ các đứt gãy dọc ven biển, bị sóng biển tác động mài mòn và trầm tích biển lắng đọng cùng với một phần vật liệu từ sông mang ra bồi đắp nên đồng bằng

- Dải đồng bằng nằm ở chân núi nên hẹp ngang, lại bị các dãy núi ăn la ra sát biển chia cắt thành các đồng bằng nhỏ

2.2.4 Các đồng bằng giữa núi

- Nằm giữa các vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam như đồng bằng Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ, Trùng Khánh, An Khê

- Đặc điểm chung của các đồng bằng này là nhỏ hẹp, tương đối bằng phẳng nằm giữa các vùng núi Một số nơi chủ động được nguồn nước tưới có thể sử dụng để trồng lúa

3 Tác động địa hình đến các thành phần tự nhiên

3.1 Tác động địa hình đến khí hậu nước ta

* Độ cao địa hình tác động đến chế độ nhiệt và mưa.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp nên bảo toàn được tính nhiệt đới của khí hậu nước ta

- Độ cao đã làm thay đổi nhiệt ẩm từ thấp lên cao, tạo ra các đai cao khí hậu khác nhau

- Đai nhiệt đới gió mùa

+ Ở miền Bắc đai có độ cao trung bình dưới 600-700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900-1000m

+ Nền nhiệt cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình trên 250C, độ ẩm thay đổi theo tùy nơi: từ khô đến ẩm ướt

- Đai cận nhiệt nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Độ cao miền Bắc từ 600-700m đến 2600m, miền nam từ 900-100m lên đến 2600m + Khí hậu mát mẻ, không có thánh nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

- Đai ôn đới gió mùa trên núi

Trang 8

+ Độ cao từ 2600m trở lên, khí hậu có nét giống khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C

- Độ cao trong sự phối hợp với hướng gió tạo nên những nơi mưa nhiều, những nơi mưa ít

+ Những nơi mưa nhiều là những nơi núi cao nằm ở sườn đón gió: Bắc Quang( Hà Giang) 4802mm, Hoàng Liên Sơn( Lào cai) 3552mm, Huế 2867mm, Hòn Ba (Quảng Nam) 3752mm

+ Nhứng nơi mưa ít nằm giữa núi cao, địa hình thấp trũng không đón được gió như Mường Xén

* Hướng núi tác động rõ rệt đến chế độ nhiệt và mưa

- Hướng núi vòng cung cuiar dãy núi ở đông bắc đã tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc xâm nhập trực tiếp, gây ra một mùa đông có ba thánh lạnh (nhiệt độ dưới 180C)

ở Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

- Hướng núi TB-ĐN tác động mạnh mẽ đến khí hậu nước ta

+ Dãy Hoàng Liên Sơn đã chặn các đợt gió mùa Đông Bắc, không cho xâm nhập trực tiếp vào Tây Bắc, làm cho nhiệt độ vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc tại những nơi có cùng độ cao

+ Dãy Bạch Mã ngăn gió mùa đông bắc tràn xuống phía nam, làm cho nhiệt độ trong mùa đông có sự phân hóa giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

+ Dãy TS đón gió đông bắc vào mua đông gây mưa, đón gió tây nam vào mùa hạ gây hiện tượng phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ Từ đó làm cho mùa mưa ở Trung Bộ lệch về thu đông và có sự trái ngược với thời tiết với Tây Nguyên + Phan Rang là nơi mưa ít nhất nước ta do nằm ở sườn khuất gió của cả hai mùa

4 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội

4.1 Thế mạnh và hạn chế khu vực đồi núi

4.1.1 Thế mạnh

- Vùng đồi núi có nhiều cao nguyên rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiện thuận lợi

để hình thành và phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; có nhiều đồng cỏ rộng lớn để phát triển chăn nuôi đại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, các vùng cao có thể trồng các loại cây và nuôi các loài vật cân nhiệt và ôn đới

- Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lương thực

- Phần lớn diện tích rừng tập trung ở vùng

đồi núi Vì thế phát triển lâm nghiệp là một thế mạnh lớn của vùng đồi núi

- Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là các mỏ khoáng sản nội sinh, đó

là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng là phát triển thủy điện Vì đây là vùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nên tiềm năng thủy điện rất lớn

Trang 9

- Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch: thăm quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái……

4.1.2 Hạn chế

- Địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, nhưng bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, vận tải, giao lưu kinh tế giữa các vùng

- Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên thường sảy ra một số thiên tai: lũ ống, lũ quét, xói mòn, Tại các nơi đứt gãy còn có nguy cơ phát sinh động đất, nơi khô nóng sảy

ra cháy rừng

- Miền núi đá vôi thiếu đất và khan hiếm nước vào mùa khô

- Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường sảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư

- Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình cao, hiểm trở nên việc bảo

vệ an ninh quốc phòng gặp nhiều khó khăn, tốn kém

4.2 Thế mạnh và hẹn chế khu vực đồng bằng

4.2.1 Thế mạnh

- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, gạo là nông sản chính

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác: thủy sản, khoáng sản và lâm sản

- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

4.2.2.Hạn chế

- Thường xuyên có thiên tai; bão, lũ lụt…

II Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng trong chuyên đề

1 Các dạng câu hỏi ở mức độ nhận biết

- Là các dạng câu hỏi có thể nhận biết thông tin, tái hiện lại, ghi nhớ lại Đây là mức

độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin của bài học

- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận nhận biết có thể xác định là: trình bày, nêu, liệt kê, nhận dạng, nhận ra, nhớ lại, xác định

- Ví dụ:

+ Câu1: Nét nổi bật của vùng núi Đông Bắc là

A địa hình núi thấp chiêm phần lớn diện tích.

B có các dãy núi cao nhất nước ta

C các mạch núi chạy theo hướng tây bắc- đông nam

D thấp dần từ bắc xuống nam

=> Câu hỏi yêu cầu nhận dạng về địa hình vùng núi Đông Bắc, học sinh cần dựa vào kiến thức phần các khu vực đồi núi để ghi nhớ lại, nhận dạng về hình thể, địa hình: địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung lớn chụm đầu về Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông và chọn đáp án đúng nhất là đáp án A

Trang 10

2 Các dạng câu hỏi ở mức độ thông hiểu

- Là dạng câu hỏi học sinh cần hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật, hiện tượng địa lí Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình

- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt

- Ví dụ:

+ Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn trong mùa khô là do nguyên nhân nào?

A Địa hình thấp nên thủy triều lấn sâu vào đất liền.

B Nhiều vùng trũng ngập nước quanh năm

C Mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo điều kiện xâm nhập sâu của thủy triều

D Ba mặt giáp biển

+ Học sinh cần phân tích được địa hình đồng bằng sông cửu Long thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng, trên bề mặt không có đê, nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ ngập nước, còn về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn Sau khi lựa chọn, sắp xếp lại các thông tin cần thiết về đồng bằng sông Cửu Long để giải quyết vấn đề câu hỏi đưa ra và chọn đáp án đúng là A

3 Các dạng câu hỏi ở mức độ vận dụng

- Là dạng câu hỏi sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết các vấn đề đặt ra hoặc so sánh các phương án để giải quyết vấn đề

- Các động từ tương ứng với cấp độ vận dụng có thể xác định là: minh họa, sử dụng,

áp dụng, chứng minh, liên hệ , so sánh

- Ví dụ:

+ Câu 1: Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có

chung một đặc điểm là

A có hệ thống đê sông trải dài

B đều là đồng bằng màu mỡ do phù sa sông bồi đắp.

C có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

D bị nhiễm mặn nặng nề

+ Học sinh cần phải biết vận dụng kiến thức về đặc điểm của hai đồng bằng để so sánh các đặc điểm giống nhau và khác nhau về hai đồng bằng và tìm ra phương án giải quyết và đáp án B

4 Các dạng câu hỏi ở mức độ vận dụng cao

- Dạng câu hỏi này là học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các kĩ năng, kiến thức để giải quyết một vấn đề mới chưa được học hay chưa trải nghiệm Vận dụng vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

Ngày đăng: 12/11/2020, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w