1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh học 6 T1-T11

36 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đoạn Thẳng
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Vũ Vương
Trường học Trường THCS Canh Vinh
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Canh Vinh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 429 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10’ Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng GV: Trong hình vẽ, có những điểm nào?. Hỏi : Điểm nào nằm trên, HS: Quan sát hình vẽ vàtrả lời: − Có đường thẳng d v

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không

thuộc) đường thẳng

2 Kĩõ năng: Biết vẽ điểm; đường thẳng Biết đặt tên cho điểm; đường thẳng Biết kí

hiệu điểm, đường thẳng Biết sử dụng ký hiệu ∈; ∉

3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính nhanh nhẹn, tính chính xác trong khi vẽ

hình, sự hợp tác học tập nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên.

Chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Sách vở, bút, thước thẳng; tham khảo trước nội dung bài học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’) kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: (5’)

Giáo viên giới thiệu nội dung của chương trình hình học 6, những yêu cầu cần thiếtkhi học bộ môn và một số dụng cụ học tập cần thiết để học môn hình học

b Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Vẽ một điểm (chấm

nhỏ) trên bảng để giới

thiệu hình ảnh một điểm

GV: Giới thiệu dùng các

− Đặt tên điểm dùng chữcái in hoa : A, B, C

Trang 2

vừa vẽ có mấy điểm?

GV: Giải thích

− Ba điểm phân biệt

− Một điểm có nhiều tên

có thể hiểu các điểm

+ Điểm cũng là một hình

− H1 : Có ba điểm phânbiệt

− H2 : Ta có 2 điểm trùngnhau

*Quy ước: Nói hai điểm

không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt.

* Chú ý : Bất kỳ hình nào

cũng là tập hợp các điểm.

GV: Giới thiệu hình ảnh

của đường thẳng

Hỏi: Làm thế nào để vẽ

một đường thẳng?

GV: Chúng ta hãy dùng

bút chì vạch theo mép

thước thẳng, dùng chữ cái

in thường đặt tên cho nó

Hỏi: Sau khi kéo dài

đường thẳng về hai phía ta

có nhận xét gì?

Hỏi: Mỗi đường thẳng xác

định bao nhiêu điểm?

HS: Quan sát sợi dây,mép bảng, cạnh bàn

HS: Mỗi đường thẳng xácđịnh có vô số điểm thuộcnó

2 Đường thẳng:

− Sợi dây căng thẳng, mépbảng cho ta hình ảnhđường thẳng

− Ta dùng vạch thẳng đểbiểu diễn một đường thẳng

− Đặt tên đường thẳngdùng chữ cái in thường a;b; m ; n;

− Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía

10’ Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng

GV: Trong hình vẽ, có

những điểm nào? Đường

thẳng nào?

Hỏi : Điểm nào nằm trên,

HS: Quan sát hình vẽ vàtrả lời:

− Có đường thẳng d và haiđiểm A và B

HS: Điểm A nằm trên

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng :

* Điểm A thuộc đườngthẳng d Ký hiệu: A ∈ d

Trang 3

không nằm trên đường

thẳng đó ?

GV: Giới thiệu

− Điểm A thuộc đường

thẳng d; ký hiệu: A ∈ d

GV: Giới thiệu tương tự

đối với điểm B với ký

hiệu ∉

Hỏi: Quan sát hình vẽ ta

có nhận xét gì?

đường thẳng d và điểm Bkhông nằm trên đườngthẳng d

HS: Nghe GV giới thiệu

HS nhận xét: Với bất kỳđường thẳng nào cónhững điểm thuộc đườngthẳng và có những điểmkhông thuộc đường thẳng

− Điểm A nằm trên đườngthẳng d

− Đường thẳng d đi quađiểm A

− Đường thẳng d chứađiểm A

* Điểm B không thuộcđường thẳng d

GV gọi HS làm bài ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng

làm bài 1 tr 104 SGK

GV: Gọi HS khác làm

miệng câu a, b, c bài 3

tr.104 SGK

− HS1 Trả lời: câu a, b

− HS2: Làm câu (c)

C ∈ a ; E ∉ a HS3: Lên bảng đặt tên

HS4: Làm miệng câu a

HS5: Làm miệng câu b, c

Trang 4

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: 2’

* Học bài theo vở ghi và nội dung SGK

* Làm bài tập: 2; 5; 6 trang 104; 105 SGK

* Chuẩn bị trước nội dung bài học sau: ” Ba điểm thẳng hàng”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 5

Ngày soạn: 06/ 10/ 2010

Tuần 7 Tiết 2

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm

thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2 Kĩõ nămg: HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Biết sử dụng

các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ: HS biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận,

chính xác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài soạn tham khảo sách giáo khao sách giáo viên, sách bài tập.

Chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập theo yêu cầu của tiết trước.

Chuẩn bị thước thẳng, tham khảo trước nội dung bài học mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1: Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉ b

Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M∈ a; A ∈ b; A ∈ a

Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b Hình vẽ có đặc điểm gì?

Đáp án:

Nhận xét đặc điểm: Hình vẽ có hai đường thẳng

a và b cùng đi qua điểm A và ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a.

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’) Các em quan sát hình vẽ trên, ba điểm A, N, M cúng nằm trên

một đường thẳng, vậy ba điểm này được gọi là gì? Nội dung bài học hômnay giúp các emtrả lời câu hỏi này

b Tiến trình dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

14’ Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng

GV: Dựa vào bài kiểm tra

Trả lời: Ba điểm A ; B ; C

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng :

− Khi ba điểm A; B ; Ccùng thuộc một đườngthẳng, ta nói chúng thẳng

Trang 6

GV: Gọi HS cho ví vụ về

hình ảnh ba điểm thẳng

hàng? Ba điểm không

thẳng hàng?

Hỏi: Để vẽ ba điểm thẳng

hàng, vẽ ba điểm không

thẳng hàng ta nên làm

như thế nào?

Hỏi: Để nhận biết ba

điểm có thẳng hàng hay

không ta làm thế nào?

Hỏi: Có thể xảy ra nhiều

điểm cùng thuộc đường

thẳng không? Vì sao?

nhiều điểm không cùng

thuộc đường thẳng không?

Vì sao?

⇒ GV: giới thiệu nhiều

điểm thẳng hàng, nhiều

điểm không thẳng hàng

* Củng cố :

- Giáo viên thông báo bài

tập 8 SGK

- Yêu cầu học sinh dùng

thước thẳng kiểm tra và

trả lời

Giáo viên nhận xét câu

trả lời của học sinh

Thông báo nội dung bài

tập 9 SGK

Yêu cầu học sinh thực

hiện giải bài tập

cùng thuộc một đườngthẳng ta nói chúng thẳnghàng

Trả lời: Ba điểm khôngthẳng hàng (SGK)

HS: Lấy ví dụ

(khoảng 2 − 3 ví dụ)

Trả lời: Vẽ đường thẳngrồi lấy ba điểm thuộcđường thẳng đó

−Vẽ đường thẳng, lấy 2điểm thuộc đường thẳng;

một điểm không thuộcđường thẳng

(HS Thực hành vẽ) Trả lời: Ta dùng thướcthẳng để gióng

HS: Nghe giáo viên giớithiệu

hàng

A; B; C thẳng hàng

* Khi ba điểm A; B; Ckhông cùng thuộc bất kỳđường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng

A; B; C không thẳng hàng

Trang 7

Thông báo nội dung bài

tập 10 SGK

Yêu cầu học sinh đọc nội

dung bài tâïp

Yêu cầu ba học sinh lên

bảng thực hành vẽ

thẳng hàng là:…

Theo dõi

Đứng tại chỗ đọc nội dugbài tập

Lên bảng thực hiện vẽ

10’ Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Hỏi: Điểm C và B nằm

như thế nào đối với điểm

A?

Hỏi: Điểm A và C nằm

như thế nào đối với điểm

B?

Hỏi: Điểm A và B nằm

như thế nào đối với điểm

C?

Hỏi: Điểm C nằm như thế

nào đối với điểm A và B?

Hỏi: Có bao nhiêu điểm

nằm giữa hai điểm A và

B?

GV yêu cầu 1 vài HS

nhắc lại nhận xét SGK

Hỏi: Nếu nói rằng: “Điểm

E nằm giữa hai điểm M

và N thì ba điểm này có

thẳng hàng không?

GV khẳng định: Không

có khái niệm nằm giữa

khi ba điểm không thẳng

HS: Nằm giữa A và B

HS: Có 1 điểm nằm giữa

A và B

Một vài HS nhắc lại nhậnxét SGK

HS suy nghĩ sauđó trả lời: M; E; N thẳnghàng

2 Quan hệ giữa ba điểm

* Chú ý :

Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng.

Trang 8

13’ Hoạt động 3: Củng cố

− Bài tập 11 tr.107 SGK

- GV: Cho học sinh làm

bài tập 12 tr.107 SGK

Nhận xét bài làm của học

sinh

Bài tập bổ sung :

1/ Vẽ ba điểm thẳng hàng

E; F ; K (E nằm giữa F; K)

2/ Vẽ hai điểm M; N

thẳng hàng với E

3/ Chỉ ra điểm nằm giữa

hai điểm còn lại

HS1: Bài 11

HS2 : bài 12 a) Nằm giữa M và P: N

b) Không nằm giữa N và Q: M

c) Nằm giữa M và Q: N;

P

HS: Theo dõi

HS: Theo dõi

HS : Vẽ hình theo lời GV (HS lên bảng)

− Cả lớp thực hiện vào vở

HS1 : HS2 :

HS : Tùy theo hình vẽ mà trả lời câu 3

Bài 11(SGK) Bài 12:

a) Nằm giữa M và P: N b) Không nằm giữa N và Q: M

c)Nằm giữa M và Q: N; P

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: 2’

* Ôn lại những kiến thức quan trọng

* Làm bài tập : 13 ; 14 SGK ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 SBT

* Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

M

N

P

• Q

a

M

E

F

K

• • N

F

• E • K

M

N

Trang 10

Ngày soạn: 13/ 10/ 2010

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý

HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Kĩõ năng: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.

3 Thái độ: HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng, cẩn thận, vẽ

hình chính xác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài soạn, tham khảo SGK, SGV, SBT

Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà, chuẩn bị đồ dụng cụ học tập.

Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1: − Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng?

− Giải bài tập 13a

Giải: M nằm giữa A và B, N không nằm giữa A và B, (N, A, B thẳng hàng).

HS2 : − Giải bài tập 13b

B nằm giữa A và N, M nằm giữa A và B.

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nếu cho hai điểm, thì qua hai điểm này có mấy đường thẳng đi qua? Và đường thẳng này có tên gọi là gì thì nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi đó

b Tiến trình dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

8’ Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng

Trang 11

Hỏi: Cho điểm A Hãy

vẽ đường thẳng đi qua

điểm A

H: Vẽ được mấy đường

thẳng?

GV: Cho 2 điểm B và C.

Hãy vẽ đường thẳng đi

qua B, C Vẽ được mấy

đường thẳng?

Hỏi: Em đã vẽ đường

thẳng BC bằng cách

nào?

Hỏi: Như vậy qua hai

điểm A và B vẽ được

mấy đường thẳng?

Bài tập:

Cho hai điểm P, Q vẽ

đường thẳng đi qua hai

điểm P, Q

Hỏi: Có mấy đường

thẳng đi qua hai điểm P,

Q?

HS: Em nào có thể vẽ

được nhiều đường thẳng

đi qua hai điểm P và Q

không?

Hỏi: Cho hai điểm E; F

vẽ đường không thẳng

Trả lời: Vẽ được vô số đường thẳng.

HS: Vẽ

Trả lời: Có một đường thẳng đi qua hai điểm B, C.

HS: Đặt cạnh thước đi qua đi qua hai điểm B, C.

− Dùng phấn (đầu chì) vạch theo cạnh thứơc.

HS: Không thể vẽ nhiều đường thẳng đi qua hai điểm P và Q.

HS: Vẽ.

- Có vô số đường không thẳng đi qua E và F.

− Muốn vẽ đường thẳng

đi qua hai điểm A và B

Trang 12

đi qua hai điểm đó? Số

đường thẳng vẽ được

− Giải bài tập 15 tr.109

5’ Hoạt động 2: Tên đường thẳng

Hỏi: Các em đã biết đặt

tên đường thẳng ở bài

§1 như thế nào?

GV: Giới thiệu tiếp hai

trường hợp còn lại.

GV: Vẽ ba đường thẳng

với tên gọi khác nhau.

GV: Yêu cầu HS giải

bài tập ?

Hỏi: Nếu đường thẳng

chứa ba điểm A, B, C

thì gọi tên đường thẳng

đó như thế nào?

Hỏi: Qua mấy điểm ta

có một đường thẳng?

Hỏi: Ta gọi đó là đường

thẳng AB, BC có đúng

không?

Hỏi: Như vậy còn những

cách gọi nào khác?

Hỏi: Các em có thấy rõ

6 cách gọi này chỉ là

một đường thẳng

không?

HS: Đặt tên đường thẳng bằng chữ cái in thường.

HS: Nghe GV giới thiệu và thực hành vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau.

2 Tên đường thẳng :

− Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái

in thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng.

10’ Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

GV : Lấy bài tập ? để

giới thiệu các đường

thẳng AB và CD trùng

nhau.

Hỏi: Hãy gọi tên các

HS: Theo dõi nội dung câu hỏi của giáo viên.

Trả lời: AB và AC là hai

3 Đường thẳng trùng

nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng

Trang 13

đường thẳng trùng nhau

khác trên hình vẽ?

GV: Vẽ hình hai đường

thẳng AB, AC có 1

điểm chung A

Hỏi: Hai đường thẳng

này có trùng nhau

không?

GV: Giới thiệu hai

đường thẳng phân biệt.

Hỏi: Hai đường thẳng

phân biệt AB, AC có

mấy điểm chung? được

gọi là hai đường thẳng

như thế nào?

GV: Vẽ hình hai đường

thẳng xy và zt không

trùng nhau, không cắt

nhau.

Hỏi: Hai đường thẳng

xy, zt có trùng nhau

không? Chúng có điểm

chung nào không?

GV: Giới thiệu hai

đường thẳng song song.

Hỏi: Thế nào là hai

đường thẳng song song?

Hỏi:Thế nào là hai

đường thẳng phân biệt?

Hỏi: Hai đường thẳng

phân biệt có thể xảy ra

những vị trí nào?

đường thẳng trùng nhau.

HS : Quan sát và − Trả lời

HS: Không trùng nhau

vì A, B, C không thẳng hàng.

HS: Nghe giáo viên giới thiệu.

HS: AB và AC chỉ có 1 điểm chung là A Chúng được gọi là hai đường thẳng cắt nhau.

HS : Vẽ hình vào vở.

HS: xy, zt không trùng nhau và cũng không cắt nhau.

HS: Nghe giáo viên giới thiệu.

HS: Hai đường thẳng không có điểm chung.

HS: Hai đường thẳng không trùng nhau.

HS : Chúng cắt nhau hoặc chúng song song.

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau.

b) Hai đường thẳng cắt

nhau :

Hai đường thẳng AB,

AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau.

A là giao điểm của hai đường thẳng.

c) Hai đường thẳng song

song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song.

Chú ý:

− Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt.

− Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào

Trang 14

2’ Hoạt động 4: Củng cố

Trang 15

Bài tập 16/ 109

a) Tại sao không nói

“hai điểm thẳng hàng”?

b) Cho ba điểm và một

thước thẳng, làm thế

nào để biết ba điểm có

thẳng hàng không?

Hỏi: Tại sao hai đường

thẳng có hai điểm chung

phân biệt thì trùng

nhau?

Bài tập 17/109

(bảng phụ)

A, B, C, D không có ba

điểm nào thẳng hàng,

kẻ các đường thẳng đi

qua từng cặp điểm Có

tất cả bao nhiêu đường

thẳng?

Bài tập 19/109 :

Vẽ Z ∈ d1 ; T ∈ d2 sao

cho x; z ; T thẳng hàng

và y; z; t thẳng hàng.

1) Có mấy đường thẳng

đi qua hai điểm phân

b) Vẽ đường thẳng qua hai điểm, xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ ba không?

HS: Vì qua hai điểm phân biệt chỉ có một đường thẳng.

HS : lên bảng vẽ hình

− Trả lời: Có tất cả 6 đường thẳng là: AB,

AC, AD, BC, BD, CD.

HS : lên bảng vẽ hình

Vẽ đường thẳng xy cắt

d1 tại z và d2 tại T.

HS1 : Chỉ có một đường thẳng qua hai điểm phân biệt.

HS2: cắt nhau, song song, trùng nhau?

Trả lời: Có (1; 0; vô số điểm).

Trả lời: (a) Vì qua hai điểm phân biệt chỉ có một đường thẳng.

b) Vẽ đường thẳng qua hai điểm, xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ ba không?

HS: Vì qua hai điểm phân biệt chỉ có một đường thẳng.

HS : lên bảng vẽ hình

− Trả lời: Có tất cả 6 đường thẳng là: AB, AC,

AD, BC, BD, CD.

HS : lên bảng vẽ hình

Vẽ đường thẳng xy cắt

d1 tại z và d2 tại T.

HS1: Chỉ có một đường thẳng qua hai điểm phân biệt.

HS2: cắt nhau, song song, trùng nhau?

Trả lời: Có (1; 0; vô số điểm).

Trang 16

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết sau: 2’

− Làm các bài tập : 18 ; 20 ; 21 trang 109; 110

− Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110

− Các tổ chuẩn bị cọc để thực hành Tiết sau Thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 17

Ngày soạn: 20/ 10/ 2010

Tuần 9 Tiết 4

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái

niệm ba điểm thẳng hàng

2 Kĩõ năng: Tiến hành ngắm chính xác và kỹ năng tiến hành thực hành

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học thông qua bài thực

hành, giáo dục cho học sinh tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc.

2 Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu

nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dàikhoảng 1,5m

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1. Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện.

2. Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng?

3. Tiến hành thực hành :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

a) Chôn các cọc hàng ràothẳng hàng nằm giữa haicột mốc A và B

b) Đào hố trồng câythẳng hàng với hai cây Avà B đã có ở hai đầu lềđường

GV: Thông báo nhiệm vụ

Hỏi: Khi đã có những dụng

cụ trong tay chúng ta cần

tiến hành như thế nào?

HS: Lắng nghe

2 HS nhắc lại nhiệm vụphải làm trong tiết học

Cả lớp ghi nhiệm vụ

6’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm 2 Cách làm:

Bước 1: Cắm cọc tiêuthẳng đứng với mặt đấttại hai điểm A và B.Bước 2: HS1 đứng ở vị trígần điểm A HS2 đứng ở

vị trí gần điểm C

GV: Cho HS đọc SGK

H: Cho hai điểm A, B cho

Cả lớp cùng đọc mục 3tr.108 (SGK) và quan sát kĩtranh vẽ ở hình 24 và 25trong thời gian 3 phút

* Hai HS đại diện nêu cáchlàm

Trang 18

trước Hãy xác định điểm

C nằm giữa hai điểm A và

B

H: Khi đó ba điểm A, B, C

có đặc điểm gì?

GV: Tổ chức thực hành

GV làm mẫu trước:

GV: Tổ chức thực hành

HS: Ba điểm A, B, C thẳnghàng

HS: Theo dõi

* Lần lượt hai HS thao tácđặt cọc C thẳng hàng vớihai cọc A, B trước toàn lớp(mỗi HS thực hiện mộttrường hợp về vị trí của Cđối với A, B

(điểm C áng chừng nằmgiữa A và B)

Bước 3 : HS1 ngắm và rahiệu cho HS2 đặt cọc tiêu

ở vị trí điểm C sao choHS1 thấy cọc tiêu A chelấp hoàn toàn hai cọctiêu ở vị trí B và C ⇒ A,

* Mỗi nhóm HS có ghilại biên bản thực hànhtheo trình tự:

1.Chuẩn bị thực hành:Kiểm tra từng cá nhân.2.Thái độ, ý thức thựchành: cụ thể từng cánhân

3.Kết quả thực hành:Nhóm tự đánh giá: Tốt,khá, trung bình, hoặc cóthể tự cho điểm

GV: Quan sát các nhóm

HS thực hành, nhắc nhở,

điều khiển khi cần thiết

HS: Các nhóm thực hành

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau: 6’

* Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

* Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp

* Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

* Đọc trước bài: “Tia”.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày đăng: 23/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   ba   điểm   thẳng - Hinh học 6 T1-T11
nh ảnh ba điểm thẳng (Trang 6)
Bảng thực hành vẽ. - Hinh học 6 T1-T11
Bảng th ực hành vẽ (Trang 7)
12’ Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia 1. Tia : - Hinh học 6 T1-T11
12 ’ Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia 1. Tia : (Trang 20)
Bảng   phụ   để   nhận   dạng - Hinh học 6 T1-T11
ng phụ để nhận dạng (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w