1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ

104 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Hóa hữu cơ gồm nhiều bài báo cáo thực tập khi học thực tập hóa hữu cơ cho các bạn chuyên nngafnh hóa học và dược học. Nó sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bạn đạt điểm cao khi làm bài báo cáo cuối kỳ.

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH

HÓA HỌC HỮU CƠ

Ngày 3/10/2018

Trang 2

BÀI 1: ANCOL – PHENOL – ETE

I Thí nghiệm 1: Nhận biết nước lẫn trong ancol:

1.1 Các bước tiến hành:

Cho 0,5g CuSO4 vào chén sứ Đun nóng chén sứ cho đến khi được CuSO4 khan (có màu trắng) Để nguội Cho CuSO4 khan vào 2 ống nghiệm khác nhau:

- Ống 1: chứa 2 ml C2H5OH

- Ống 2: chứa 2 ml H2O

Quan sát sự thay đổi màu của CuSO4.

1.2 Hiện tượng thí nghiệm:

- Ống 1: CuSO4 vẫn giữ nguyên màu trắng

Trang 3

- Ống 2: CuSO4 chuyển sang màu xanh

1.3 Giải thích hiện tượng:

Ống 1: CuSO4 vẫn giữ màu trắng chứng tỏ nó không tiếp xúc với nước, vẫn ở trạng thái khan Nói cách khác, C2H5OH trong ống

nghiệm là tinh khiết không có lẫn nước

Ống 2: CuSO4 gặp nước nên ngậm nước và trở lại màu xanh ban

Trang 4

2.2 Hiện tượng thí nghiệm:

- Na nguyên chất chưa phản ứng:

- Ống nghiệm xuất hiện bọt khí khi cho Na vào C2H5OH:

Trang 5

- Khi Na tan hết ống nghiệm xuất hiện màu trắng đục:

- Khi thêm vài giọt nước cất và nhỏ Phenolphtalein vào ống nghiệm hóa hồng do dung dịch trong ống nghiệm lúc này là base

Trang 6

2.3 Giải thích hiện tượng:

Khi cho Na vào dung dịch C2H5OH có xuất hiện bọt khí vì xảy ra phản ứng:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑ Khí không màu thoát ra là H2, Na tác dụng với C2H5OH không mãnh liệt như khi tác dụng với nước Vì C2H5OH có gốc –C2H5 đẩy điện tử làm H+ kém linh động, cản trở phản ứng

Khi nhỏ thêm vài giọt nươc cất, trong ống nghiệm xảy ra phản ứng:

3.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Sợi dây đồng ban đầu có màu đỏ ánh kim sáng óng ánh:

Trang 7

Sau khi nung trên ngọ lửa đèn cồn, dây đồng chuyển màu đen:

Khi cho sợi dây đồng màu đen còn nóng đỏ vào dung dịch C2H5OH, dây đồng mất màu đen sáng óng ánh trở lại:

Trang 8

3.3 Giải thích hiện tượng:

Khi đốt dây đồng trên ngọn lửa đèn cồn, đã xảy ra phản ứng:

2Cu + O2 → 2CuO

Cu tác dụng với oxi trong không khí tạo CuO có màu đen Khi cho sợi dây đồng màu đen đang nóng đỏ vào dung dịch C2H5OH xảy ra phản ứng:

CuO + C2H5OH → Cu + CH3CHO + H2O CuO bị khử trở lại thành Cu sáng óng ánh như ban đầu

4.1 Các bước tiến hành:

Cho 1ml Etanol (C2H5OH), 1ml dung dịch KMnO4 0.1N và 0,2ml dung dịch H2SO4 2N vào ống nghiệm Đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (đun rất nhẹ để tránh rượu, đặc biệt sản phẩm sinh ra dễ bay hơi) và quan sát sự thay đổi màu của dung dịch

4.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ống nghiệm ban đầu có màu tím, màu tím mất dần chuyển sang màu nâu nhạt:

Trang 9

Sau khi nung, màu nâu mất hẳn ống nghiệm trong suốt không màu:

4.3 Giải thích hiện tượng:

Ban đầu, Mn+7màu tím bị khử thành Mn+4 có màu nâu:

3C2H5OH + 4KMnO4 → 3CH3COOH + 4MnO2 + 4KOH + H2O

Màu tím Màu nâu Khi nung nóng, phản ứng xảy ra hóa toàn, Mn+7màu tím bị khử đến Mn+2không màu:

5C2H5OH + 4KMnO4 + 6H2SO4 → 5CH3COOH + 11H2O + 2K2SO4 + 4MnSO4

V Thí nghiệm 5: Thử ancol etylic với thuốc thử Jones:

5.1 Các bước tiến hành:

Cho 1ml ancol etylic vào ống nghiệm sạch khô, cho thêm 1ml K2Cr2O7

và vài giọt H2SO4 2N Đun nhẹ ống nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng

Trang 10

5.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ban đấu ống nghiệm có màu cam, ống nghiệm chuyển sang màu xanh sau khi đun

5.3 Giải thích hiện tượng:

Trong ống nghiệm Cr6+màu cam bị khử thành Cr3+ màu xanh do phản ứng:

3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

VI Thí nghiệm 6: Phản ứng este hóa (với axit axetic):

6.1 Các bước tiến hành:

Đun sôi nhẹ 1ml ancol isoamylic với 1ml axit axetic (CH3COOH) và 4 giọt axit H2SO4 đậm đặc trong khoảng 1 phút, thêm vài ml nước lạnh Nhận xét mùi đặc trưng của sản phẩm

6.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ancol isoamylic tan trong axit axetic tạo dung dịch trong suốt Khi thêm nước vào, dung dịch tách thành 2 lớp Lớp trên trắng đục và ngửi có mùi dầu chuối

Trang 11

6.3 Giải thích hiện tượng:

Trong ống nghiệm xảy ra phản ứng este hóa:

(CH3)2CHCH2CH2OH + CH3COOH H2SO4đặc, t

0

→ CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O

Isoamyl axetat Este tạo thành là Isoamyl axetat có mùi dầu chuối

VII Thí nghiệm 7: Điều chế hương Sapote:

7.1 Các bước tiến hành:

Cho vào ống nghiệm sạch, khô 1ml acid lactic, 1ml KMnO4 thêm vài giọt H2SO4 Đun nhẹ ống nghiệm, quan sát hiện tượng và giải thích

Trang 12

7.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ban đầu KMnO4 mất dần màu tím hóa thành màu nâu nhạt

Sau khi đun nhẹ dung dịch tạo thành trong suốt không màu có mùi Sapote

Trang 13

7.3 Giải thích hiện tượng:

Ban đầu KMnO4 màu tím bị khử thành Mn4+ màu nâu:

CH3CH(OH)COOH + 4KMnO4 → 4MnO2 + 3CO2 + 4KOH + H2O

Màu tím Màu nâu Sau khi đun nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn, KMnO4 bị khử thành Mn2+

không màu:

5CH3CH(OH)COOH+ 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COCOOH + K2SO4

CH3COCOOH tạo thành có mùi Sapote

VIII Thí nghiệm 8: Điều chế hương dầu gió:

8.1 Các bước tiến hành:

Cho vào ống nghiệm khô 0,5g axit salixylic và 1ml CH3OH và 4 giọt axit

H2SO4 đậm đặc Đun sôi đến khoảng 1 phút Để nguội Đổ từ từ vài ml nước lạnh Nhận xét mùi đặc trưng của sản phẩm

8.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Hỗn hợp trong ống nghiệm sôi và bay ra mùi dầu gió

8.3 Giải thích hiện tượng:

Trong ống nghiệm đã xảy ra phản ứng:

Chất tạo thành là metyl salixylate có mùi dầu gió đặc trưng thường được

sử dụng trong bào chế dược phẩm dầu gió, dầu nóng, cồn xoa bóp, miếng dán salonpas,

Trang 14

IX Thí nghiệm 9: Phản ứng của ancol với thuốc thử Lucas:

9.1 Các bước tiến hành:

Cho vào 3 ống nghiệm khô, mỗi ống 0,5ml một trong các ancol sau: Etanol, ancol isopropylic, ancol tert-butylic Cho tiếp vào mỗi ống 1 ml thuốc thử Lucas Lắc đều hỗn hợp, sau đó để yên trên giá ống nghiệm khoảng 2 ÷ 3 phút Quan sát hiện tượng (phân lớp, đục ) xảy ra trong 3 ống nghiệm

9.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ống nghiệm chứa etanol (ancol bậc 1) trong suốt, không có hiện tượng

Ống nghiệm chứa ancol isopropylic (ancol bậc 2) tách lớp khi cho thuốc thử vào rồi đun nhẹ

Trang 15

Ống nghiệm chứa ancol tert-butylic (ancol bậc 3) phân lớp ngay lập tức

9.3 Giải thích hiện tượng:

Do các ancol trên có cấu trúc bậc khác nhau nên dẫn đến hiện tượng phản ứng khác nhau Đó là do phản ứng xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2: tạo thành gốc R+ Trong đó tùy thuộc vào bậc rượu mà gốc R+ có độ bền khác nhau, bậc 3 thường bền hơn bậc 2

Đây là thuốc thử thường được dùng để nhận biết bậc rượu dựa trên hiện tượng vẫn đục của dung dịch khi cho thuốc thử vào:

• Rượu bậc 1: không phản ứng thuốc thử

• Rượu bậc 2: dung dịch vẫn đục khi cho thuốc thử vào rồi đun nhẹ

• Rượu bậc 3: hiện tượng vẫn đục xảy ra tức thời

PTHH: thử tert-butylic bằng lucas

Trang 16

X Thí nghiệm 10: Phản ứng iodoform

10.1 Các bước tiến hành:

Cho 0,5ml C2H5OH vào ống nghiệm Thêm vào đó 0,5 ml dung dịch NaOH 5% rồi nhỏ thêm vào từng giọt dung dịch iod-kali iodua 10% Lắc mạnh cho tới khi dung dịch trong ống nghiệm sẫm màu Nếu cần có thể nhúng ống nghiệm vào nước nóng Quan sát hiện tượng, màu sắc

10.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ban đầu ống nghiệm trong suốt không màu Sau khi đun nóng, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt:

10.3 Giải thích hiện tượng:

Trong ống nghiệm xảy ra phản ứng:

C2H5OH + 4I2 + NaOH → CHI3↓ + 5HI + HCOONa

vàng nhạt

Trang 17

XI Thí nghiệm 11: Phản ứng của etylen glicol và glyxerol với

- Ống I: 2 – 3 giọt etylen glicol

- Ống II: 2 – 3 giọt glyxerol

- Ống III: 2 – 3 giọt Etanol (C2H5OH)

Lắc nhẹ cả ba ống nghiệm và quan sát các hiện tượng (màu sắc dung dịch, kết tủa) xảy ra

Sau đó thêm vào ba ống nghiệm từng giọt dung dịch HCl 10% và tiếp tục quan sát các hiện tượng (màu sắc dung dịch ) xảy ra

11.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Cả ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa huyền phù màu xanh lơ:

Trang 18

Tiếp tục nhỏ vào:

- Ống I: 2 – 3 giọt etylen glicol → Tủa tan, tạo phức màu xanh thẳm

- Ống II: 2 – 3 giọt glyxerol → Tủa tan, tạo phức màu xanh thẳm

Trang 19

- Ống III: 2 – 3 giọt Etanol (C2H5OH) → Tủa không tan

Thêm vào ba ống nghiệm từng giọt dung dịch HCl 10%:

- Ống I (etylen glicol): dung dịch mất màu xanh thẳm, xuất hiện trở lại kết tủa xanh lơ

Trang 20

- Ống II (giọt glyxerol): dung dịch mất màu xanh thẳm, xuất hiện trở lại kết tủa xanh lơ

- Ống III (C2H5OH): kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lơ

Trang 21

- Ống I: 2 – 3 giọt etylen glicol → Tủa tan, tạo phức màu xanh thẳm

2C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 →[C2H4(OH)O]2Cu + 2H2O

- Ống II: 2 – 3 giọt glyxerol → Tủa tan tạo, phức màu xanh thẳm

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

- Ống III: 2 – 3 giọt Etanol (C2H5OH) → Tủa không tan

Do etylen glicon và glyceron là ancol đa chức có nhóm –OH liền kề nên có thể tạo phức với Cu(OH)2 Còn etanol là ancol đơn chức nên không tạo phức

Thêm vào ba ống nghiệm từng giọt dung dịch HCl 10%:

- Ống I (etylen glicol) và ống II (glycerol): dung dịch mất màu xanh thẳm, xuất hiện trở lại kết tủa xanh lơ Cu(OH)2 do phức [C2H4(OH)O]2Cu và [C3H5(OH)2O]2Cu chỉ bền trong môi trường kiềm, khi thêm HCl vào, nó đã trung hòa NaOH và tạo môi trường acid khiến phức kém bền, cấu trúc của phức chất dần biến mất và tạo lại kết tủa ban đầu

HCl + NaOH → NaCl + H2O

- Ống III (C2H5OH): kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lơ do phản ứng:

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Trang 22

XII Thí nghiệm 12: Điều chế đietyl ete (ete etylic)

12.1 Các bước tiến hành:

Cho 1ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có ống dẫn khí, cho tiếp từ từ từng giọt H2SO4 đặc (1ml) và lắc đều Đun cẩn thận hỗn hợp đến sôi nhẹ Đưa ống nghiệm ra xa nguồn nhiệt và nhỏ từ từ 5 ÷ 10 giọt ancol etylic theo thành ống nghiệm vào hỗn hợp đang nóng Nhận xét mùi đặc trưng của đietyl ete bay ra Sau đó, đậy ống nghiệm bằng nút

có ống dẫn khí thẳng được vuốt nhỏ ở đầu phía trên Tiếp tục đun nóng cẩn thận hỗn hợp và dùng que diêm cháy để đốt ete thoát ra từ ống dẫn khí Nhận xét

12.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Khi nhỏ ancol etylic vào hỗn hợp đang nóng có mùi dung môi đặc trưng bay ra Dùng que diêm cháy đốt ete thấy ngọn lửa bùng cháy lên mãnh liệt:

Trang 23

12.3 Giải thích hiện tượng:

Trong ống nghiệm đã xảy ra phản ứng:

2C2H5OH H2SO4đặc, t

0

→ (C2H5)2O + H2O Khí tạo thành là đietyl ete một khí được sử dụng trong gây mê, nó còn là một khí duy trì sự cháy nên làm que diêm bùng cháy mãnh liệt

XIII Thí nghiệm 13: phản ứng của phenol với NaOH và muối natri cacbonat

13.1 Các bước tiến hành:

a) Cho 1ml dung dịch phenol vào ống nghiệm và cho thêm từ từ từng giọt NaOH 2N cho đến khi dung dịch trong suốt Chia hỗn hợp thành hai phần để làm các thí nghiệm sau:

- Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl vào phần thứ nhất, lắc nhẹ và quan sát hiện tượng xảy ra

- Dẫn luồng khí CO2 dư vào phần thứ hai Quan sát hiện tượng xảy ra

Chú ý: Để tạo khí CO 2 ta có thể cho Na 2 CO 3 rắn tác dụng với dd HCl 2M b) Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1ml dung dịch phenol bão hòa Trong

khi lắc nhẹ thêm vào ống thứ nhất 1ml dung dịch Na2CO3 2N và vào ống thứ hai 1ml dung dịch NaHCO3 2N Theo dõi hiện tượng xảy ra ở cả hai ống

Trang 24

Chia hỗn hợp thành 2 phần:

- Phần 1: Khi cho từ từ từng giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm thì dung dịch bị vẫn đục sau đó tách lớp trở lại

Trang 25

- Phần 2: Dẫn luồng khí CO2 dư vào dung dịch ta thấy dung dịch vẩn đục tách lớp trở lại

b) Ở thí nghiệm b:

- Khi cho 1ml dung dịch Na2CO3 2N vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch phenol bão hòa ta nhận thấy dung dịch vẫn đục và tách lớp

Trang 26

- Khi cho 1ml dung dịch NaHCO3 2N vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch phenol bão hòa ta thấy không có hiện tượng gì xảy ra, hỗn hợp vẫn tách lớp

13.3 Giải thích hiện tượng:

Trang 27

b) Ở thí nghiệm b:

Do C6H5OH có tính axit yếu hơn H2CO3 nên không thể đẩy nó ra khỏi muối Na2CO3 và NaHCO3 nên dung dịch vẫn đục, và tách lớp không có phản ứng xảy ra

BÀI 2: ANĐEHIT – XETON

I Thí nghiệm 1: Điều chế axeton từ natri axetat

1.1 Các bước tiến hành:

c) Cho 0.2-0.5g CH3COONa vô ống nghiệm khô

- Kẹp ống nghiệm nằm nghiên trên giá và đậy bằng nút có ống dẫn khí cong Đầu cuối ống dẫn khí được đưa vào đáy ống nghiệm chứa 6-8 giọt nước

- Đun nóng ống nghiệm chứa CH3COONa

- Sau khi kết thúc, quan sát sự tăng thể tích ở ống nghiệm hứng sản phẩm d) Tiếp tục thực hiện thí nghiệm sau:

- Lấy 1 ống nghiệm sạch, khô khác Cho vào ống nghiệm 1ml axeton (đã được làm lạnh) Nhỏ tiếp 1 giọt dung dịch HCl, 5 giọt I2/KI và lắc đều thêm từ từ dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm cho đến khi xuất hiện kết tủa → Ống 1

- Làm tương tự với ống nghiệm điều chế exeton ở câu a) → Ống 2

- Quan sát hiện tượng xảy ra ở 2 ống nghiệm

Trang 28

1.2 Hiện tượng thí nghiệm:

e) Thể tích lượng nước ở ống hứng sản phẩm tăng lên

2CH3COONa 𝑡

0

→ CH3COCH3 + Na2CO3

Trang 29

b) CH3COCH3 là một metyl xeton nên bị oxi hóa nhẹ bởi hypoioid (dung dịch I2 trong môi trường kiềm) tạo ra idoform (kết tủa vàng nhạt)

CH3COCH3 + 5I2 + 2NaOH → 3CHI3↓+ CH3COONa + NaI + H2O

vàng nhạt Ống axeton nguyên chất có kết kết tủa vàng nhạt giống hệt ống sản phẩm ngưng tụ chứng tỏ sản phẩm ngưng tụ tạo thành là axeton

2.1 Các bước tiến hành:

Cho 1ml dung dịch formanđehit 5% (HCHO) và 1ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm Lắc hỗn hợp và nhỏ từ từ từng giọt CuSO4 2% cho đến khi xuất hiện huyền phù Đun nóng phần trên của hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn cho đến sôi, còn phần dưới của hỗn hợp để so sánh Quan sát hiện tượng biến đổi từ màu xanh nhạt (của huyền phù) sang màu vàng (của kết tủa) rồi màu đỏ (của kết tủa)

2.2 Hiện tượng thí nghiệm:

- Nhỏ từ từ CuSO4 vào hỗn hợp HCHO và NaOH sẽ xuất hiện kết tủa huyền phù màu xanh nhạt

Trang 30

- Khi đun nóng phần trên hỗn hợp, sẽ xuất hiện kết tủa vàng ở trên

Trang 31

- Khi đun nóng nhẹ phần trên xuất hiện kết tủa vàng là CuOH

HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → 4CuOH↓ + Na2CO3 + 4H2O

- Tiếp tục đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch là Cu2O

4Cu(OH)2 + 2NaOH + HCHO 𝑡

10% Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm và nhận xét mùi bay lên (cẩn thận khi ngửi mùi)

b) Rót 0,5ml anđehit benzoic, 2ml dung dịch bão hòa NaHSO3 vào ống nghiệm và lắc mạnh Mùi đặc trưng của anđehit benzoic dần dần biến mất và sản phẩm tạo ra ở dạng tinh thể Tiếp tục lắc hỗn hợp đến khi lượng kết tủa

Trang 32

không tăng lên Rót 6 - 8 ml nước vào hỗn hợp và đặt ống nghiệm vào nồi nước nóng Quan sát hiện tượng xảy ra (lượng kết tủa, mùi)

3.2 Hiện tượng thí nghiệm

a) Hỗn hợp tỏa nhiệt Đặt ống nghiệm trong cốc nước, kết tủa tách ra có dạng tinh thể màu trắng

- Lọc lấy kết tủa tinh thể Chia thành hai phần và cho vào hai ống nghiệm

o Ống nghiệm 1: Cho HCl vào :Kết tủa tan có mùi sốc:

Trang 33

o Ống nghiệm 2: Cho Na2CO3 vào: Kết tủa tan

b) Xuất hiện kết tủa trắng đục:

Trang 34

- Khi cho nước vào và ngâm nước nóng, kết tủa bị đông vón lại thành khối tròn

lơ lửng trong dung dịch:

3.3 Giải thích hiện tượng:

a) Kết tủa trắng tạo thành là (CH3)2COH(SO3Na) do phản ứng:

(CH3)2CO+NaHSO3 → (CH3)2COH(SO3Na)↓

o Ống 1: Kết tủa tan tạo khí có mùi sốc là SO2 do phản ứng:

(CH3)2COH(SO3Na) + HCl → (CH3)2CO + NaCl + SO2↑ + H2O

o Ống 2: Kết tủa tan do phản ứng:

(CH3)2COH(SO3Na) + Na2CO3 → (CH3)2CO + Na2SO3 + NaHSO3

b) Kết tủa trắng tạo thành là C6H5CH(SO3Na)OH do phản ứng:

C6H5CHO + Na2CO3 → C6H5CH(SO3Na)OH↓

Kết tủa này không tan trong nước và đông vón lại khi gặp nhiệt

Trang 35

IV Thí nghiệm 4: Phản ứng oxi hóa anđehit bằng thuốc thử Fehling

4.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Trang 36

- Đầu tiên ống nghiệm có màu xanh đậm:

- Sau khi đun nóng nhẹ xuất hiện màu vàng nhạt:

Trang 37

- Tiếp tục đun nóng xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch:

1.3 Giải thích hiện tượng:

- Màu vàng của ống nghiệm là là CuOH:

- Tiếp tục đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch của Cu2O:

Trang 38

V Thí nghiệm 5: Phép thử iodoform ( phản ứng riêng cho các metyl xeton):

5.1 Các bước tiến hành:

Lấy vào ống nghiệm 1ml nước và 1 - 2 giọt axeton Thêm 2 giọt dung dịch đậm đặc của I2 trong KI và thêm tiếp từng giọt dung dịch NaOH 10% Quan sát hiện tượng mất màu và xuất hiện kết tủa, màu của kết tủa

5.2 Hiện tượng thí nghiệm:

Ban đầu ống nghiệm trong suốt không màu Sau khi đun nóng, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt:

5.3 Giải thích hiện tượng:

Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng của CHI3 do phản ứng:

CH3COCH3 + 5I2 + 2NaOH → 3CHI3↓+ CH3COONa + NaI + H2O

Trang 39

BÀI 3: AXIT CACBOXYLIC VÀ DẪN XUẤT

I Thí nghiệm 1: Tính Acid

1.1 Cách tiến hành:

Lấy 1 ml dung dịch CH3COOH 10% (0,1N) cho vào các ống nghiệm 1,

2 và 3

- Lấy các hoá chất sau cho tiếp theo vào ba ống nghiệm:

o Ống 1: Cho 1 giọt dung dịch mêtyl da cam

o Ống 2: Cho 1 mảnh giấy quỳ xanh

o Ống 3: Cho 1 giọt dung dịch phenolphthalein

- Quan sát sự thay đổi màu sắc ở cả 3 ống nghiệm, giải thích

- Lấy 1ml dung dịch CH3COOH 10% (0,1N), cho vào ống nghiệm 4

- Lấy một ít Na2CO3 rắn (khoảng 0,1g) cho vào ống nghiệm 4

- Quan sát, thử khí thoát ra ở ống nghiệm 4 bằng cách dẫn khí qua nước vôi trong Ca(OH)2 và quan sát hiện tượng xảy ra

1.2 Hiện tượng thí nghiệm:

- Ống 1: Dung dịch có màu đỏ

Trang 40

- Ống 2: Mảnh giấy quỳ hóa hồng

- Ống 3: Làm dung dịch phenolphthalein không đổi màu

Ngày đăng: 05/11/2020, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w