Chuyên ngành công nghệ thực phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng 20CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1.. Phương tiện Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí ngh
Trang 1Chuyên ngành công nghệ thực phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng 20
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện
Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm-Khoa Nông Nghiệp & SHƯD- Trường Đại học Cần Thơ
Thời gian thực hiện đề tài được tiến hành từ ngày 07/01/2008 đến ngày 12/04/2008
3.1.1 Nguyên liệu
- Nếp than được mua ở cửa hàng Kim Thoa, đường Hai Bà Trưng, Cần Thơ
- Nấm men được mua ở tiệm Hồng Hà, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Cần Thơ
- Enzyme α-amylase có nguồn gốc từ Bacillus được mua tại cửa hàng hóa chất
Cần Thơ
- Enzyme glucoamylase có nguồn gốc từ Aspergillus niger mua tại Công ty
TNHH TM-DV Nam Giang (133/11, Hồ Văn Huê, P9,Q Phú Nhuận, TP HCM)
3.1.2 Hoá chất
Acid citric dùng để chỉnh pH
Cồn tinh khiết 99,8% không có aldehyde
Acid cromotrropic 99%
NaHSO3 khan 98%
Dung dịch KMnO4
Dung dịch H2SO4 đậm đặc 98%, H2SO4 0,1N, H2SO4 1N
Dung dịch iôt 0,1N, dung dịch tinh bột 1%
KI tinh thể, Na2S2O3
3.1.3 Trang thiết bị
- Chiết quang kế
- Cồn kế
- Kho lạnh
- Máy đo màu quang phổ
- Nhiệt kế
- Máy đo pH
- Cân điện tử và một số dụng cụ thông thường: bếp gas, nồi nấu…
Trang 2Chuyên ngành công nghệ thực phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng 21
3.2 Phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ enzyme α - amylase đến hàm lượng đường khử, độ Brix theo thời gian trong quá trình đường hóa
Mục đích
Khảo sát hàm lượng đường khử và độ Brix theo thời gian với mục đích tìm ra nồng
độ α - amylase tối ưu cho quá trình đường hóa
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 nhân tố và 2 lần lặp lại
Nhân tố A: nồng độ enzyme
A1 = 0.1; A2 = 0.2; A3 = 0.3; A4 = 0.4
Nhân tố B: thời gian (phút)
B1 = 20 ; B2 = 25; B3 = 30; B4 = 35
Tổng nghiệm thức: 4 x 5 = 20
Tổng đơn vị thí nghiệm: 20 x 2 = 40
Bảng sơ đồ thí nghiệm
Thời gian Nồng độ
Tiến hành thí nghiệm
Nếp than được nghiền thành bột mịn sau đó cho nước vào với tỉ lệ 4 lít nước/ 1kg nếp Bột nếp được quậy đều trong nước rồi đem chỉnh pH về 6,5 sau đó cho vào trong dung dịch 0,08% enzyme amylase theo thể tích rồi đem nấu Khi nhiệt độ tăng đến 850C thì giữ cố định 15 phút ở nhiệt độ này để dịch hóa Nâng đến nhiệt độ sôi, giữ 10 phút sau đó để nguội ở 850C thì cho enzyme vào theo các nồng độ ở trên (theo thể tích) để đường hóa giữ cố định ở nhiệt độ 850C theo các nhân tố thời gian trên, sau đó đo độ Brix và đường khử theo thời gian
Kết quả ghi nhận
Hàm lượng đường khử còn lại
Độ brix theo thời gian
Trang 3Chuyên ngành công nghệ thực phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng 22
3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, chất bảo quản, bao bì đến chất lượng của sản phẩm rượu nếp than theo thời gian
Mục đích
Tìm ra được nhiệt độ, nồng độ chất bảo quản và bao bì thích hợp cho sản phẩm rượu vang nếp than
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 nhân tố và 2 lần lặp lại
Nhân tố C: Acid ascorbic (mg/ kg sản phẩm)
C1 = 0; C2 = 100; C3 = 200
Nhân tố D: Acid sorbic (mg/kg sản phẩm)
D1 = 0 ; D2 = 500 ; D3 = 1000
Nhân tố E : Bao bì
E1: bao bì không màu, E2: bao bì màu
Nhân tố F: nhiệt độ (0C)
F1 = 10; F2 = 28
Nhân tố G: Thời gian (ngày)
G1 = 0 ; G2 = 3 ; G3 = 6 ; G4 = 9; G5 = 12
Tổng nghiệm thức: 3 x 3 x 2 x 2 x 5 = 180
Tổng đơn vị thí nghiệm: 90 x 2 = 360
Trang 4Chuyên ngành công nghệ thực phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng 23
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Gạo nếp than
Lên men (5 ngày)
Lọc sơ bộ
F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12 F 12
Nấm men (0,1%)
Enzyme amylase
Nghiền
Nấu
Lọc
Làm nguội (33oC) Thanh trùng
Trang 5Chuyên ngành công nghệ thực phẩm – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng 24
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành như sơ đồ bố trí thí nghiệm Sau khi lên men xong tiến hành bảo quản với các nồng độ chất bảo quản khác nhau (C1,C2, C3, D1, D2, D3), hai loại bao bì và nhiệt
độ khác nhau, sau đó đo các chỉ tiêu theo thời gian
Các chỉ tiêu đánh giá
Đánh giá cảm quan về màu sắc, độ trong, mùi vị
Đo màu sắc, xác định hàm lượng este, acid tổng số, aldehyde, fufurol