Lãnh đạo như thế nào...
Trang 1Bản chất của lãnh đạo
Chương 1
Lãnh đạo
Khả năng ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt
được các mục tiêu của tổ chức.
Khả năng ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt
được các mục tiêu của tổ chức.
Trang 2© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-3
Lãnh đạo
Dẫn dắt
Ảnh hưởng Yêu cầu Hướng dẫn
Những kiểu của người lãnh đạo
Trang 3© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-5
Điều gì làm nên lãnh đạo
Khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý lớn hơn là
khác biệt giữa hai nhóm kỹ năng Lãnh đạo tức là
biểu hiện tinh thần của con người
Quan tâm của chúng ta về lãnh đạo không phải là
cơn sốt hay thời trang Lãnh đạo là một khái niệm
đã được nghiên cứu hàng nghìn năm nó là một phần
của hiểu biết về bản tính con người chúng ta Người
ta biểu hiện tính lãnh đạo khi họ trình bày điểm tuyệt
hảo của họ và của những người khác
Để thành một lãnh đạo, trước hết phải hiểu chính
bản thân mình Mỗi người chúng ta là một lãnh đạo
đặc biệt Vì vậy, ta sẽ thất bại nếu cứ cố sắp lãnh đạo
ngăn nắp vào trong cái hộp
Lãnh đạo không đặt căn bản trên địa vị hay chức
vị Tính lãnh đạo phát ra từ bất kỳ người nào có khả
năng và được khuyến khích để biểu hiện chính mình
trong khi làm việc có mục đích và ý nghĩa
Điều gì làm nên lãnh đạo
Trang 4© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-7
Tính lãnh đạo không thể đạt được trong cô lập
Điều quan trọng là các cá nhân trong tổ chức cùng nhau phát
triển, và tổ chức được đối xử như là một sinh vật có hít thở
Tính lãnh đạo cần môi trường thích ứng để nẩy nở
Tính lãnh đạo phải có ưu tiên hơn quản lý trong
thế giới thay đổi nhanh chóng ngày nay.
“Lãnh đạo là một hành trình, không phải là điều
bạn có thể học trong một khóa học năm ngày
Lãnh đạo đòi hỏi thời gian và suy tưởng.”
Điều gì làm nên lãnh đạo
Nhà quản trị và Người lãnh đạo
Trang 5© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-9
Trang 6© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-11
Trang 7© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-13
Sự thông minh và khả năng
Khả năng nhân thức và đánh giá
Kiến thức
Phán xét, quyết đoán
Tính cách
Tự tin Trung thực Nhiệt tình Mong muốn làm lãnh đạo Độc lập
Đặc tính liên quan đến công việc
Mong muốn vượt trội Kiên trì theo đuổi mục tiêu Kiên trì chống lại trở ngại
Đặc tính xã hội
Thân thiện, có kỹ năng giao tiếp Hợp tác
Khả năng tranh thủ hợp tác Khéo léo
Trang 8© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-15
Hiệu quả của lãnh đạo
Các tiêu chuẩn hiệu quả
Sự thành công của nhóm do người lãnh đạo thực
hiện nhiệm vụ
Thái độ của cấp dưới đối với lãnh đạo
Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát
triển của nhóm
Sự thành công của nhóm của người lãnh đạo
Đo lường bằng:
Có thể đo lường từ đồng sự và cấp dưới của
Trang 9© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-17
Thái độ của cấp dưới đối với người lãnh đạo
Các tiêu chuẩn hiệu quả
Người lãnh đạo thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của
cấp dưới tốt đến mức độ nào?
Những người dưới quyền có thích, tôn trọng, kính
trọng người lãnh đạo?
Những người dưới quyền có tích cực, nhiệt tình
trong việc thực hiện đòi hỏi của người lãnh đạo?
Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát
triển của nhóm
Các tiêu chuẩn hiệu quả
Người lãnh đạo có củng cố và tăng cường tính vững
chắc của nhóm, sự hợp tác của các thành viên trong
nhóm, giải quyết các xung đột trong nhóm?
Người lãnh đạo có đóng góp vào việc tăng hiệu quả
của nhóm, làm giàu các nguồn lực của nhóm?
Người lãnh đạo có hoàn thiện chất lượng cuộc sống
của người lao động, góp phần vào sự trưởng thành về
tâm lý của người dưới quyền?
Trang 10© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-19
Lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
lãnh đạo
Việc đánh giá tùy thuộc mục tiêu và các giá trị
của người đánh giá
Sử dụng các tiêu thức đánh giá khác nhau, có thể dẫn
đến các kết luận không giống nhau
Nghiên cứu về hiệu quả lãnh đạo cần sử dụng nhiều
tiêu thức để có một cái nhìn toàn diện
Các tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu về
lãnh đạo
Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng.
Tiếp cận theo phẩm chất
Tiếp cận theo phong cách
Tiếp cận theo tình huống
Trang 11© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-21
Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng
Quyền lực là quan trọng không chỉ trong sự ảnh
hưởng tới người dưới quyền mà còn quan trọng
trong việc ảnh hưởng đến người khác: đồng sự,
cấp trên, những người ngoài tổ chức.
Những vấn đề quan tâm
Cơ sở của quyền lực cá nhân là các tương tác giữa tình
huống và cá nhân trong việc xác định mức độ quyền lực
mà cá nhân có.
Cách thức mà quyền lực có thể đạt được hoặc mất đi
thông qua quá trình ảnh hưởng qua lại giữa các cá nhân.
Tiếp cận theo phẩm chất
Cách tiếp cận này chú trọng vào những đặc
tính cá nhân của người lãnh đạo
Rất nhiều nghiên cứu theo tiếp cận phầm
chất được thực hiện 1930-1940 để tìm kiếm
phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo
thành công, song không tìm ra những phẩm
chất đảm bảo sự thành công
Trang 12© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-23
Tiếp cận theo phong cách
Chú trọng vào những điều mà người lãnh
đạo làm trên cương vị của họ.
Hành vi, cách thức mà người lãnh đạo giải quyết
công việc
Rất nhiều nghiên cứu cố gắng tìm kiếm giải
thích phong cách của người lãnh đạo thành
công và phân biệt dạng hành vi thành công
và không thành công trong hoạt động của
người lãnh đạo.
Tiếp cận theo tình huống
Cho rằng không có phong cách lãnh đạo thành
công cho mọi tình huống.
Sự thành công của người lãnh đạo phụ thuộc vào sự
phù hợp giữa phong cách và tình huống
Trang 13© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-25
Cách tiếp cận này chú trọng việc xác định
các dặc tính của tình huống như quyền hạn
của người lãnh đạo, thực chất công việc
được thực hiện, mức độ động viên và năng
lực thực hiện của người lao động.
Xác định phong cách của người lãnh đạo,
xác định sự phù hợp phong cách với tình
huống cụ thể.
Tiếp cận người lãnh đạo mới về chất
Từ những năm 1990, các nhà nghiên cứu đã tập
trung nghiên cứu về lãnh đạo trong môi trường
đầy biến động trước sự phát triển của KHCN và
quá trình toàn cầu hóa
Lãnh đạo mới về chất là sự lãnh đạo bằng sức hấp
dẫn, sức cuốn hút, tầm nhìn, bằng nguồn cảm
hứng của người lao động trong việc thực hiện
nhiệm vụ và bằng phát huy tối đa tài năng của
người lao động, nguồn lực quan trọng nhất của sự
Trang 14Quyết sách trong lãnh đạo
QUYẾT SÁCH TRONG LÃNH ĐẠO
I Người lãnh đạo cần giới hạn tham gia vào quyết sách.
- Nhân viên và cán bộ quản lý là những người hiểu rõ nhất
những vấn đề xuất phát từ đâu, nên giải quyết vào lúc nào,
giải quyết ở đâu và giải quyết như thế nào.
- Nhân viên không được quyền đưa ra quyết sách, họ sẽ cảm
thấy bản thân mình không được tín nhiệm, không được tôn
trọng, không có cơ hội để thể hiện tài năng
Điều quan trọng trong nghệ thuật ít tham gia quyết sách
là phân rõ cấp bậc quyết sách, tính chất quyết sách cũng
như tầm quan trọng và mức độ cấp bách của quyết sách.
Trang 15© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-29
II Người lãnh đạo phải cẩn trọng khi ra quyết sách
- Xem xét cẩn thận lý do cần quyết sách
- Xem xét cẩn thận nên đưa ra quyết sách vào lúc nào
III Người lãnh đạo phải biết cách vạch ra quyết sách.
IV Người lãnh đạo phải biết truyền đạt quyết sách
V Người lãnh đạo phải biết sửa và điều chỉnh quyết sách
QUYẾT SÁCH TRONG LÃNH ĐẠO
1 Phát huy sáng kiến của nhân viên
2 Quyết sách phù hợp với năng lực, nhu cầu và lợi ích của
nhân viên
3 Quyết sách phù hợp với mục tiêu văn hóa, xã hội, môi
trường tự nhiên.
4 Xây dựng quyết sách luôn trả lời câu hỏi what? who? when?
where? how? why?
5 Tầm nhìn
6 Giải thích và truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ (Vì sao
phải có quyết sách này? Phải hoàn thành nhiệm vụ gì? Làm
thế nào để hoàn thành nhiệm vụ? Làm thế nào để vượt qua
được nguy hiểm?)
QUYẾT SÁCH TRONG LÃNH ĐẠO
Trang 16sự tác động của con người (chủ thể - người
lãnh đạo) vào con người (đối tượng - nhân
Trang 17© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-33
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Đối tượng đồng ý tham gia tích cực với các đòi
hỏi của chủ thể
Đối tượng tin rằng những điều họ đang làm là
những điều đúng, sẵn sàng làm việc, hy sinh để
đạt đến mục tiêu
Chủ thể tác động đến thái độ hành vi của đối
tượng
Sự tuân thủ phục tùng
Đối tượng thực hiện những yêu cầu của chủ thể song
không nhất trí với chủ thể về điều phải làm.
Thực hiện nhiệm vụ với sự lãnh đạm, thờ ơ hơn là sự tích
cực nhiệt tình.
Chủ thể chỉ tác động đến hành vi của đối tượng, không tác
động đến thái độ.
Đối với nhiệm vụ đơn giản thì kết cục này cho phép hoàn
thành công việc, nhưng với nhiệm vụ phưc tạp thì kết cục
này khó có thể dẫn tới việc hoàn thành nhiệm vụ.
Trang 18© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-35
ảnh hưởng tới đối tượng.
thể lên thái độ, hành vi của đối tượng.
Trang 19© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-37
3 đặc tính của quyền lực
Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác
Quyền lực là trong nhận thức của đối tượng
Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con
người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực
Cơ sở của quyền lực
Trang 20© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-39
Dựa trên nhận thức về quyền hạn, nghĩa vụ, trách
nhiệm được gắn liền với những vị trí cụ thể trong
tổ chức hoặc xã hội (nguồn lực, thiết bị, nguyên
Trang 21© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-41
Điều kiện tiên quyết cho việc chấp nhận quyền lực
của một người là sự nhận thức của người khác về
tính hợp pháp của người đó trong vị trí lãnh đạo tổ
chức
Phạm vi quyền lực phụ thuộc vào sự ảnh hưởng cần
thiết để thực hiện đòi hỏi vai trò và các mục tiêu của
tổ chức
Quyền hạn là một khái niệm mơ hồ và không rõ ràng
vì một số công việc mà đôi khi người dưới quyền
phải thực hiện mặc dù những công việc đó không
được ghi cụ thể trong quy chế của tổ chức
Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
Đây là một cơ sở khác nữa của quyền lực trong tổ chức
Sự kiểm soát này gắn liền với quyền hạn chính thức của
người lãnh đạo.
Sự kiểm soát nguồn lực còn gọi là quyền thưởng
Quyền thưởng bao gồm: chế độ trả công, đãi ngộ và tiến
bộ nghề nghiệp, thăng chức, công việc tốt hơn, ngân sách
hoạt động lớn hơn
Quyền thưởng có thể ảnh hưởng đến các thành viên trong
tổ chức, góp phần vào việc hoàn thành các nhiệm vụ của
tổ chức
Trang 22© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-43
Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt
Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt hoặc năng lực
trong việc ngăn cản một người nào đó đạt tới
phần thưởng nào đó gọi là quyền phạt.
Quyền phạt là khác nhau giữa những người lãnh
đạo trong các tổ chức khác nhau
Quyền phạt chỉ có hiệu quả khi nó được sử dụng
với một nhóm nhỏ Khi người lãnh đạo sử dụng
quyền phạt trong phạm vi rộng sẽ có thể gây ra sự
thù địch
Sự kiểm soát đối với thông tin
Sự kiểm soát này bao gồm khả năng tiếp cận
những thông tin quan trọng và sự kiểm soát đối
với
Người lãnh đạo luôn ở những vị trí thuận lợi hơn
những người dưới quyền về thông tin quan trọng,
điều này có nghĩa họ có cơ hội diễn đạt thông tin
Trang 23© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-45
Quyền tự do của người lãnh đạo trong việc cung
cấp thông tin cho người dưới quyền tạo ra quyền
lực cho họ
Việc kiểm soát thông tin tăng khả năng chuyên
môn cho người lãnh đạo nó cũng có thể tạo ra
quyền lực của người dưới quyền đối với người
lãnh đạo hoặc quyền lực theo chiều ngang trong
tổ chức
Sự kiểm soát môi trường
Quyền lực có thể tạo ra từ bởi sự kiểm soát đối
với môi trường làm việc của người khác
Người lãnh đạo có thể ảnh hưởng đến hành vi của
người dưới quyền thông qua việc kiểm soát, chi
phối môi trường vật chất, điều kiện làm việc,
công nghệ hoặc cấu trúc công việc
Trang 24© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-47
Dạng phổ biến trong việc sử dụng quyền lực này là
việc thiết kế công việc, làm đa dạng hóa công việc
và làm thú vị công việc, nâng mức độ động viên,
mức độ thỏa mãn với công việc đối với nhân viên
cao hơn
Đối với nhà quản trị cao cấp, việc thiết kế cấu trúc tổ
chức có ảnh hưởng mạnh mẽ đến những người dưới
quyền Cấu trúc này tạo ra các vị trí quyền lực của
thành viên cấp dưới qua việc phân quyền Mức độ
tích cực, chủ động trong công việc tăng lên khi mức
độ phân quyền tăng lên
Quyền lực cá nhân
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện, sự trung thành
Sự thu hút hấp dẫn
Trang 25© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-49
Tài năng chuyên môn
Dạng này của quyền lực còn gọi là quyền chuyên
môn
Tài năng chuyên môn chỉ tạo ra quyền lực cho cá
nhân khi các cá nhân khác phụ thuộc vào cá nhân
đó về những chỉ dẫn, giúp đỡ và các cá nhân khác
phải nhận thức được đó là nguồn có thể dựa vào
và tin cậy được
Uy tín chuyên môn phụ thuộc vào tài năng
chuyên môn (bằng cấp, học hàm, học vị, bằng
phát minh sáng chế, công trình khoa học ) Tuy
nhiên, sự thuyết phục nhất của tài năng chuyên
môn là thông qua việc giải quyết vấn đề, đưa ra
các quyết định và lời khuyên đúng đắn
Những kiến thức chuyên môn cụ thể cũng tạo ra
quyền lực Chính vì vậy trong thực tế nhiều người
cố gắng giữ bí mật và bảo vệ quyền chuyên môn
của mình làm cho công việc phức tạp, rắc rối
Trang 26© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-51
Sự thân thiện, sự trung thành
Sự thân thiện, trung thành tạo ra quyền lực cho
con người, gọi là quyền tham chiếu
Quyền tham chiếu phụ thuộc vào cảm giác về
quan hệ và sự trung thành qua một thời gian dài
Quyền tham chiếu tăng lên thông qua hoạt động
thể hiện sự quan tâm, thân thiện của người lãnh
đạo và giảm đi khi quan hệ trở nên căng thẳng,
thiếu tin tưởng và thù địch
Một cách để đạt tới quyền tham chiếu là lựa chọn
người dưới quyền có đặc điểm tương đồng, gần
gũi với người lãnh đạo
Quyền tham chiếu tồn tại trong các quan hệ trên
xuống, dưới lên và quan hệ ngang hàng
Trang 27© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-53
Sự thu hút, hấp dẫn
Những người lãnh đạo có sức thu hút luôn thấu
hiểu những nhu cầu, mong đợi, những giá trị của
người dưới quyền, động viên người sưới quyền
hoàn thành công việc
Trang 28© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-55
Việc kiểm soát đối với quá trình ra quyết định
Quyền lực này có được qua việc đạt tới việc ảnh
hưởng tới quá trình ra quyết định trong tổ chức
như phân bổ nguồn lực, phát triển chiến lược
Các bộ phận trong tổ chức muốn ảnh hưởng đến
việc ra quyết định của tổ chức bằng việc cử các
đại diện của mình vào ủy ban, hội đồng nơi đề ra
các quyết định quan trọng của tổ chức
Liên minh
Hình thành các liên minh để ủng hộ hoặc chống
lại một chương trình, một kế hoạch cụ thể
Việc hình thành các liên minh không chỉ xảy ra
với các thành viên trong tổ chức, nó có thể hình
thành giữa các thành viên trong tổ chức đối với
người bên ngoài (nhà cung cấp, khách hàng )
Trang 29© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-57
Kết nạp
Quyền lực này có được nhờ việc thu hút người
lao động tham gia quản lý ở các mức độ khác
nhau, thể hiện sự kết nạp
Mục tiêu của kết nạp là giảm sự chống đối, kháng
cự của những bộ phận và cá nhân trong tổ chức
Thể chế hóa
Một tổ chức có các quy định, điều lệ, nội quy, thủ
tục quy định hành vi của các thành viên Vì vậy
các cá nhân sẽ có quyền lực khi họ có quyền đề ra
các quy định của tổ chức
Trang 30© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-59
Những nguyên tắc sử dụng quyền lực (1)
định, phản kháng
nó phù hợp với phong cách người lãnh đạo và
mục đích lãnh đạo.
khai thác nguồn gốc này thì khả năng thành
công trong lãnh đạo càng nhiều.
Nhận thức về cơ sở quyền lực ảnh hưởng tới việc
tăng cường quyền lực của cá nhân
Quyền lực bị ảnh hưởng bởi sự khéo léo vận dụng
những cơ sở này
Quyền lực là không có giới hạn
Quyền lực thể hiện ở hành động – Người lãnh đạo là
người hành động
Người có khả năng ảnh hưởng đến người khác, chi
Những nguyên tắc sử dụng quyền lực (2)
Trang 31© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-61
Các chiến lược ảnh hưởng
đạt mục tiêu:
Đạt được sự giúp đỡ
Giao việc cho người khác
Đạt được một cái gì đó từ người khác
Hoàn thiện việc thực hiện nhiệm vụ
Khới xướng tạo ra sự thay đổi
Mục đích của việc sử dụng ảnh hưởng
Đối tượng ảnh hưởng
Quan hệ qua lại giữa chủ thể và đối tượng
Trang 32© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-63
Các chiến lược ảnh hưởng thường sử
dụng trong thực tế
Chiến lược thân thiện
Trong chiến lược này kỹ năng quan hệ đóng vai
trò quan trọng
Để thực hiện kỹ năng này cần: làm cho người
khác thấy họ quan trọng; khiêm tốn và công nhận
tài năng của người khác; cư xử thân thiện; yêu
cầu một cách lịch sự; thông cảm với những khó
khăn của người khác
Điều kiện thực hiện: đưa ra phần thưởng, đưa ra
các thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ
Trang 33© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-65
Chiến lược đưa ra lí do:
Chiến lược này dựa vào các thông tin, dữ liệu,
chứng cứ để ủng hộ cho ý kiến của mình
Thực hiện chiến lược này cần; đưa ra phán quyết
một cách chi tiết; đưa ra các thông tin ủng hộ;
giải thích những lý do; các vấn đề phải trình bày
một cách logic
Chiến lược quyết đoán:
Chiến lược này liên quan đến luật lệ, qui định,
quy chế Chiến lược được thực hiện thông qua
việc kiểm tra công việc của người dưới quyền
xem có thực hiện đúng cam kết hay không?
Thực hiện chiến lược này cần: Kiểm tra hoạt
động của đối tượng; đưa ra đòi hỏi, yêu cầu; đưa
ra giới hạn thời gian chặt chẽ; trích dẫn các thỏa
thuận, quy định; thể hiện sự giận dữ
Trang 34© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-67
Chiến lược tham khảo cấp trên:
Chiến lược này sử dụng cấu trúc quyền lực để hỗ
trợ đòi hỏi của mình Ví dụ: khi đối tượng không
tuân thủ đòi hỏi của bạn, bạn tham khảo cấp trên
và được sự ủng hộ của cấp trên
Thực hiện chiến lược này cần: Đề nghị cấp trên
có sự ép buộc đối với người khác; đề cập đến
những mong muốn, nguyện vọng của cấp trên;
tham khảo vấn đề với cấp trên
Chiến lược liên minh
Sử dụng người khác trong việc hỗ trợ mình
Thực hiện chiến lược này cần: đạt được sự ủng hộ
của người khác; sử dụng các buổi họp chính thức
đề trình bày những yêu cầu
Trang 35© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-69
Chiến lược trừng phạt:
Chiến lược này thể hiện trong tổ chức là không để
cá nhân giữ vị trí của họ nữa, kiểm soát hoạt động
của người đó một cách chặt chẽ hơn
Chiến lược này thường được sử dụng với cấp
dưới nhưng cũng có thể sử dụng với cấp trên
(lãnh đạo không nhân được sự hợp tác của cấp
dưới)
QUAN HỆ TRONG CÔNG TÁC
LÃNH ĐẠO
Trang 36© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-71
Nghệ thuật điều hành quan hệ lãnh đạo:
Trang 37© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-73
2 NGUYỆN VỌNG ĐIỀU HÀNH
Nguyện vọng
Nguyện vọng Nhà quản trị Nhân viên
Điều chỉnh nguyện vọng của cả hai bên
3 KHOẢNG CÁCH ĐIỀU HÀNH
Trang 38© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-75
4 KHÔNG KHÍ ĐIỀU HÀNH
5 PHƯƠNG THỨC ĐIỀU HÀNH
Trang 39© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-77
6 TRANH CHẤP TRONG ĐIỀU HÀNH
Quá trình giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong
doanhnghiệp
1 Bước 1: Lắng nghe
2 Bước 2: Ra quyết định đình chiến
3 Bước 3: Thu thập thông tin
4 Bước 4: Tìm hiểu nguyên nhân
5 Bước 5: Áp dụng chiến lược giải quyết
QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO
Trang 40© 2006 by South-Western, a division of Thomson Learning All rights reserved 12-79
1 Quyền lực của người lãnh đạo
2 Những đặc trưng chung của quyền lực
3 Nghệ thuật ủy quyền
1 “Quyền lực cứng” là quyền lực được tổ chức giao phó hoặc
quyền lực theo pháp định
2 “Quyền lực mềm” là một nguồn tài nguyên của bản thân
lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp
Quyền lực của người lãnh đạo